Font size
WorksheetsÔn Tập Hóa Học Đại Cương
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 21mins
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố S (Z = 16) là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s1 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 3d2
Cấu hình electron bền của nguyên tử nguyên tố Cu (Z = 29) là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2 4p6 4d3
Cấu hình electron của ion Fe2+ (Z = 26) là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 3d8
Trong các cấu hình electron sau đây, cấu hình có 2 electron độc thân là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Cấu hình electron của P (Z = 15): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3. Hàm sóng xác định electron cuối cùng đặc trưng cho nguyên tử P là:
Ψ ( 3,1,+1,+ ½)
Ψ ( 3,1,+1,- ½)
Ψ ( 3,1,0,+ ½)
Ψ ( 3,1,-1, - ½)
Nguyên tử của nguyên tố (A) có electron cuối cùng xác định bởi 4 số lượng tử: n = 3 , l= 2 , m = -1 , ms = - ½. Cho ZCu= 29 ; ZZn= 30 ; ZFe= 26 ; ZCo= 27 . Vậy nguyên tố A là:
Cu
Zn
Co
Fe
Ion B2+ có electron cuối cùng xác định bởi 4 số lượng tử: n = 2 , l =1 , m = 1 , ms = - ½. Cho ZCa= 20 ; ZMg= 12 ; ZO= 8; ZS= 16 . Vậy nguyên tố B là:
Ca
Mg
Oxi
S
Hợp chất A được tạo nên từ ion X+ và Y- mà electron cuối cùng của chúng có cùng bộ các số lượng tử : n.m=3; l + ms=1/2. Vậy A là:
KBr
KCl
NaCl
NaBr
Bộ bốn số lượng tử thích hợp cho nguyên tử A là
n=3, l= 0, m=1 , ms = +1/2
n=3 , l= 0, m= 0 , ms = + 1/2
n=3, l= 3 , m=1 , ms = +1/2
n=3, l= 0, m=2 , ms = + 1/2
Liên kết ion được tạo thành giữa:
hai nguyên tử kim loại.
hai nguyên tử phi kim.
một nguyên tử kim loại mạnh và một nguyên tử phi kim mạnh.
một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng :
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng :
sự chuyển hẳn electron hoá trị từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
sự góp chung cặp electron hoá trị của hai nguyên tử.
sự dùng chung cặp electron giữa hai nguyên tử, nhưng cặp electron này chỉ do một nguyên tử cung cấp.
sự tương tác giữa các nguyên tử và ion ở nút mạng tinh thể với dòng electron tự do.
Sự lai hóa sp2 là:
một hàm sóng của orbitan s kết hợp với một hàm sóng của obitan p và một hàm sóng của orbitan d thành một tổ hợp tuyến tính tạo ra ba obitan lai hóa hoàn toàn giống hệt nhau, ba trục đối xứng tạo với nhau một góc 120o
một hàm sóng của orbitan s kết hợp với ba hàm sóng của obitan p thành một tổ hợp tuyến tính tạo ra bốn obitan lai hóa hoàn toàn giống hệt nhau có bốn trục đối xứng tạo với nhau một góc 109o 28'
một hàm sóng của orbitan s kết hợp với hai hàm sóng của obitan p thành một tổ hợp tuyến tính tạo ra ba obitan lai hóa hoàn toàn giống hệt nhau có ba trục đối xứng tạo với nhau một góc 120o
một hàm sóng của orbitan s kết hợp với một hàm sóng của obitan p thành một tổ hợp tuyến tính tạo ra hai obitan lai hóa hoàn toàn giống hệt nhau có hai trục đối xứng trùng nhau tạo với nhau một góc 180o
Kiểu lai hoá tứ diện là:
lai hoá sp3d2.
lai hoá sp3.
lai hoá sp2.
lai hoá sp.
Phân tử có sự lai hoá sp2 là:
BF3. B(Z=5)
BeF2. Be(Z=4).
NH3. N(Z=7).
CH4. C(Z=6).
Trong số các nhận xét sau. Nhận xét SAI là:
Phân tử H2O có 4 liên kết σ
Nguyên tử N trong phân tử NH3 lai hóa sp3
Lai hóa sp là lai hóa đường thẳng.
Liên kết π được hình thành do sự xen phủ bên.
Cho các phân tử: CH4 (1); H2O(2); NH3(3) và các góc liên kết 109028' (a); 1070(b); 104,5o(c). Cặp chất và góc liên kết tương ứng là:
(1) và (a) ; (2) và (c); (3) và (b)
Cho các phân tử: CH4 (1); H2O(2); NH3(3) và các góc liên kết 109028' (a); 1070(b); 104,5o(c). Cặp chất và góc liên kết tương ứng là:
(1) và (a) ; (2) và (c); (3) và (b)
(1) và (b) ; (2) và (c); (3) và (a)
(1) và (c) ; (2) và (a); (3) và (b)
(1) và (a) ; (2) và (b); (3) và (c)
Xét phân tử NH3. Trạng thái lai hoá của N trong phân tử NH3 là:
sp.
sp2 .
sp3 .
sp3 d2 .
Hình dạng của các phân tử H2O, BF3, CH4, BeCl2 tương ứng là:
Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng
Gấp khúc, tam giác, tứ diện, thẳng
Gấp khúc, tứ diện, tam giác, thẳng
Thẳng, tam giác, tứ diện, gấp khúc
Theo thuyết lai hoá, các obitan lai hoá cần phải có các điều kiện:
Các obitan gi��ng nhau hoàn toàn về năng lượng
Các obitan có hình dạng hoàn toàn giống nhau
Các obitan có năng lượng gần nhau và có mật độ electron đủ lớn
Các obitan lai hoá luôn nhận tất cả các trục toạ độ làm trục đối xứng
Tiêu chuẩn tự diễn biến của một phản ứng hoá học là:
ΔG>0
ΔG<0
ΔG=0
ΔG≥0
Tiêu chuẩn tự diễn biến của một quá trình trong hệ cô lập là:
ΔS>0
ΔS<0
ΔS=0
ΔS≤0
Xét phản ứng: (NH2)2CO (dd) + H2O (l) → CO2 (dd) + 2NH3 (dd) Biết ΔHo (Kcal/1mol) -76,3 -68,3 -98,7 -19,3 Hiệu ứng nhiệt của phản ứng ở điều kiện chuẩn là:
7,3Kcal
7,3 Kcal
73 Kcal
37 Kcal
Cho phản ứng: C2H5OH(l) + 3O2 (k) →2CO2 (k) + 3H2O (l) Biết : Hiệu ứng nhiệt của phản ứng là - 672,1 Kcal. Sinh nhiệt của CO2 = - 94,5 Kcal/mol ; sinh nhiệt của H2O = - 68,3 Kcal/mol Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn (Kcal/mol) của rượu etylic là:
+ 503,9 Kcal/mol
- 503,9 Kcal/mol
- 278,2 Kcal/mol
+ 278,2 Kcal/mol
Xét phản ứng: N2O4 ⇄ 2NO2 Biết : Biến thiên entanpi ΔH của phản ứng ở điều kiện chuẩn: 13,87 Kcal. Biến thiên entropi Δ S của phản ứng ở điều kiện chuẩn : 42,19 cal/K. Giả sử biến thiên entanpi và entropi của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ. Biến thiên năng lượng tự do ΔG
Biến thiên năng lượng tự do ΔG của phản ứng và chiều của phản ứng ở điều kiện 0oC là:
+ 1161,29 Cal; phản ứng xảy ra theo chiều tạo ra nhiều NO2
+ 1161,29 Cal; phản ứng xảy ra theo chiều tạo ra nhiều N2O4
+ 2352,13 Cal; phản ứng xảy ra theo chiều tạo ra nhiều NO2
+ 2352,13 Cal; phản ứng xảy ra theo chiều tạo ra nhiều N2O4
Cho phản ứng : CaCO3(r) → CaO(r) + CO2(k) Biết: Nhiệt độ mà tại đó phản ứng bắt đầu xảy ra là:
1000,40C
833,7K
833,70C
1106,770C
Phương trình động học của phản ứng một chiều bậc 1 là:
𝑘 = ∆𝐶/𝑡
𝑘 = 1/𝑙𝑛(𝐶𝑜/𝐶𝑡)
k = C.t
𝑘 = 1/𝑙𝑛(𝐶𝑡/𝐶𝑜)
Đơn vị của hằng số tốc độ của phản ứng một chiều bậc 1 là:
(thời gian)-1
mol. lít-1.(thời gian)-1
lít2 .mol-2.(thời gian)-1
lit.mol-1(thời gian)-1
Câu nhận định SAI là:
Hằng số tốc độ của phản ứng bậc 1 không phụ thuộc vào cách biểu diễn nồng độ.
Thời gian bán huỷ của phản ứng bậc 1 phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia
Phản ứng bậc 0 thì tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia.
Thời gian phản ứng của phản ứng bậc 0 tỷ lệ thuận với nồng độ chất tham gia.
Một phản ứng bậc I có hằng số tốc độ 8.10-3(s-1). Thời gian (giây) để nồng độ ban đầu của phản ứng giảm đi 8 lần là:
192,37 (s)
187,45 (s)
259,93 (s)
295,39 (s)
Xét phản ứng (A) là phản ứng đơn giản có hệ số nhiệt độ = 3. Vậy khi nhiệt độ tăng thêm 30oC thì tốc độ phản ứng thay đổi:
Tăng lên 9 lần.
Tăng lên 27 lần.
Giảm xuống 9 lần.
Giảm xuống 27 lần.
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ bằng 3. Nhiệt độ phản ứng cần thay đổi để tốc độ phản ứng tăng thêm 243 lần là:
tăng 40oC
tăng 50oC
tăng 60oC
giảm 50oC
ản ứng cần thay đổi để tốc độ phản ứng tăng thêm 243 lần là:
tăng 40oC
tăng 50oC
tăng 60oC
giảm 50oC
Một phản ứng có hệ số nhiệt bằng 2. Ở 00C phản ứng kết thúc sau 512 ngày. Ở 30oC phản ứng kết thúc sau:
64 ngày
68 ngày
126 ngày
128 ngày
Trạng thái cân bằng hoá học có đặc điểm là:
Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch, nồng độ các chất bằng nhau
Tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch, nồng độ các chất không đổi
Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch, nồng độ các chất bằng nhau, là cân bằng động
Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch, nồng độ các chất không đổi, là cân bằng động
Sự chuyển dịch cân bằng là :
Phản ứng trực tiếp theo chiều thuận .
Phản ứng trực tiếp theo chiều nghịch.
Chuyển từ trạng thái cân bằng này thành trạng thái cân bằng khác.
Phản ứng tiếp tục xảy ra cả chiều thuận và chiều nghịch
Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 là phản ứng thuận nghịch: N2(k) + 3H2 2NH3 có ∆H0= - 46,2kJ Để thu được nhiều NH3 cần có các biện pháp thay đổi điều kiện phản ứng là:
Tăng nhiệt độ,giảm áp suất
Tăng nhiệt độ, tăng áp suất
Giảm nhiệt độ, giảm áp suất
Giảm nhiệt độ, tăng áp suất
Cho cân bằng hóa học: H2 (k) + I2 (k)2HI (k); ∆H > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Tăng nhiệt độ của hệ
Giảm nồng độ HI
Tăng nồng độ H2
Giảm áp suất chung của hệ.
Cho phản ứng: 2NO + O2 → NO2. Nhiệt độ không đổi, nếu áp suất của hệ tăng lên 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng:
3 lần
9 lần
27 lần
81 lần.
Ở 410oC hằng số cân bằng của phản ứng: H2 + I2 ⇄ 2HI là KC = 48. Khi trộn 1 mol H2 với 1 mol I2 trong một bình có dung tích 1 lít thì nồng độ của H2 tại thời điểm cân bằng là:
0,224 mol/lít
0,776 mol/lít
0,524 mol/lít
1,552 mol/lit
Xét phản ứng sau ở 8500C: CO2 + H2 ⇄ CO + H2O Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [CO2 ]=0,2M ; [H2 ] = 0,5M ;
Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [CO2 ]=0,2M ; [H2 ] = 0,5M ; [CO] = [H2O] =0,3M. Giá trị hằng số cân bằng K của phản ứng là:
0,7
0,9
0,8
1,0
Áp suất hơi của dung dịch đường chứa 24 gam đường (C12H22O11, M=342) trong 150 gam nước ở nhiệt độ này là:
17,65 mmHg
17,50 mmHg
17,39 mmHg
17,02 mmHg
Khi hoà tan 13,68 gam saccarozơ (C12H22O11, có M= 342) vào 100 gam nước tạo thành dung dịch (X) thì nhiệt độ bắt đầu sôi của dung dịch là:
100,502oC
100,208oC
100,62oC
101,26oC
Khối lượng glucozơ (M=180) cần hòa tan trong 150 gam nước để hạ nhiệt độ đông đặc của dung dịch thu được xuống 0,75oC là:
5,75 gam
8,89 gam
14,51 gam
10,89 gam
Một dung dịch chứa 54 gam glucozơ C6H12O6 (M=180) trong 250 gam nước sẽ đông đặc ở nhiệt độ là:
-2,232oC
-0,558 oC
-0,279 oC
-0,1395 oC
Hiện tượng thẩm thấu là:
Sự khuếch tán của các chất qua màng.
Sự khuếch tán của các ion qua màng.
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
Sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Công thức tính áp suất thẩm thấu của dung dịch là:
π = CmRT
π = CmRt
π = CMRT
π = C%.RT
Màng bán thẩm là:
Là một loại màng ngăn cách dung môi và chất tan
Là một loại màng chỉ cho chất tan đi qua mà không cho dung môi đi qua
Là một loại màng chỉ cho dung môi đi qua mà không cho chất tan đi qua
Là một loại màng chỉ cho chất tan và dung môi đi qua theo một hướng nhất định
Sự thẩm thấu ngược là:
Hiện tượng dung môi và chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Hiện tượng chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Sự thẩm thấu ngược là:
Hiện tượng dung môi và chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Hiện tượng chất tan đi từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
Hiện tượng dung môi đi từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
Hiện tượng dung môi và chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Áp suất thẩm thấu của dung dịch chứa 3g đường trong 250ml dung dịch ở 120C bằng 8,314.104 N.m-2. Khối lượng phân tử của đường là:
180
342
162
94
Dung dịch glucozo (C12H22O11, M = 180) có nồng độ 0,9% (d=1,09 g/ml) ở 250C có áp suất thẩm thấu (N.m-2) là:
1,33
135,02
22,30
21,99
Hằng số điện ly của dung dịch CH3COOH 0,1M là 1,75.10-5. Độ điện li của axit CH3COOH là
13,2%.
1,32%.
0,0132%.
0,66%.
Biết K là hằng số điện ly của dung dịch đơn axít yếu. Công thức tính pH của dung dịch đơn axít yếu là:
pH = ½ (pK-log CA)
pH = 14-½ (pK- log CA)
pH = ½ (pK+log CA)
pH = 14-½ (pK+ log CA)
Biết K là hằng số điện ly của dung dịch đơn bazơ yếu. Công thức tính pH của dung dịch đơn bazơ yếu là:
pH = ½ (pK- log CB)
pH = 14-½ (pK- log CB)
pH = ½ (pK+log CB)
pH = 14-½ (pK+ log CB)
Biết hằng số điện ly của NH3 là Kb=1,8.10-5 . Nồng độ OH- trong một lít dung dịch NH3 0,1M là:
1,34.10-3(mol/lít)
4,24.10-3(mol/lít)
1,34.10-2(mol/lít)
4,24.10-4(mol/lít)
CH2=CH-COOH có pKa= 4,26. Vậy pH của dung dịch CH2=CH-COOH 0,12M là:
2,32
2,59
3,24
2,56
CH3CH2NH2 có pKb = 3,36. Vậy pH của dung dịch CH3CH2NH2 0,15M là:
11,41
10,21
11,78
11, 90
Dung dịch đệm là:
Dung dịch tạo bởi một axit yếu và bazo yếu, mà khi thêm một lượng nhỏ axit mạnh hoặc bazơ mạnh vào thì pH của dung dịch không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể.
Dung dịch tạo bởi một axit mạnh và muối của nó, mà khi thêm một lượng nhỏ axit mạnh hoặc bazơ mạ
Thành phần của dung dịch đệm axit gồm:
Hỗn hợp các axit và bazo
Hỗn hợp các axit yếu và bazo yếu
Hỗn hợp axit yếu và bazo liên hợp của nó
Hỗn hợp bazo yếu và axit liên hợp của nó
Trong số các dung dịch sau, dung dịch đệm bazo là:
CH3COOH, CH3COONa
NH3, NH4Cl
NaCl, HCl
NaHCO3, Na2CO3
Biết K là hằng số điện ly của dung dịch đơn axít yếu. Công thức tính pH của dung dịch đệm axit là:
pH = -log[H+ ] = 𝑝𝐾 − 𝑙𝑜𝑔 𝐶𝐴 𝐶𝑀
pH = -log[H+ ] = 𝑝𝐾 + 𝑙𝑜𝑔 𝐶𝐴 𝐶𝑀
pH = - log[H+] = 14 - (𝑝𝐾 − 𝑙𝑜𝑔 𝐶𝐴 ) 𝐶𝑀
pH = -log[H+ ] =14- ( 𝑝𝐾 + 𝑙𝑜𝑔 𝐶𝐴 ) 𝐶𝑀
Biết K là hằng số điện ly của dung dịch đệm bazo. Công thức tính pH của dung dịch đệm bazo là:
pH = -log[H+ ] = 𝑝𝐾 − 𝑙𝑜𝑔 𝐶𝐵 𝐶𝑀
pH = -log[H+ ] = 𝑝𝐾 + 𝑙𝑜𝑔 𝐶𝐵 𝐶𝑀
pH = - log[H + ] = 14 - (𝑝𝐾 − 𝑙𝑜𝑔 𝐶𝐵 ) 𝐶𝑀
pH = - log[H + ] = 14 - (𝑝𝐾 + 𝑙𝑜𝑔 𝐶𝐵 ) 𝐶𝑀
NH3 có pKb = 4,74. Vậy pH của dung dịch gồm NH3 0,12M và NH4Cl 0,1M là:
8,253
9,34
9,29
10,26
HNO2 có pKa= 3,35. Vậy pH của dung dịch gồm HNO2 0,1M và KNO2 0,1M là:
2,53.
2,38
3,35
3,27
Trong các kết luận sau, kết luận SAI là:
Muối tạo bởi bazơ mạnh-axit mạnh: dung dịch trung tính pH = 7
Muối tạo bởi bazơ mạnh-axit yếu: dung dị
0,1M là:
2,53
2,38
3,35
3,27
Trong các kết luận sau, kết luận SAI là:
Muối tạo bởi bazơ mạnh-axit mạnh: dung dịch trung tính pH = 7
Muối tạo bởi bazơ mạnh-axit yếu: dung dịch có tính axit pH < 7
Muối tạo bởi bazơ yếu-axit mạnh: dung dịch có tính axit pH < 7
Muối tạo bởi bazơ mạnh-axit yếu: dung dịch có tính bazơ pH > 7
Trong các dung dịch sau đây: Na2CO3 , NaCl , K2SO4 , CH3COONa , C6H5ONa, NH4Cl, C6H5ONH3Cl, AlCl3. Các dung dịch có pH>7 là:
NaCl, K2SO4
NH4Cl, C6H5ONH3Cl, AlCl3
K2SO4, CH3COONa, AlCl3
Na2CO3, CH3COONa, C6H5ONa
Tích số tan của BaSO4 ở 25oC 1,1.10-10. Vậy độ tan của BaSO4 ở 25oC là:
1,232.10-5 mol/lít.
1,0488.10-5 mol/lít.
2,928.10-5 mol/lít.
1,926.10-5 mol/lít.
Ở nhiệt độ 250C, nồng độ dung dịch CaF2 bão hòa là 2,15.10-4 mol/l. Tích số tan của CaF2 ở nhiệt độ đó là:
4,62.10-8
9,94.10-12
9,24.10-8
39,75.10-12
Để kết tủa một chất điện ly thì:
Tích số nồng độ của các ion tự do của chất đó trong dung dịch phải nhỏ hơn tích số tan
Tích số nồng độ của các ion tự do của chất đó trong dung dịch phải lớn hơn tích số tan
Tích số nồng độ của các ion tự do của chất đó trong dung dịch phải bằng tích số tan
Tổng nồng độ của các ion tự do của chất đó trong dung dịch phải lớn hơn tích số tan
Trong các câu sau, câu SAI là:
Một chất ít tan sẽ kết tủa khi tích số nồng độ các ion của nó ( với số mũ bằng số nguyên tử trong công thức phân tử của nó) bằng đúng tích số tan
Có thể hoà tan một chất rắn ít tan bằng cách đưa vào dung dịch một loại ion có thể tạo với ion của chất ít tan đó một chất rắn ít tan hoặc chất ít điện ly khác.
Tích số tan của một chất ít tan càng lớn thì chất đó càng dễ tan
Khi tích số nồng độ các ion của nó ( với số mũ bằng số nguyên tử trong công thức phân tử của nó) bằng đúng tích số tan thì dung dịch đạt bão hoà.
Trong các dung dịch sau, dung dịch có pH hầu như không đổi khi pha loã
Trong các dung dịch sau, dung dịch có pH hầu như không đổi khi pha loãng 2 lần bằng nước là:
CH3COOH
HCl và NaCl
NH4Cl và NH3
NaOH và NaCl
Chọn câu đúng:
A. Catot là điện cực tại đó xảy ra sự oxi hoá
B. Catot là điện cực tại đó xảy ra sự khử
C. Catot là điện cực tại đó xảy ra quá trình khử electron
D. Anot là điện cực tại đó xảy ra sự khử
Chọn câu trả lời đúng:
A. Thế điện cực của một cặp oxi- hoá khử không phụ thuộc vào nồng độ các chất oxi hoá, khử
B. Thế điện cực của một cặp oxi- hoá khử không phụ thuộc vào pH của môi trường
C. Thế điện cực của một cặp oxi- hoá khử không phụ thuộc vào nhiệt độ
D. Thế điện cực của một cặp oxi- hoá khử phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ, pH của môi trường
Chọn câu trả lời đúng:
A. Phương trình Nernst cho biết sự phụ thuộc của thế điện cực của một cặp oxi hoá khử vào nồng độ dạng oxi hoá của nó
B. Phương trình Nernst cho biết sự phụ thuộc của thế điện cực của một cặp oxi hoá khử vào nồng độ dạng khử của nó
C. Phương trình Nernst cho biết sự phụ thuộc của thế điện cực của một cặp oxi hoá khử vào nồng độ dạng oxi hoá và dạng khử của nó
D. Phương trình Nernst cho biết sự phụ thuộc của thế điện cực của một cặp oxi hoá khử vào nhiệt độ.
Ghép hai điện cực chuẩn: Sn2+/Sn (thế điện cực chuẩn - 0,136V), Fe2+ /Fe (thế điện cực chuẩn - 0,44V) thành một pin Galvani. Pin này có sơ đồ là:
A. (-)Sn(r) | Sn 2+(dd) || Fe 2+(dd) | Fe(r) (+)
B.(-) Sn 2+(dd) | Sn(r) || Fe(r) | Fe 2+(dd) (+)
C.(-) Fe(r) | Fe 2+(dd) || Sn 2+(dd) | Sn(r) (+)
D. (-)Fe 2+(dd) | Fe(r) || Sn 2+(dd) | Sn(r) (+)
Cho phản ứng hóa học: 2Fe 2+ + Cl2 → 2Fe 3+ + 2Cl- xảy ra trên điện cực Pt, thì sơ đồ pin Galvani tương ứng là:
A. (-) Fe 2+ | Fe 3+(dd) || Cl-(dd) | Cl2(k) (+)
B. (-) Pt(r) | Cl2(k) | Cl- (dd) || Fe 2+ | Fe 3+ | Pt(r) (+)
C. (-) Pt(r) | Fe 2+| Fe3+(dd) || Cl-(dd)
Cho sơ đồ pin như sau: (-) Pt | H2 | H+ || Ag+ | Ag (+) , chọn câu trả lời đúng:
Cực âm : 2H+ + 2e → H2
Cực dương : Ag- e →Ag+
Phản ứng tổng quát: 2H+ + 2Ag→ H2 + 2Ag+
Phản ứng tổng quát: H2 + 2Ag+ →2H+ + 2Ag
Cho sơ đồ pin (-) Zn | Zn2+ || I2 (k)| I-(dd) | Pt(r) (+). Biết thế điện cực tiêu chuẩn của Zn2+/Zn là - 0,763V và I- / I2 là - 0,540V thì E0 của pin bằng:
- 0,223V
+ 0,223V
- 1,303V
+1,303V
Cho phản ứng: 3Ni + 2Fe3+ → 2Fe + 3Ni2+. Biết E0 của pin là +0,194V và ϕoFe3+/Fe là - 0,036V. Thế điện cực ϕoNi2+/Ni là:
+0,158V
-0,158V
- 0,230V
+0,266V
Biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử liên hợp sau: Ag+ + 1e → Ag ϕo = + 0,799V và Zn2+ + 2e → Zn ϕo = - 0,763V . Sức điện động E của pin có sơ đồ: (-)Zn(r) | Zn 2+(1M) || Ag+(1M) | Ag(r)(+) là:
+0,036V
-0,036V
+1,562V
-1,562V
Biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử liên hợp sau: Ag+ +1e → Ag ϕo = 0,8V và 2H+ +2e → H2 ϕo = 0,0V ; Ký hiệu của pin, sức điện động của pin tạo thành từ 2 cặp oxi hoá - khử trên ở điều kiện chuẩn là:
(-) Ag+ | Ag || H2 | 2H+ (Pt)(+) ; +0,8V
(-) Ag+ | Ag || H2 | 2H+ (Pt)(+) ; -0,8V
(-)(Pt) H2 | 2H+ || Ag+ | Ag (+) ; +0,8V
(-)(Pt)H2 | 2H+ || Ag+ | Ag (+) ; -0,8V
Cho Fe3+ + e → Fe2+ Biết [Fe3+] = [Fe2+] và ϕoFe3+/Fe2+ = 0,77V. Thế khử của cặp oxy hóa khử trên là:
0,91V
0,39V
0,77V
0,059V
Biết thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu là +0,34V. Nhúng tấm đồng vào dung dịch CuSO4 0,01M thì thế của điện cực được tạo thành là:
+0,28V
- 0,28V
+1,20V
-1,20V
ồng vào dung dịch CuSO4 0,01M thì thế của điện cực được tạo thành là:
+0,28V
- 0,28V
+1,20V
-1,20V
Pin Galvani được cấu tạo từ thanh kẽm nhúng vào dung dịch nitrat kẽm 0,1M và thanh chì nhúng vào dung dịch nitrat chì 0,02M. Sức điện động của pin là:
0,28V
2,8V
0,61V
6,1V
Một pin gồm một điện cực dương là điện cực hidro tiêu chuẩn và một điện cực âm là điện cực niken nhúng trong dung dịch NiSO4 0,01M có sức điện động là 0,309V. Thế điện cực tiêu chuẩn của niken là:
0,25V
- 0,25V
+ 0,15V
- 0,15V
Cho biết sức điện động chuẩn của pin điện hoá (-)Sn(r) | Sn 2+(1M) || Ag+(1M) | Ag(r)(+) là E0 = 0,94V. Giá trị tương ứng với sức điện động của pin (-)Sn(r) | Sn2+(0,25M) || Ag+(0,05M) | Ag(r)(+) ở 250C là:
0,80V
0,88V
0,92V
0,98V
Biết: ϕoSn2+ Sn = −0,14V và ϕoPb2+/Pb = − 0,126V. Pin điện hoá được tạo thành bởi các điện cực Sn2+/Sn và Pb2+/Pb. Sức điện động của pin ở điều kiện chuẩn và khi nồng độ của [Sn2+] = 1M và [Pb2+] = 10-5 M lần lượt là:
E0 = - 0,266V và E = 0,2670V
E0 = 0,266V và E = 0,014V
E0 = 0,014V và E = - 0,2670V
Eo = 0,014V và E = - 0,1335V
Biết: ϕoMg2+/Mg = −2,37V và ϕoZn2+ Zn = - 0,76V . Sức điện động xảy ra trong pin: Mg | Mg2+ || Zn2+ | Zn khi nồng độ các ion [Mg2+] = 0,1M và [Zn2+] = 0,01M là:
-1,58V
+1,58V
-3,22V
+3,22V
Một pin gồm điện cực niken nhúng trong dung dịch NiSO4 0,2M và điện cực đồng nhúng trong dung dịch CuSO4 0,4M. Biết ϕo Cu2+ / Cu = +0,34V và ϕo Ni2+ / Ni = −0,25V . Pin có sơ đồ là:
(-) CuSO4 (0,4M) | Cu || Ni | NiSO4 (0,2M) (+)
(-) Cu | CuSO4 (0,4M) || NiSO4 (0,2M) | Ni (+)
(-) Ni | NiSO4 (0,2M) || CuSO4 (0,4M) | Cu (+)
(-) NiSO4 (0,2M) | Ni || Cu | CuSO4 (0,4M) (+)
Biết: ϕoFe3+/Fe2+ = +0,77V và ϕoSn4+/Sn2+ = +0,15V . Hằng số cân bằng của phản ứng: Sn2+ + 2Fe 3+ → 2Fe2+ + Sn4+ là:
1021
1020
1019
1018
Hằng số cân bằng của phản ứng: Sn2+ + 2Fe 3+ → 2Fe2+ + Sn4+ là:
1021
1020
1019
1018
Sức điện động của pin nồng độ: Ag | AgNO3 (0,001M) || AgNO3 (0,1M) | Ag là:
-0,12V
+ 0,118V
-0,62V
+0,62V
Ăn mòn kim loại là:
Sự phá huỷ hoại kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh.
Sự biến dạng cấu trúc kim loại.
Sự tạo thành oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
Sự kết hợp của kim loại với một chất khác.
Chọn phát biểu ĐÚNG về ăn mòn hoá học:
Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện.
Ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một chiều.
Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hoá học.
Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá.
Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là:
Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn.
Các điện cực phải tiếp xúc với nhau, cùng được nhúng trong dung dịch điện ly.
Các điện cực phải khác nhau.
Các điện cực phải khác nhau, tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn, cùng được nhúng trong dung dịch điện ly.
Đặc điểm của ăn mòn điện hoá là:
Không phát sinh dòng điện
Có phát sinh dòng điện
Tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào nhiệt độ
Tốc độ ăn mòn không phụ thuộc vào bất kỳ yếu tố nào.
Để bảo vệ nồi hơi (Supde) bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta có thể lót những kim loại sau đây vào mặt trong của nồi hơi.
Zn hoặc Mg.
Zn hoặc Cr.
Ag hoặc Mg.
Pb hoặc Pt.
Trên cửa các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá Zn mỏng. Làm như vậy là để chống ăn mòn các cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp:
Dùng hợp kim chống gỉ.
Phương pháp phủ.
Phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt.
Phương pháp điện hoá.
theo phương pháp nào trong các phương pháp:
Dùng hợp kim chống gỉ.
Phương pháp phủ.
Phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt.
Phương pháp điện hoá.
Trong các chất sau: Cu, Ag, Al, hợp kim Al-Ag, chất khi tác dụng với dung dịch HCl loãng giải phóng bọt khí H2 nhiều nhất là:
Al.
Cu.
Hợp kim Al-Ag.
Ag.
Chọn đáp án ĐÚNG:Cho một thanh Al tiếp xúc với 1 thanh Zn trong dung dịch HCl, sẽ quan sát được hiện tượng:
Thanh Al tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Zn.
Thanh Zn tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al.
Cả 2 thanh cùng tan và bọt khí H2 thoát ra từ cả 2 thanh.
Thanh Al tan trước, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al.
Một lá Al được nối với một lá Zn ở một đầu, đầu còn lại của 2 thanh kim loại đều được nhúng trong dịch muối ăn. Tại chỗ nối của 2 thanh kim loại sẽ xảy ra quá trình:
Ion Zn2+ thu thêm 2e để tạo Zn.
Ion Al3+ thu thêm 3e để tạo Al.
Electron di chuyển từ Al sang Zn.
Electron di chuyển từ Zn sang Al.
Giữ cho bề mặt kim loại luôn luôn sạch, không có bùn đất bám vào là một biện pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Như vậy đã áp dụng phương pháp chống ăn mòn là:
Cách li kim loại với môi trường.
Dùng phương pháp điện hoá.
Dùng phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt.
Dùng phương pháp phủ.
Khi hoà tan Zn bằng dung dịch HCl, khi thêm vài giọt Cu2+ thì quá trình hoà ta xảy ra nhanh hơn (bọt khí thoát ra nhiều hơn) là do:
Muối Cu2+ đóng vai trò là chất xúc tác
Tạo ra hỗn hống
Xảy ra sự ăn mòn hoá học
Xảy ra sự ăn mòn điện hoá học
Tôn là sắt tráng kẽm, sự gỉ của tấm tôn khi để ngoài không khí ẩm là:
Sắt bị oxi hoá, kẽm bị khử
Sắt bị khử, kẽm bị oxi hoá
Sắt là cực âm, kẽm là cực dương
Sắt là cực dương, kẽm là cực âm
Sắt tây là sắt tráng thiếc, nếu lớp thiếc bị xước sâu vào đến lớp sắt phía trong thì kim loại bị ăn mòn trước là:
Thiếc
Sắt
Cả hai kim loại đều bị ăn mòn
Không kim loại nào bị
Sắt tây là sắt tráng thiếc, nếu lớp thiếc bị xước sâu vào đến lớp sắt phía trong thì kim loại bị ăn mòn trước là:
Thiếc
Sắt
Cả hai kim loại đều bị ăn mòn
Không kim loại nào bị ăn mòn
Người ta gắn tấm kẽm vào vỏ ngoài của tàu thuỷ ở phần chìm trong nước biển để:
Chống ăn mòn vỏ tàu bằng phương pháp điện hoá
Chống ăn mòn vỏ tàu bằng phương pháp cách ly kim loại với môi trường
Để vỏ tàu được chắc chắn hơn
Chống ăn mòn vỏ tàu bằng cách chống ăn mòn.
Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hoá người ta gắn vào mặt ngoài của ống kẽm những khối kim loại là:
Zn
Ag
Pb
Cu
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn:
Sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá
Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá
Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá
Sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá
Các hợp chất phi hydrocacbon trong dầu mỏ là các hợp chất chứa C, H và:
S,N,P
N,O,S
O,P,S
P,O,N
Khí đồng hành là khí được khai thác từ:
Giếng khí
Giếng dầu
Mỏ than
Khí Biogas
Phân đoạn của dầu mỏ để sản xuất nhiên liệu phản lực là:
Xăng nhẹ
Xăng nặng
Kerosen
Gasoil nhẹ
Trong sản xuất cần phải thêm một số phụ gia vào trong xăng (xăng thương mại) để:
Tạo màu
Tăng lượng xăng
Chống oxi hoá
Giảm giá thành
Thành phần của khí thiên nhiên gồm hai thành phần chính là:
Hydrocacbon và NH3
Hydrocacbon và CO2
Hidrocacbon và S
Hydrocacbon và phi hydrocacbon
Một loại xăng được sử dụng phổ biến hiện nay là xăng A92, con số 92 có ý nghĩa:
Hàm lượng C5H12 trong xăng
Trị số Octan của xăng
Nhiệt độ sôi của xăng
Hiệu suất của xăng
Một loại xăng được sử dụng phổ biến hiện nay là xăng E5, con số 5 có ý nghĩa:
Hàm lượng C5H12 trong xăng
Trị số Octan của xăng
Hàm lượng C2H5OH trong xăng
Hiệu suất của xăng
Nước
Một loại xăng được sử dụng phổ biến hiện nay là xăng E5, con số 5 có ý nghĩa:
Hàm lượng C5H12 trong xăng
Trị số Octan của xăng
Hàm lượng C2H5OH trong xăng
Hiệu suất của xăng
Nước lẫn trong dầu tồn tại ở dạng:
Huyền phù
Nhũ tương
Nước trên dầu
Dầu trên nước
LNG có nghĩa là:
Chất lỏng lấy từ khí thiên nhiên
Khí thiên nhiên hoá lỏng
Khí dầu mỏ hoá lỏng
Khí biogas
Phân đoạn xăng bao gồm các hydrocacbon từ:
C5-C11
C12-C15
C16-C20
C1- C5
Nhiệt độ sôi của phân đoạn Karosen:
Từ 250-350oC
Từ 180-250oC
Từ 350-500oC
Dưới 180oC
Trị số octan là:
Đại lượng đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của nhiên liệu
Đại lượng đặc trưng cho khả năng bay hơi của nhiên liệu
Đại lượng đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của hợp chất hữu cơ
Đại lượng đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của hợp chất vô cơ
Tuổi dầu càng cao thì dầu:
Càng nặng
Càng nhẹ
Càng lẫn nhiều tạp chất
Càng tinh khiết
Thành phần chính của khí đồng hành là:
C2H2
CH4
C2H4
H2
Phân đoạn nào của dầu mỏ được dùng làm nguyên liệu sản xuất các vật liệu Bitum là:
Dầu lửa
Cặn Gudron
Xăng
Kerosen
Việc hoàn thiện phẩm cấp, chất lượng nhiên liệu diezen có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao năng suất thiết bị, tuổi thọ đông cơ, bảo vệ môi trường; trong các vấn đề sau vấn đề KHÔNG ĐÚNG cho quá trình trên là:
Giảm thiểu lượng NOx và muối rắn trong khí thải động cơ
Giảm tối thiểu lượng S ( < 0,5%)
Giảm trị số xetan
Giảm hàm lượng hidrocacbon thơm
Ứng dụng lớn nhất của nhựa đường là:
Chất kết dính cho xây dựng dân dụng
Sản xuất bê tông atphan
Làm sơn chống thấm
Làm nhiên liệu dân dụng
