Font size
WorksheetsĐịa HKII 12
Total questions: 135
Worksheet time: 2hrs 41mins
Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới giao thông vận tải nước ta?
Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau.
Các loại hình vận tải có những đặc điểm chung giống nhau.
Hòa nhập vào mạng lưới giao thông vận tải của khu vực và thế giới một cách thống nhất.
Các loại hình vận tải có vai trò như nhau đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Đặc điểm không phải của đường bộ nước ta là
ngày càng được mở rộng.
được hiện đại hóa.
mạng lưới ô tô đã phủ kín các vùng.
các trục chính đều hướng tây - đông.
Tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta là
quốc lộ 1.
đường Hồ Chí Minh.
đường 14.
đường 20.
Trục đường xuyên quốc gia thứ hai có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của dải phía tây đất nước là
đường Hồ Chí Minh.
đường số 14.
đường số 15.
đường số 61.
Quốc lộ 1 ở nước ta chạy suốt từ cửa khẩu
Lào Cai đến thành phố Cần Thơ.
Thanh Thủy đến Cà Mau.
Hữu Nghị đến Mũi Cà Mau.
Móng Cái đến Hà Tiên.
Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào ở nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Từ Bắc vào Nam, đường quốc lộ 1A đi qua lần lượt các tỉnh thành
Hà Nam, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Cần Thơ, An Giang.
Bắc Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Cần Thơ.
Hà Tĩnh, Hà Nam, Bắc Giang, Đồng Nai, Cần Thơ.
Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Bình, Hà Tĩnh, Đồng Nai.
Tuyến giao thông vận tải theo hướng đông - tây ở nước ta là
Đường sắt Thống Nhất.
Quốc lộ 1A.
Đường biển Hải Phòng – TP Hồ Chí Minh.
Quốc lộ 7,8,9.
Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là
Hà Nội – Hải Phòng.
Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội – Thái Nguyên.
Hà Nội – Lào Cai.
Đây là hai thành phố được nối với nhau bằng đường sắt.
Hải Phòng - Hạ Long.
Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh.
Đà Lạt - Đà Nẵng.
Hà Nội - Thái Nguyên.
Vận tải đường sông chủ yếu tập trung trong hệ thống sông
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Hồng – Thái Bình và Mê Công – Đồng Nai.
Điểm khó khăn về mạng lưới đường sông nước ta là
các luồng lạch bị phù sa bồi và thay đổi thất thường về độ sâu.
tổng năng lực bốc xếp của các cảng còn thấp.
trang bị các cảng sông còn nghèo nàn.
các phương tiện vận tải ít được cải tiến.
Tuyến đường biển quan trọng nhất nước ta là
Hải Phòng – Cửa Lò.
Đà Nẵng – Quy Nhơn.
TP Hồ Chí Minh – Hải Phòng.
Phan Thiết – Vũng Tàu.
Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường biển?
Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
Nhiều đảo, quần đảo ven bờ.
Có các dòng biển chạy ven bờ.
Nằm trên đường hàng hải quốc tế.
Đây là các cảng biển nước sâu của nước ta kể theo thứ tự từ Bắc vào Nam
Vũng Áng, Nghi Sơn, Chân Mây, Dung Quất, Cái Lân.
Cái Lân, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất.
Nghi Sơn, Cái Lân, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất.
Cái Lân, Vũng Áng, Dung Quất, Chân Mây.
Hướng chuyên môn hóa vận tải hàng hóa và hành khách của giao thông vận tải đường sông nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ngành hàng không nước ta tuy non trẻ, nhưng đã có bước tiến rất nhanh, nhờ vào việc
có chiến lược phát triển đi trước các ngành vận tải khác.
nhanh chóng mở rộng các sân bay.
kế thừa kinh nghiệm đã có trước đây.
có chiến lược phát triển táo bạo, nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.
Các sân bay quốc tế ở nước ta là
Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng.
Nội Bài, Phú Bài, Cát Bi, Vinh.
Tân Sơn Nhất, Vinh, Rạch Giá, Trà Nóc.
Đà Nẵng, Trà Nóc, Rạch Giá, Cát Bi.
Các tuyến đường bay trong nước được khai thác từ các đầu mối chủ yếu là
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Vinh.
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng.
TP Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hà Nội.
Tuyến đường ống chủ yếu của nước ta hiện nay là
tuyến vận chuyển xăng dầu Bãi Cháy – Hạ Long đến các tỉnh trong đất liền.
tuyến vận chuyển nước ở trong các đô thị trong cả nước.
tuyến dẫn khí từ nơi khai thác dầu khí ngoài thềm lục địa vào đến các cảng biển.
tuyến vận chuyển xăng dầu Bãi Cháy – Hạ Long đến các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và tuyến dẫn khí từ nơi khai thác dầu khí ngoài thềm lục địa vào đất liền.
Điểm nào sau đây không phải của ngành Bưu chính hiện nay ở nước ta?
Chủ yếu mang tính phục vụ.
Mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc.
Thiếu lao động ở trình độ cao.
Sử dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hướng phát triển trong những năm tới của ngành bưu chính là
phân bố hợp lý mạng lưới.
mở rộng mạng lưới ở nông thôn.
đào tạo lao động trình độ cao.
cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa.
Điểm nào sau đây không phải của ngành Bưu chính hiện nay ở nước ta?
Chủ yếu mang tính phục vụ.
mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc.
thiếu lao động ở trình độ cao.
sử dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta là
tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.
đón đầu được các thành tựu kỹ thuật hiện đại.
tập trung nhiều vào các hoạt động công ích hơn là kinh doanh.
tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại.
Khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong hoạt động nội thương của nước ta là
Nhà nước.
Tập thể.
Ngoài Nhà nước.
Nước ngoài.
Căn cứ vào Atlat trang 24, cho biết hàng nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta hiện nay là
Lương thực, thực phẩm.
Nguyên, nhiên vật liệu.
Máy móc thiết bị.
Hàng tiêu dùng.
Đâu không phải là hạn chế của hàng chế biến để xuất khẩu ở nước ta.
Tỉ trọng hàng gia công còn lớn.
Giá thành sản phẩm còn cao.
Phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập.
Lao động dồi dào, giá rẻ.
Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là
Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
Các nước EU.
Hoa Kì.
Trung Quốc.
Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào
sự phân bố dân cư.
sự phân bố các ngành sản xuất.
sự phân bố các tài nguyên du lịch.
sự phân bố các TT thương mại.
Các di sản thế giới của nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Trong hoạt động về kinh tế đối ngoại ở nước ta hiện nay, quan trọng nhất là
hoạt động ngoại thương (xuất nhập khẩu).
hợp tác quốc tế về đầu tư và lao động.
du lịch quốc tế và các hoạt động thu ngoại tệ khác.
các hoạt động thu ngoại tệ khác.
Ý nào sau đây không đúng với ngành nội thương của nước ta?
Trong cả nước đã hình thành thị trường thống nhất.
Hàng hóa phong phú, đa dạng.
Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiềm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa.
Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay, hoạt động nội thương đã trở nên nhộn nhịp, chủ yếu
là do
sự trao đổi hàng hóa từ bên ngoài vào.
thay đổi cơ chế quản lí.
nhu cầu của người dân tăng cao.
hàng hóa phong phú, đa dạng.
Trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2005, khu vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
Khu vực Nhà nước.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Khu vực ngoài Nhà nước.
Cá nhân và tập thể.
Trung tâm buôn bán lớn nhất nước ta
Hà Nội.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm
di tích, lễ hội.
địa hình, di tích.
di tích, khí hậu.
lễ hội, địa hình.
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm
địa hình, khí hậu, di tích.
khí hậu, di tích, lễ hội.
nước, địa hình, lễ hội.
khí hậu, nước, địa hình.
Mặt hàng nào sau đây không phải là mặt hàng xuất khẩu của nước ta?
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản.
Tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu).
Hàng thủ công nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Hàng nông – lâm - thủy sản.
Loại tài nguyên vừa có giá trị nghỉ dưỡng vừa có tác dụng chữa bệnh rất tốt là
khí hậu.
tắm biển.
nước khoáng, nước nóng.
du lịch nhân văn.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm mấy tỉnh?
13
14
15
16
Các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc nước ta là
Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang.
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái.
Sơn La, Điện Biên, Phú Thọ, Hà Giang.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Điện Biên.
Thái Nguyên.
Vĩnh Phúc.
Phú Thọ.
Điểm nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Diện tích lớn nhất nước ta.
Số dân lớn nhất nước ta.
Có 15 tỉnh.
Gồm hai vùng Tây Bắc và Đông Bắc.
Với diện tích khoảng 101000 km2, dân số 12 triệu người (năm 2006), mật độ dân số của Trung du và miền núi Bắc bộ là
50 người/km2.
100 người/km2.
120 người/km2.
119 người/km2.
Trung du và miền núi Bắc Bộ không giáp với
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Biển Đông.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Về diện tích, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm bao nhiêu % cả nước?
30%.
30,5%.
31,0%.
31,5%.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta, do
có nhiều dãy núi hướng tây bắc – đông nam.
ảnh hưởng của vị trí, địa hình và các dãy núi hướng vòng cung.
có vị trí giáp biển và nhiều đảo ven bờ.
các đồng bằng đón gió.
Khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, với những thế mạnh về công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, nền nông nghiệp nhiệt đới có cả những sản phẩm cận nhiệt và ôn đới, phát triển tổng hợp kinh tế biển, du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bắt nguồn từ
tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất truyền thống.
chính sách phát triển miền núi của Nhà nước.
sự giao lưu thuận lợi với các vùng khác ở trong và ngoài nước.
Điểm nào sau đây không đúng với dân cư – xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đây là vùng thưa dân.
Đây là vùng có cơ sở vật chất kỹ thuật đã có nhiều tiến bộ.
Đây là vùng có nhiều dân tộc ít người.
Đây là vùng có nhiều căn cứ địa cách mạng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc ít người
Tày, Ba Na, Hoa.
Nùng, Tày, Thái, Mường.
Thái, Vân Kiều, Dao.
Tày, Nùng, Mơ-nông.
Vùng Tây Bắc có đặc điểm khí hậu khác vùng Đông Bắc là
khí hậu lạnh hơn.
khí hậu ấm và khô hơn.
khí hậu mát mẻ, mùa đông nóng.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phát triển kinh tế biển và du lịch.
Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, lợn.
Trồng cây công nghiệp dài ngày điển hình cho vùng nhiệt đới.
Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
Khoáng sản nào sau đây không có ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Sắt.
Đồng.
Bôxit.
dầu khí.
Khoáng sản nào sau đây là cơ sở phát triển các nhà máy nhiệt điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Than nâu.
Than bùn.
Than đá.
Dầu mỏ.
Các khoáng sản có trữ lượng lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
than đá, sắt, apatit, đá vôi.
than đá, sắt, dầu khí, crôm, apatit.
crôm, vàng, titan, bô xít, than nâu.
than bùn, dầu khí, thiếc, bô xít.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
khoáng sản phân bố rải rác.
địa hình dốc, giao thông khó khăn.
khí hậu diễn biến bất thường.
đòi hỏi có các phương tiện hiện đại và chi phí cao.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh rất nổi bật về
năng lượng.
hóa chất - phân bón.
luyện kim đen.
luyện kim màu.
Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu vào
nhiệt điện và hóa chất.
nhiệt điện và luyện kim.
nhiệt điện và xuất khẩu.
luyện kim và xuất khẩu.
So với trữ năng thủy điện của cả nước, hệ thống sông Hồng chiếm hơn
1/3.
2/3.
1/2.
3/4.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước là do
khí hậu có mưa nhiều, sông đầy nước quanh năm.
địa hình dốc, sông nhỏ nhiều thác ghềnh.
sông ngòi có lưu lượng nước lớn, địa hình dốc.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa.
Các nhà máy thủy điện đã xây dựng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La.
Hòa Bình, Thác Bà, Trị An.
Đa Nhim, Thác Bà, Sơn La.
Hòa Bình, Trị An, Sơn La.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng là
sông Gâm
sông Đà
sông Chảy.
sông Lô
Việc phát triển thuỷ điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhất là lĩnh vực
khai thác và chế biển khoảng sán
khai thác và chế biến lâm sản.
khai thác và chế biến thuỷ hải sản,
chế biến lương thực, cây công nghiệp.
Thế mạnh đặc biệt của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới bắt nguồn từ
đất feralit trên đã với có diện tích rộng.
các cao nguyên tương đối bằng phẳng.
khí hậu nhiệt đới ẩm, có một mùa đông lạnh.
có nhiều giống cây công nghiệp tốt.
Thể mạnh nào sau đây không phải của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.
Khai thác và chế biển khoảng sân, thủy điện.
Chăn nuôi gia cầm.
Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cà phê.
đậu tương.
chè
thuốc lá.
Khó khăn trong sản xuất cây công nghiệp hằng năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
người dân ít có kinh nghiệm trong cây hàng năm.
địa hình dốc nên đất dễ bị thoái hóa, làm thuỷ lợi khó khăn
dành diện tích đất trồng để phát triển cây công nghiệp lâu năm.
các cây hằng năm không có thị trường và đem lại hiệu quả kinh tế thấp.
Đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu dựa vào
sự phong phú của thức ăn trong rừng.
nguồn lúa gạo và phụ phẩm của nó.
sự phong phú của hoa màu lương thực.
sản phẩm phụ của chế biến thủy sản.
Xu hướng mới trong phát triển chăn nuôi gần đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là sự tăng nhanh đàn lợn, do
cơ sở thức ăn được chế biến tốt hơn.
cơ sở vật chất kỹ thuật và giống đảm bảo hơn.
hệ thống giao thông được phát triển cực nhanh.
cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
So với cả nước, đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng
1/2.
2/5.
3/5.
4/5.
Khó khăn chủ yếu hiện nay làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thị trường còn hạn chế.
các đồng có có năng suất còn thấp.
nhu cầu tiêu thụ thịt không cao.
công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ gặp nhiều khó khăn, các đồng cỏ có năng suất còn thấp.
Vùng biển Quảng Ninh không phát triển mạnh
đánh bắt xa bờ.
nuôi trồng thủy sản.
du lịch biển - đảo.
khai thác khoáng sản biển.
Hiện nay, vùng đồng bằng sông Hồng gồm mấy tinh thành?
10.
11.
12.
13.
Các tỉnh và thành phố của Đồng bằng sông Hồng giáp biển là
Thái Bình, Hưng Yên, Ninh Bình, Hải Phòng.
Ninh Bình, Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hóa.
Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Ninh Bình.
Tỉnh không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là
Bắc Ninh.
Quảng Ninh.
Vĩnh Phúc.
Hải Dương.
Tỉnh nào của đồng Đồng bằng sông Hồng không giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Vĩnh Phúc.
Bắc Ninh.
Hà Nam.
Hải Phòng.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích
lớn gấp đôi Đông Nam Bộ.
nhỏ nhất nước ta.
tương đương với Đông Nam Bộ.
lớn hơn Đông Nam Bộ.
năm 2005, số dân của Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu % cả nước?
21,4%.
21,5%.
21,6%.
21,7%.
Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lý của Đồng bằng sông Hồng?
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
Giáp Trung Quốc.
Giáp các vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Giáp Biển Đông.
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là
đất xám phù sa cổ.
đất được bồi đắp phù sa hàng năm.
đất mặn.
đất không được bồi đắp phù sa hàng năm.
Loại đất hiện nay được dùng với diện tích lớn để trồng lúa ở Đồng bằng sông Hồng là
đất ngoài đê.
đất trong đê.
đất phù sa cổ.
đất mới bồi ven biển.
So với diện tích tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng, diện tích đất nông nghiệp chiếm
51,0%.
51,1%.
51,2%.
51,3%.
Đồng bằng sông Hồng do phù sa của hệ thống sông nào bồi đắp?
Hồng và Đà.
Hồng và Mã.
Hồng và Thái Bình.
Hồng và Cả.
Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
đất phủ sa có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình.
đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu.
khả năng mở rộng diện tích khá lớn.
phần lớn là diện tích đất phủ sa không được bồi đắp hàng năm.
Đây là biện pháp có ý nghĩa hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Hồng”
Đẩy mạnh thâm canh.
Quy hoạch thuỷ lợi.
Khai hoang và cải tạo đất.
Trồng rừng và xây dựng thuỷ lợi.
Tài nguyên nước của Đồng bằng sông Hồng phong phú, nhờ sự có mặt của
nước mặt của hệ thống sống Hồng và sông Thái Bình.
nước mặt và nguồn nước ngầm tương đối dồi dào.
nước mặt, nước khoáng, nước nóng.
nước mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng.
Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng nhất làm cho Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm số 2 về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta là
giáp biển Đông, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ, khí hậu tốt, nguồn nước dồi dào.
diện tích rộng lớn, đông dân có nguồn lao động dồi dào.
vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều trung tâm công nghiệp và đô thị lớn.
Với một mùa đông lạnh và có mưa phùn, Đồng bằng sông Hồng có lợi thế để
trồng được các loại cây công nghiệp dài ngày.
nuôi được nhiều giống gia súc lớn ưa lạnh.
trồng được nhiều loại cây có nguồn gốc ôn đới, cận nhiệt.
tăng thêm được một vụ lúa.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, không tạo thuận lợi cho Đồng bằng sông Hồng
thâm canh, xen canh,tăng vụ.
đưa vụ đông lên thành vụ chính.
trồng cây công nghiệp nhiệt đới dài ngày.
trồng dược nhiều loại cây cận nhiệt
Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phủ chủ yếu là do
có lượng mưa dồi dào.
nằm ở hạ nguồn hai hệ thống sông lớn.
địa hình bằng phẳng,
vị trí nằm tiếp giáp với biển.
Loại khoáng sản có giá trị hơn cả ở Đồng bằng sông Hồng là
đá vôi và sét, cao lanh.
đá vôi và than nâu.
than nâu và sét cao lanh.
sét, cao lanh và khí đốt.
Khoảng sản được dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở Đồng bằng sông Hồng là
đá vôi và sét, cao lanh.
đá vôi và than nâu.
than nâu và sét cao lanh.
sét, cao lanh và khí đốt.
Thế mạnh về cơ sở hạ tầng của Đồng bằng sông Hồng là
mạng lưới giao thông phát triển mạnh, khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo.
cơ sở vật chất – kỹ thuật tương đối tốt, phục vụ sản xuất, đời sống.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
Thế mạnh cơ bản về dân cư và nguồn lao động của Đồng bằng sông Hồng so với các vùng khác là
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
chất lượng nguồn lao động vào loại dẫn đầu cả nước.
nguồn lao động đông đảo với kinh nghiệm sản xuất phong phú.
dân cư có truyền thống thâm canh lúa nước.
Tài nguyên du lịch nhân văn ở Đồng bằng sông Hồng đa dạng và phong phú, biểu hiện ở việc nơi đây tập trung nhiều
di tích lịch sử – văn hóa.
lễ hội.
làng nghề truyền thống.
di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống.
Thiên tại chủ yếu thưởng gặp và gây thiệt hại lớn đối với Đồng bằng sông Hồng là
đất bạc màu.
bão, lũ lụt.
triều cường.
hạn hán, lũ lụt.
Vấn đề quan trọng hàng đầu của Đồng bằng sông Hồng cần giải quyết là
thiên tai khắc nghiệt.
đất nông nghiệp khan hiếm.
dân số đông.
tài nguyên không nhiều.
Nguyên nhân khiến Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương theo đầu người thấp là
năng suất lúa thấp.
sản lượng lúa không cao.
diện tích đồng bằng nhỏ.
số dân đông.
Điểm nào sau đây không đùng với Đồng bằng sông Hồng?
Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú, đa dạng.
Có nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán ...).
Một số tài nguyên thiên nhiên (đất, nước trên mặt ...) bị xuống cấp.
Là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tích cực ở Đồng bằng sông Hồng là
tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực III.
tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng của khu vực III.
Nhận xét nào sau đây đúng với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay?
Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, nhất là ngành dịch vụ.
Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch nhanh chóng; tuy nhiên, tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp còn cao.
Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tuy nhiên còn chậm.
Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực; tuy nhiên, tỉ trọng, nông, lâm, ngư nghiệp còn cao.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong khu vực I (nông - lâm ngư nghiệp) của đồng bằng sông Hồng là
Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản.
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành thủy sản, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
Phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng, vì
để khai thác các thế mạnh vốn có của vùng về vị trí địa lý, về tự nhiên, kinh tế - xã hội, cũng như các nguồn lực từ bên ngoài.
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực đã và dang là xu thế tất yếu của cả nước nói chung và của cả vùng nói riêng.
sự phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng cỏn nhiều hạn chế trong điều kiện dân cư quá đông đúc.
nhằm phát huy các thể mạnh vốn có của vùng và xu hướng tích cực, tất yếu của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tại sao trong định hướng phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng lại chú trọng đến
Để khai thác nguồn tài nguyên khoảng sản dồi dào.
Để sử dụng có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Để thu hút triệt để nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta.
Để tận dụng thế mạnh về tiềm năng thuỷ điện và khoáng sản.
Căn cứ vào atlat trang 26, em hãy cho biết nhà máy nhiệt điện thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là
Na Dương.
Ninh Bình.
Uông Bí.
Cẩm Phả.
Trung tâm công nghiệp có giá trị lớn thứ hai của vùng đồng bằng sông Hồng là
Hà Nội.
Nam Định.
Hưng Yên.
Hải Phòng.
Các tỉnh Bắc Trung Bộ xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam như sau
Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị. Thừa Thiên Huế.
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào atlat trang 12, các vườn quốc gia của Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc vào Nam là
Pù Mát, Vũ Quang. Bến En. Phong Nha- Kẻ Bảng, Bạch Mã.
Bạch Mã, Bến En Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha- Kẻ Bảng.
Bến En, Vũ Quang, Pù Mát, Phong Nha- Kẻ Bàng, Bạch Mã.
Bến En, Pù Mát. Vũ Quang. Phong Nha- Kẻ Bàng. Bash Mã
Năm 2007, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP ở vùng Bắc Trung Bộ là
Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Công nghiệp và xây dựng.
Dịch vụ.
kinh tế biển.
So với cả nước, diện tích vùng Bắc Trung Bộ chiếm bao nhiêu %?
15,4%.
15,5%.
15,6%
15,7%.
Giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Bắc Trung Bộ do
có nhiều tuyến giao thông quan trọng đi qua.
nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế.
là địa bàn trung chuyển hàng hóa Bắc - Nam và Tây - Đông.
có nhiều tuyến đường nối các cảng biển của Việt Nam với Lào.
Điều kiện về mặt vị trí địa lý để vùng Bắc Trung Bộ phát triển nền kinh tế mở là
liễn kể và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
có một số cũng là lỗi thông ra biển của Lão và Đông Bắc Thái Lan.
có một số tuyến đường bộ hướng Đông – Tây mở mối giao lưu với nước bạn.
có một số cảng biển và một số tuyến đường bộ hướng Đông - Tây.
Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là
dãy núi Hoành Sơn,
dãy núi Bạch Mã.
dãy núi Trường Sơn Bắc.
dãy núi Trường Sơn Nam.
Một trong những đặc điểm khí hậu của Bắc Trung Bộ là
còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc về mùa đông.
có hiện tượng gió phơn Tây Nam làm cho thời tiết nhiều ngày khô nóng.
mùa khô và mùa mưa phân hóa rõ rệt, sâu sắc.
mùa đông có gió mùa Đông Bắc còn tác động khá mạnh và mùa hè có gió phim khô nóng.
Vào mùa hạ gió phơn Tây Nam thổi mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là do ảnh hưởng của
Biển Đông.
gió mùa.
bức chắn địa hình.
gió mùa và bức chắn địa hình.
Để phát huy thế mạnh công nghiệp của Bắc Trung Bộ, vấn đề quan
trong hàng đầu cần giải quyết là
điều tra trữ lượng các loại khoáng sản.
đẩy mạnh hoạt động ngoại thương.
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở năng lượng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
Từ Đông sang Tây, Bắc Trung Bộ trải qua các dạng địa hình
bờ biển, vùng đồng bằng hẹp, vùng gò đồi và vùng núi.
bờ biển, vùng đất pha cát, vùng gò đồi và vùng cao nguyên.
đồng bằng ven biển, đồng bằng pha cát, vùng gò đồi và vùng núi.
đồng bằng ven biển, vùng gò đồi, vùng cao nguyên và đồi núi.
Các đồng bằng có diện tích lớn hơn cả của vùng Bắc Trung Bộ là
Bình - Trị - Thiên.
Thanh - Nghệ - Tĩnh.
Nam – Ngãi – Định.
Phú - Khánh.
Tất cả các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ đều có thể phát triển cơ cấu nông
- lâm - ngư nghiệp. Sự hình thành cơ cấu này là do sự đa dạng về
khí hậu.
địa hình.
tài nguyên nước.
tài nguyên rừng.
Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở Bắc Trung Bộ là
crômit, thiếc, sắt, đá vôi và sét làm xi măng, than đá.
crômit, thiếc, sắt, đá vôi và sét làm xi măng, đá quý.
crômit, bôxit, sắt, đá vôi và sét làm xi măng, đá quý.
crômit, thiếc, mangan, đá vôi và sét làm xi măng, đá quý
Các bãi tắm nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ là
Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Nhật Lệ, Đồ Sơn.
Sầm Sơn, Bãi Cháy, Lăng Cô, Nhật Lệ, Thiên Cẩm.
Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Nhật Lệ, Thiên Cầm.
Sầm Sơn, Non Nước, Lăng Cô, Nhật Lệ, Cửa Lò.
Di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ là
di tích Cố đô Huế, Phong Nha - Kẻ Bảng.
Phong Nha – Kẻ Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế.
Nhã nhạc cung đình Huế, Phố cổ cổ Hội An.
Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế,
Các hệ thống sông nào của vùng Bắc Trung Bộ có giá trị lớn về thủy lợi, giao thông đường sống và tiềm năng thủy điện?
Hệ thống sông Gianh, sông Chu.
Hệ thống sông Mã, sông Cả.
Hệ thống sông Đà, Sông Hồng,
Hệ thống sông Gianh, sông Cả.
Nhà máy thủy điện Bản Vẽ (320 MW) được xây dựng trên sông
Cå.
Chu.
Rào Quán.
Gianh.
Tại sao các nhà máy thuỷ điện ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có công suất nhỏ?
Các sông suối luôn ít nước quanh năm.
Thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô lớn.
Nhu cầu tiêu thụ điện trong sản xuất và sinh hoạt chưa cao.
Phần lớn sống ngắn, trữ năng thuỷ điện ít.
Về điều kiện kinh tế - xã hội, khó khăn nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?
Mức sống của dân cư còn thấp.
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
Cơ sở hạ tầng còn nghèo.
Hậu quả của chiến tranh còn để lại.
Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông –
lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa
lớn đối với Bắc Trung Bộ là do
phát triển kinh tế - xã hội của vùng còn nhiều khó khăn.
lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc Nam.
khai thác hiệu quả lãnh thổ các khu vực đồi núi thấp, đồng bằng ven biển và biển.
không có khả năng phát triển nông nghiệp
Vấn đề hình thành cơ cấu nông – lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa nhất là
tạo ra cơ cấu ngành đa dạng, khai thác hợp lí các tiềm năng của vùng.
giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động, hạn chế du canh, du cư.
hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả các tiềm năng biển và
dát lien.
tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
Năm 2006, độ che phủ rừng của vùng Bắc Trung Bộ là
47,2%.
47,5%.
47,8%.
48%.
Độ che phủ rừng của Bắc Trung Bộ đứng thứ 2 sau
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Ở Bắc Trung Bộ, diện tích các loại rừng được xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là
rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng.
rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
Bắc Trung Bộ, rừng giàu chủ yếu tập trung ở các tỉnh
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Binh.
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế.
Việc trồng rừng ven biển và rừng ngập mặn ở Bắc Trung Bộ sẽ không
chắn gió, chắn bảo.
hạn chế tác hại của lũ đầu nguồn
ngăn không cho cát bay, cát chảy.
chắn sống, nuôi trồng thuỷ sản.
Vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thể mạnh về
chăn nuôi đại gia súc và trồng cây công nghiệp lâu năm.
trồng cây công nghiệp lâu năm và hàng năm.
trồng rừng bảo vệ môi trường sinh thái.
chăn nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực, thực phẩm.
Ở Bắc Trung Bộ, chè được trồng nhiều ở
Quảng Bình.
Tây Nghệ An.
Thanh Hoá
Quảng Trị.
