Font size
WorksheetsCK1 Hoá
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo
CH3CH2COOC2H5.Tên gọi của X là:
Ester nào sau đây là no, đơn chức, mạch hở?
CH3COOCH3
(HCOO)2C2H4
CH3COOC6H5
Cho vinyl acetate tác dụng với dung dịch HBr, sản phẩm chính có công thức hóa học là:
CH3COOCHBrCH3.
CH3COOCH2CH2Br.
CH3COOCH2CH3.
CH3COOCHBrCH2Br.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 gam chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaCl 40% vào bát sứ. Đun hỗn hợp trong khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thuỷ tinh. Nếu thể tích nước giảm cần bổ sung thêm nước.
Bước 2: Kết thúc phản ứng đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hoà, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp. Quan sát hiện tượng của phản ứng xảy ra. Phát biểu đúng là:
Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 2 vẫn xảy ra tương tự.
Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 2 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ máu cao hơn mức bình thường). Phản ứng trên thuộc loại phản ứng:
Bơ thực vật (margarine) là loại bơ có nguồn gốc từ thực vật, được chế biến từ dầu thực vật để làm thành dạng cứng hoặc dẻo và có thể đóng thành bánh. Để chuyển hoá dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện quá trình:
hydrogen hoá dầu thực vật (có xúc tác Ni,to)
xà phòng hoá dầu thực vật.
Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau:
Phát biểu sau đây đúng?
Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra ethylene glycol.
Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ sơ đồ alkane lấy trong dầu mỏ
Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị:
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất:
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước.
(2) Khi tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid.
(3) Amylose và amylopectin trong tinh bột đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(4) Ở điều kiện thường, methyl amine là chất khí.
(5) Để rửa ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
SỐ PHÁT BIỂU ĐÚNG
2
3
5
4
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy liền kề, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với:
thuốc thử Tollens, đun nóng.
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu:
Cho các chất sau: cellulose, fructose, saccharose, glucose. Số chất có phản ứng thủy phân là:
1
4
5
2
tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.
chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Propan-1,3-diol
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → A1 → A2 → A3 → A4 → CH3COOC2H5. A1, A2, A3, A4 có công thức cấu tạo thu gọn lần lượt là:
C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
glycogen, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH.
C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
Cho các chất: tinh bột, celullose, glucose, maltose, fructose. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là:
2
3
4
5
Chất X có trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh trước khi ăn và được duy trì trong khoảng hẹp từ 4,4 – 7,2 mmL/L. Chất X là:
Tinh bột không chỉ là chất dinh dưỡng quan trọng trong đời sống mà còn là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, rượu, bia,... Nhận định nào sau đây về tính chất của tinh bột là không đúng?
Những hợp chất nào trong số các chất sau thuộc loại α-amino acid:
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
Khi đặt ở pH = 6 trong một điện trường, amino acid nào sau đây di chuyển về cực âm?
Khi đặt ở môi trường có pH nào trong một điện trường, alanine di chuyển về cực dương?
Công thức cấu tạo của peptide sau có tên là:
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là:
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Trong môi trường base, protein có phản ứng màu biuret với:
Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là:
Vị tanh của cá, đặc biệt là cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C=61,02%,%H=15,25%,%N=23,73% (về khối lượng).
Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao. Công thức cấu tạo của X là:
(CH3)3N
Một peptide X có cấu trúc như sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
Protein có vai trò quan trọng cho hoạt động sống của cơ thể con người. Protein là một trong những nguồn thức ăn chính bổ sung các __________ thiết yếu và năng lượng cho cơ thể. Từ còn thiếu là:
Kết quả thí nghiệm củacác dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là :
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.
Cho các phát biểu sau:
a) Phân tử Gly-Ala-Ala có 3 nguyên tử oxygen.
b) Protein dạng hình cầu như albumin, hemoglobin có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
c) Ở điều kiện thường, các amine đều là chất lỏng, rất độc.
d) Khi thuỷ phân hoàn toàn các protein đơn giản sẽ thu được β- amino acid
Số phát biểu sai là:
3
4
Dipeptide X có công thức: H2NCH2CO-NHCH(CH3)COOH. Tên gọi của X là:
Cho phản ứng hóa học sau:
Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào?
Polymer Z được tổng hợp theo phương trình hoá học.
Z được điều chế bằng phản ứng:
Polystyrene là chất nhiệt dèo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như li, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Ờ khoảng trên 80 oC, PS bị biến đồi trờ nên mềm, dính. Do vậy, nên tránh hâm nóng thực phẩm chứa trong các loại hộp này. Monomer được dùng để điều chế PS là:
Trong công nghiệp, người ta có thể điều chế poly(vinyl alcohol) bằng cách đun nóng PVC trong dung dịch kiềm theo phương trình:
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng:
Tơ nylon-6, 6 là tơ bán tổng hợp.
Sợi bông, tơ tằm đều là tơ thiên nhiên.
Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
Tơ nylon-6,6
Vật liệu tổng hợp X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, nhưng kém bền với nhiệt, với axit và bazơ, thường dùng để đệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất… Vật liệu X là:
nitron
bông
tằm
nylon-6,6
Nylon-6,6
Tơ tằm có chứa polymer là loại tơ cách nhiệt tốt, bền với môi trường kiềm và acid.
Cao su lưu hoá bền hơn với nhiệt, độ đàn hồi cao, chống thấm khí, chống ẩm tốt hơn cao su thiên nhiên.
Cao su buna – N được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng giữa butadiene và acrylonitrile.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
Cho polymer X có cấu tạo như hình. Phát biểu không đúng là:
X được dùng để sản xuất tơ nylon-6,6
tăng mạch polymer
Polymer X được dùng để sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng để điều chế X thu được kết quả: %C =85,71%; %H= 14,29% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của monomer bằng 42. Tên của polymer X là:
polybuta-1,3-diene
polyethylene
Nylon-6,6 thuộc loại tơ nào sau đây?
Cho sơ đồ phản ứng:
Tơ nylon-6, 6 và cao su chloroprene.
Tơ olon và cao su buna-N.
Polymer X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của X là:
Công ty The Goodyear Tire & Rubber là một trong những công ty lốp xe lớn nhất thế giới khởi lập năm 1898. Năm 1971, lốp Goodyear trở thành bánh xe đầu tiên lăn trên Mặt Trăng. Tên công ty được đặt theo tên của nhà tiên phong Charles Goodyear, người khám phá ra phương pháp kết hợp giữa nguyên tố sulfur (S) với cao su để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm. Loại cao su này có tên là:
. Phân tử khối trung bình của poly(vinyl chlorine) 93750u. Số mắt xích trung bình trong phân tử poly(vinyl chlorine) nói trên là:
Polymer X được dùng được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ làm kính máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm, bể cá, ... Polymer X
Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng, ... Vật liệu được chế tạo từ PP thường có kí hiệu như hình bên. PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
Polymer X được dùng làm ống dẫn nước thải, vỏ dây điện, vải giả da, … Trên các vật dụng làm từ X, thường được in kí hiệu như hình bên. X được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CH−Cl
CH≡CH
CHCl=CHCl
Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polymer thiên nhiên.
Tơ visco, tơ cellulose acetate đều thuộc loại tơ nhân tạo.
Polyethylene và poly(vinyl chloride) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.
Tơ nylon–6,6 được điều chế từ hexamethylenediamin và acetic acid.
Vật liệu tổng hợp X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, nhưng kém bền với nhiệt, với axit và bazơ, thường dùng để đệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất… Vật liệu X là:
nylon-6,6
tằm
bông
Polymer X là chất dẻo trong suốt, cố khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
Phản ứng hóa họcsau: Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cho các polymer sau đây: tơ tằm; sợi bông; sợi đay; tơ olon; tơ visco; nylon-6,6; tơ acetate. Số lượng tơ có nguồn gốc cellulose là bao nhiêu?
3
4
5
6
Cặp oxi hoá − khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là: Mg2+/Mg; H2O/H2, OH−; 2H+/H2; Ag+/Ag. Cặp oxi hoá − khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là:
Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương
Phản ứng xảy ra trong pin là Cu + Zn2+ → Cu2+ + Zn
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg
Fe2+/Fe
Na+/Na
Al3+/Al
Cho bảng số liệu và các phản ứng sau đây:
Nhúng thanh Cu vào các dung dịch: Cu(NO3)2; Fe(NO3)2; AgNO3. Số phản ứng xảy ra là:
0
Epin = điện cực có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn – điện cực có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn.
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử Zn2+/Zn, Cu2+/Cu, Na+/Na, Mg2+/Mg lần lượt là -0,763 V; +0,34 V; -2,713 V; -2,356 V. Thứ tự giảm dần tính khử của kim loại là:
Vậy nhận định nào sau đây đúng?
Ion Fe3+ oxi hóa được Ag.
Cho các thế điện cực chuẩn E0 của các cặp oxi hóa – khử sau: Al3+/Al = -1,66V; Zn2+/Zn = -0,76V; Pb2+/Pb = -0,13V; Cu2+/Cu = +0,34V. Kim loại có tính khử yếu nhất là:
Zn
Pb
Cu
Trong pin điện hóa, quá trình khử:
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
Nồng độ ion SO42– (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
. Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na
Al3+/Al
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá tạo bởi các cặp oxi hoá - khử Fe2+/Fe(-0.44V) và Cu2+/Cu (+0.34V) là:
Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Mg
Zn
Ag
Li
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là:
Phản ứng tự diễn biến theo chiều:
Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là:
1,24V
1,56V
1,60V
0,93V
