wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Test Giáo Dục Định Hướng Phát Triển Nghề Nghiệp Học Kì V

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Theo luật doanh nghiệp 2020, khái niệm kinh doanh được hiểu là?

a)

A. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn
của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

b)

B. Kinh doanh là sản xuất ra hàng hóa và bán trên thị trường.

c)

C. Kinh doanh là hoạt động quản trị, tiếp thị, tài chính, kế toán, sản xuất, bán
hàng.

d)

D. Kinh doanh là việc mua bán hàng hóa trên thị trường.

2.

Câu 2. Người có quyền đại diện cho doanh nghiệp ký kết hợp đồng là:

a)

A. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

b)

B. Giám đốc hoặc tổng giám đốc.

c)

C. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền.

d)

D. Trưởng phòng kinh doanh.

3.

Câu 3: Công ty trách nhiệm hữu hạn có đặc điểm nào dưới đây?

a)

A. Do một cá nhân làm chủ.

b)

B. Có tư cách pháp nhân.

c)

C. Được phép phát hành cổ phiếu.

d)

D. Chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính.

4.

Câu 4: Theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020, xét về số lượng chủ sở hữu,
loại hình doanh nghiệp nào có số lượng chủ sở hữu nhiều nhất?

a)

A. Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên.

b)

B. Công ty cổ phần.

c)

C. Công ty hợp danh.

d)

D. Doanh nghiệp tư nhân.

5.

Câu 5: Theo thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, điểm nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của trường cao
đẳng?

a)

A. Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung
cấp, trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo thường xuyên.

b)

B. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh.

c)

C. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính, tài sản của
trường theo quy định của pháp luật.

d)

D. Tổ chức hoạt động phát triển, đánh giá kỹ năng nghề theo quy định của
Chính phủ.

6.

Câu 6: Nhiệm vụ nào dưới đây là của người học tại trường cao đẳng ?

a)

A. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của cơ sở
hoạt động giáo dục nghề nghiệp; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn
luyện.

b)

B. Được học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chương trình.

c)

C. Được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật.

d)

D. Được hưởng các chính sách đối với người học theo quy định của pháp
luật.

7.

Câu 7: Kỹ năng lắng nghe hiệu quả s giúp bạn điều gì trong giao tiếp:

a)

A. Khiến người nghe hiểu những gì bạn đang nói

b)

B. Chủ động hơn trong giao tiếp

c)

C. Giúp bạn thấu hiểu thông điệp một cách trọn vẹn

d)

D. Khiến bạn gây ấn tượng với mọi người nhờ kiến thức sâu rộng của mình.

8.

Câu 8: Chọn phát biểu đúng. Khi viết thư điện tử (Email), chúng ta cần:

a)

A. Đặt tên email sao cho ngầu, dễ đọc, dễ nhớ, nắm bắt xu hướng của giới trẻ.

b)

B. Tên email đặt sao cho càng ngắn gọn càng tốt.

c)

C. Tên email cần đặt sao cho lịch sự, nghiêm túc, Ví dụ: minh.nguyen@
gmail.com

d)

D. Tên email đặt phải có đầy đủ họ và tên, ngày tháng, năm sinh, số điện
thoại.

9.

Câu 9: Khi viết thư điện tử, cần suy nghĩ kỹ đến vấn đề trước khi viết, điều
đó có nghĩa là:

a)

A. Gửi email cho tất cả các đối tượng liên quan đến vấn đề, nhằm giải quyết
vấn đề

b)

B. Chọn đúng vấn đề trọng tâm cần giải quyết.

c)

C. Gửi cho đối tượng có liên quan.

d)

D. Chọn đúng đối tượng để gửi email, nội dung viết nêu trọng tâm vấn đề cần
giải quyết, nhằm mục đích giải quyết được vấn đề

10.

Câu 10: Đâu là thứ tự cấu trúc của một email chuẩn:

a)

A. Phần nội dung – Phần tiêu đề – Phần chào hỏi– Phần kết thúc – Phần chữ
ký email.

b)

B. Phần tiêu đề – Phần nội dung – Phần chào hỏi– Phần kết thúc – Phần chữ
ký email.

c)

C. Phần tiêu đề – Phần chào hỏi – Phần nội dung – Phần kết thúc – Phần chữ
ký email.

d)

D. Phần nội dung – Phần chào hỏi – Phần kết thúc – Phần tiêu đề – Phần chữ
ký email.

11.

Câu 11: Kiểm tra lại nội dung email và file đã đính kèm nhằm mục đích gì?

a)

A. Thể hiện sự chuyên nghiệp và khoa học, tránh các rủi ro không đáng có.

b)

B. Chỉnh sửa lại lỗi chính tả nếu có, thể hiện sự tôn trọng với người nhận.

c)

C. Tránh trường hợp quên đính kèm file trong thư điện tử.

d)

D. Tất cả đều đúng.

12.

Câu 12: Tiêu đề của thư điện tử (email) cần lưu ý những gì?

a)

A. Tiêu đề thư điện tử cần viết rõ ràng ngắn gọn, đúng chính tả, không quá
dài, thu hút người đọc, thể hiện được nội dung chính của thư điện tử để thông báo
cho người nhận nội dung chính xác của thư điện tử đó.

b)

B. Tiêu đề cần thể hiện được nội dung chi tiết của thư điện tử, giúp người nhận dễ dàng tiếp cận, phân loại thư.

c)

C. Tiêu đề thư điện tử chỉ cần thể hiện rõ tên người gửi hoặc có thể để trống.

d)

D. Tiêu đề thư điện tử cần viết mạch lạc, chi tiết thông tin của người gửi, nội dung chi tiết của thư.

13.

Câu 13: Việc nhập địa chỉ email người nhận như thế nào là đúng?

a)

A. Nên nhập địa chỉ email người nhận đầu tiên, tránh trường hợp quên nhập
địa chỉ người nhận.

b)

B. Gõ tên người nhận email

c)

C. Nên nhập địa chỉ email người nhận sau cùng để hạn chế tối đa việc email
chưa hoàn thành nhưng lỡ tay bấm gửi. Kiểm tra địa chỉ người nhận trước khi gửi
để tránh gửi nhầm.

d)

D. Lưu tên người nhận email

14.

Câu 14: Công việc “Lên ý tưởng” trong việc viết thư nhằm mục đích gì?

a)

A. Xác định những ý kiến phản bác mà người nhận có thể đưa ra sau khi đọc
thư.

b)

B. Xác định những điều muốn truyền tải qua bức thư.

c)

C. Vạch rõ được các nội dung chính của bức thư cũng như hiểu được chủ đề
mà bức thư đang hướng tới.

d)

D. Tất cả đều đúng.

15.

Câu 15: Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc viết thư:

a)

A. Trước khi viết thư cần suy nghĩ, lên ý tưởng, bịa đặt câu chuyện sao cho
thật hay để thu hút người đọc.

b)

B. Bức thư cần chỉ ra những nội dung chính xác. Xác định được đâu là những thứ bạn cần hoàn thành và đâu là những thứ bạn muốn người đọc thực hiện.

c)

C. Những quan điểm trái ngược có thể nảy sinh giữa bạn và người đọc? Vì thế ta chỉ cần tập trung làm rõ quan điểm của bản thân về chủ đề đó.

d)

D. Tất cả đều đúng.

16.

Câu 16: Cấu trúc hợp lý của một bức thư là:

a)

A. Ngày tháng năm – Địa chỉ người gửi – Địa chỉ người nhận – Phần chào hỏi – Phần nội dung chính – Phần kết luận – Phần chữ ký – Phần đính kèm

b)

B. Ngày tháng năm – Phần chào hỏi – Phần nội dung chính – Phần kết luận – Địa chỉ người gửi – Địa chỉ người nhận– Phần chữ ký – Phần đính kèm

c)

C. Phần chào hỏi – Phần nội dung chính – Phần kết luận – Địa chỉ người gửi – Ngày tháng năm – Địa chỉ người nhận– Phần chữ ký – Phần đính kèm

d)

D. Phần chào hỏi – Địa chỉ người nhận– Phần chữ ký – Phần đính kèm – Phần nội dung chính – Phần kết luận – Địa chỉ người gửi – Ngày tháng năm

17.

Câu 17: Phần “đặt vấn đề” trong bài báo cáo thường bao gồm:

a)

A. Đề cập những khía cạnh chung của vấn đề nghiên cứu, cung cấp cho người
đọc những thông tin cần thiết để họ có thể hiểu và đánh giá được các kết quả
nghiên cứu hiện tại mà không cần đọc các tài liệu tham khảo khác.

b)

B. Xác định rõ khía cạnh đặc biệt của vấn đề nghiên cứu, vấn đề cụ thể là gì,
và trong kho tàng tri thức còn khoảng trống nào?

c)

C. Nêu rõ mục đích nghiên cứu. Để đạt được mục đích đó cần thực hiện các
mục tiêu nào.

d)

D. Tất cả đều đúng.

18.

Câu 18: Mục tiêu nghiên cứu là gì?

a)

A. Là một câu văn phạm- câu khẳng định- thể hiện nội dung cần nghiên cứu
và cần đạt được sau thời gian nghiên cứu mà trước đó không biết được, không đạt
được. Mục tiêu là những nội dung, công việc cần thực hiện để đạt được mục đích
– đích đến cuối cùng của nghiên cứu.

b)

B. Đích đến cuối cùng của đề tài mà ta đang nghiên cứu, đang báo cáo.

c)

C. Là các nội dung nghiên cứu

d)

D. Là hành trình đi đến kết quả nghiên cứu

19.

Câu 19: Thông tin về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu thể hiện ở:

a)

A. Khả năng khái quát hóa của công trình nghiên cứu. Mô tả đặc điểm đối tượng nghiên cứu, cần nêu tiêu chuẩn tuyển chọn và tiêu chuẩn loại trừ

b)

B. Nội dung báo cáo

c)

C. Phần kết luận của báo cáo

d)

D. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu

20.

Câu 20: Nội dung nào dưới đây không có trong “phần bàn luận” của bài báo
cáo

a)

A. Tóm tắt bối cảnh, giả thuyết, mục tiêu và nêu phát hiện chính của nghiên
cứu.

b)

B. Đưa ra mục tiêu, đặt ra vấn đề cần nghiên cứu.

c)

C. So sánh kết quả của nghiên cứu với các nghiên cứu trước, với các tác giả
khác.

d)

D. Khái quát hóa kết quả nghiên cứu và giải thích ý nghĩa của kết quả có
được.