Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25∘ C.
Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
Các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc – đông nam.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Địa hình thấp dần từ Tây Nguyên ra biển; các dãy núi có hướng vòng cung.
Địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc – đông nam.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Dắc Trung Bộ.
Khu vực ít chịu ảnh hưởng mạnh của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
Cây lá kim và thú có lông dày.
Cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
Động thực vật cận nhiệt đới.
Động vật và thực vật nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan giống như vùng đồi.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Mưa mùa lùi dần về mùa thu – đông.
Gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
Khí hậu, đất đai, sinh vật.
Sông ngòi, đất đai, khí hậu.
Sinh vật, đất đai, sông ngòi.
Khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
Gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.
Chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.
Chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
Dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.
Dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc – đông nam.
Dày, chảy theo hướng tây bắc – đông nam và tây – đông.
Dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc – đông nam.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
Mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
Sự điều tiết của các hồ chứa nước.
Nguồn nước ngầm phong phú hơn.
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
Tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
Độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
Hạn chế của nền và lớp phủ thực vật.
Độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do
Nguồn nước ngầm phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Sự điều tiết hợp lí của các hồ.
Có mưa phùn cuối mùa đông.
Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
Khí hậu lạnh chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Biên độ nhiệt độ mùa ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
Có góc nhập xạ lớn hơn.
Có gió phơn Tây Nam.
Nằm gần chí tuyến hơn.
Có địa hình cao hơn.
Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
Gió mùa Đông Bắc.
Độ cao của địa hình.
Gió mùa Đông Nam.
Hướng các dãy núi.
Vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về
Mùa mưa, mùa khô.
Hướng gió.
Mùa nóng, mùa lạnh.
Mưa bão.
Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do
Hướng núi và độ cao địa hình.
Hướng gió và độ cao địa hình.
Độ cao địa hình và hướng nghiêng.
Hướng nghiêng và hướng gió.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?
Địa hình.
Khí hậu.
Đất đai.
Sinh vật.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mang lại lợi thế lớn nhất cho hoạt động nào sau đây ở nước ta?
Khai hoang.
Khai thác lâm sản.
Giao thông vận tải.
Du lịch.
Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do
Có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Có nhiều đồng bằng phù nhiêu.
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
Lượng mưa.
Số giờ nắng.
Lượng bức xạ.
Nhiệt độ trung bình.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?
Thực vật suy giảm.
Gió phơn Tây Nam.
Địa hình cao.
Tác động giảm yếu của gió mùa Đông Bắc.
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
Áp dụng biện pháp nông – lâm kết hợp.
Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
Đẩy mạnh các hoạt động đánh bắt xa bờ.
Diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp.
Biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
Khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Địa hình đồi núi thấp, mùa lũ tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường.
Sự thất thường của dòng chảy sông ngòi.
Tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
Tính không ổn định của thời tiết, khí hậu.
Nguyên nhân chủ yếu khiến diện tích rừng ngập mặn của nước ta bị thu hẹp là do
Chuyển đổi mục đích sử dụng.
Thiên tai gia tăng.
Ô nhiễm môi trường.
Mực nước biển dâng.
Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của nhân tố
Phân hóa mưa, sự tác động của con người, nhân tố địa hình.
Sông ngòi, lớp phủ thực vật, sự tác động của con người, mưa.
Đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.
Địa hình, chế độ mưa theo mùa, sinh vật và các con sông lớn.
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
Thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
Đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
Dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
Khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
Phá rừng để lấy gỗ.
Phá rừng để nuôi tôm.
Thiên tai hạn hán.
Cháy rừng.
Hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng đất đai ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Thiếu nước nghiêm trọng trong việc sản xuất vào mùa hạ và thu đông.
Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi; ngập lụt, nhiễm mặn ở đồng bằng.
Tình trạng ngập lụt ở thượng lưu các con sông lớn tại Nam Trung Bộ.
Đất ở vùng đồng bằng thấp, bị suy thoái, ảnh hưởng của triều cường.
Phát biểu nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Môi trường nước bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên đem lại.
Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
Hầu hết các khu công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
Giao thông vận tải đường thủy phát triển, lượng xăng dầu và chất thải trên sông nhiều.
Khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.
Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
Ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
Ảnh hưởng của El Niño và xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
Mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
Mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
Tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
Đất đai phong phú, tác động của con người làm thay đổi sự phân bố.
Khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
Địa hình phân bậc, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Vị trí giáp ranh của các luồng gió; địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
Chất thải của hoạt động du lịch.
Chất thải công nghiệp và đô thị.
Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.
Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.
Tránh ảnh hưởng đến môi trường sống của các sinh vật.
Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.
Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
Có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
Thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
Bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do
Dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
Lịch sử khai thác lâu đời nên đất bạc màu không thể cải tạo.
Đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hoá và đô thị hoá.
Diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hoá và đô thị hoá.
Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, nước ta cần phải làm gì?
Quản lí và kiểm soát chất thải vào môi trường.
Bảo vệ nguồn nước sạch, phòng chống nhiễm bẩn.
Quản lí chặt việc khai thác gỗ, sử dụng tiết kiệm gỗ.
Sử dụng hợp lí các vùng cửa sông và ven biển.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaisia.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
Chủ yếu dựa vào phát triển công nghiệp.
Có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm trên 50%.
Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
Tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.
Tỉ trọng lao động ở khu vực III tăng.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay?
Cơ cấu tuổi đang có xu hướng trẻ hóa.
Thay đổi gắn với sự phát triển kinh tế.
Ít thay đổi trong quá trình đô thị hóa.
Giữ ổn định về tỉ trọng qua nhiều năm.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là
Tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.
Đang có cơ cấu dân số vàng.
Tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.
Dân số già hóa nhanh chóng.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân cư nước ta hiện nay
Sống đông đúc trong các khu công nghiệp.
Phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
Tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.
Thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay
Tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển.
Có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển.
Phân bố đều suốt chiều dài đường bờ biển.
Chỉ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay
Làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp.
Phân bố đông đúc ở các thành phố lớn.
Có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng.
Tất cả sống trong các khu công nghiệp.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhận định nào đúng về dân cư nước ta hiện nay
Đông đều ở các vùng kinh tế phát triển.
Gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.
Rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.
Tập trung đông đúc ở những dải ven biển.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm.
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.
Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.
Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây đúng về dân số nước ta hiện nay?
Tăng dần tỉ trọng của dân số nhóm 0–14 tuổi.
Cơ cấu dân số có xu hướng trẻ hóa rất nhanh.
Không còn tình trạng mất cân bằng giới tính.
Tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
Tham gia nhiều ngành công nghiệp.
Tỉ trọng tăng trong cơ cấu dân số.
Chất lượng đồng đều ở các độ tuổi.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân cư thành thị nước ta hiện nay
Chưa tham gia hoạt động dịch vụ.
Hầu hết làm việc trong nông nghiệp.
Có chất lượng sống ngày càng cao.
Chủ yếu làm việc trong các hầm mỏ.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
Tham gia chủ yếu trong làm nghề.
Có quy mô nhỏ hơn số dân thành thị.
Có cơ cấu sinh học luôn rất ổn định.
Đang giữ gìn nhiều nghề truyền thống.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
Bùng nổ dân số.
Ô nhiễm môi trường.
Già hóa dân cư.
Tăng trưởng kinh tế chậm.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
Phân bố đồng đều giữa các vùng.
Tăng nhanh, cơ cấu dân số già.
Tập trung chủ yếu ở thành thị.
Có cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn do
Nông thôn có diện tích lớn hơn.
Quy mô các đô thị còn nhỏ.
Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ đạo.
Tập trung dân cư chủ yếu ở thành thị.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
Địa hình bằng phẳng, quỹ đất và trồng lúa.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng.
Chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
Diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
Việc sử dụng lao động.
Mức gia tăng dân số.
Tốc độ đô thị hóa.
Quy mô dân số của cả nước.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân cư nước ta hiện nay
Tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Phân bố đều khắp giữa các vùng.
Quy mô dân số có xu hướng giảm.
Gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay
Có mật độ dân số rất cao.
Có nhiều dân tộc khác nhau.
Chiếm phần lớn dân số cả nước.
Chỉ sản xuất nông nghiệp.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân số nước ta hiện nay
Dân nông thôn nhiều hơn đô thị.
Phân bố rất hợp lí giữa các vùng.
Tập trung đông ở các vùng núi.
Phân bố thưa thớt ở vùng đồng bằng.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dân số nước ta hiện nay
Có mật độ thấp ở khu vực đồi núi.
Gia tăng tự nhiên với tỉ lệ rất lớn.
Có chất lượng cuộc sống rất cao.
Có cơ cấu theo tuổi luôn cố định.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta hiện nay có đặc điểm
Cơ cấu dân số già, tỉ lệ trên tuổi lao động cao.
Cơ cấu dân số trẻ, độ tuổi dưới lao động tăng.
Kết thúc dân số trẻ và ở thời kì dân số vàng.
Cơ cấu dân số ổn định, ít biến động theo tuổi.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp là do
Quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
Địa hình đồi núi, giao thông khó khăn, đất sản xuất hạn chế.
Tập trung nhiều đô thị lớn và khu công nghiệp.
Khí hậu ôn hòa, đồng bằng rộng thuận lợi canh tác.
Chọn một phương án đúng: Đặc điểm dân số nước ta hiện nay.
Nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.
Cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.
Dân cư phân bố không đều giữa các vùng.
Dân số thành thị thấp hơn so với nông thôn.
Chọn một phương án đúng: Đô thị hoá ở nước ta hiện nay.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Đô thị đều có quy mô rất lớn.
Có nhiều loại đô thị khác nhau.
Chọn một phương án đúng: Các thành phố nước ta hiện nay.
Đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
Có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
Có lao động trình độ kĩ thuật cao.
Chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
Chọn một phương án đúng: Các đô thị của nước ta hiện nay.
Đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.
Quy hoạch tất cả là đô thị loại I và tổng hợp.
Phân bố đồng đều giữa vùng núi và đồng bằng.
Có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên.
Chọn một phương án đúng: Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy.
Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
Đô thị hoá chưa phát triển mạnh.
Điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
Hộ gia đình có quy mô nhỏ.
Chọn một phương án đúng: Đô thị ở nước ta hiện nay.
Có lực lượng lao động dồi dào.
Đều có cùng một cấp phân loại.
Chất lượng cuộc sống thấp.
Tập trung chủ yếu ở miền núi.
Chọn một phương án đúng: Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới sự phát triển kinh tế nước ta là.
Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tạo việc làm cho người lao động.
Tăng thu nhập cho người dân.
Gây sức ép đến môi trường đô thị.
Chọn một phương án đúng: Tác động tích cực của đô thị hoá đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là.
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Các đô thị ở nước ta có quy mô không lớn.
Các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.
Chọn một phương án đúng: Quá trình đô thị hoá làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
Sự phân hoá giàu nghèo tăng lên.
Trình độ đô thị hoá thấp.
Sự phân bố dân cư không đều.
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Chọn một phương án đúng: Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do.
Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
Quá trình công nghiệp hoá.
Gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
Di dân từ nông thôn ra thành thị.
Chọn một phương án đúng: Đô thị hoá ở nước ta hiện nay.
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hoá còn rất thấp.
Chọn một phương án đúng: Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay.
Chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.
Đang có những chuyển biến khá tích cực.
Không làm thay đổi lối sống của dân cư.
Không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.
Chọn một phương án đúng: Các thành phố ở nước ta hiện nay.
Có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng.
Không còn người thất nghiệp.
Có môi trường luôn sạch đẹp.
Hình thành các đại siêu đô thị.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân từ nông thôn ra thành thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay
chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.
làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.
tập trung những ngành có hiệu quả thấp.
không có quan hệ với công nghiệp hóa.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.
hình thành nhiều khu kinh tế ven biển.
có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành.
tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta có xu hướng
giảm sản phẩm chế biến.
tập trung đánh bắt ven bờ.
không nâng cấp ngư cụ.
khai thác hợp lí nguồn lợi.
Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng
hình thành khu công nghệ cao.
phát triển đa dạng ngành nghề.
tăng sản phẩm chất lượng thấp.
tập trung du lịch nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng
tăng xuất khẩu sản phẩm.
giảm sản phẩm chất lượng cao.
ít thu hút đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.
Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay có sự thay đổi theo hướng gia tăng các sản phẩm qua chế biến, có nguồn gốc rõ ràng nhằm mục đích chủ yếu là
đảm bảo an toàn, tăng nguồn đầu tư.
phục vụ xuất khẩu, tạo thương hiệu.
mở rộng trang trại, phát triển thú y.
đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
mở rộng các trung tâm kinh tế.
tăng sản phẩm có thương hiệu.
tăng tỉ trọng khai thác thủy sản.
giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng
tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
xuất khẩu sản phẩm chưa qua chế biến.
mở rộng chăn nuôi nhỏ lẻ và phân tán.
phát triển gắn với chế biến và tiêu thụ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng
không sản xuất theo hướng hàng hóa.
tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.
không xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.
tăng rất nhanh tỉ trọng của tôm nuôi.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng
phát triển theo hướng đa dạng canh.
tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
tăng sản phẩm có chất lượng thấp.
giảm tỉ trọng nuôi trồng thủy sản.
Hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
phân bố rải đồng đều giữa các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là
phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.
thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.
Hướng chuyển dịch khu vực dịch vụ của nước ta hiện nay là
giảm tối đa sở hữu kinh tế ngoài Nhà nước.
chú trọng vào nhập khẩu hàng tiêu dùng.
phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế.
tập trung vào phục vụ các vùng miền núi.
Vấn đề cần quan tâm trong quá trình phát triển nền kinh tế mở ở nước ta là
quy hoạch lại các khu công nghiệp.
đảm bảo đáp ứng cơ sở năng lượng.
đầu tư vào khoa học và công nghệ.
nâng cấp, phát triển các cảng biển.
Ở khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản tăng phản ánh xu hướng tích cực của việc
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản có giá trị.
phát triển sản xuất hàng hóa tập trung.
tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
xây dựng cơ cấu ngành kinh tế hợp lí.
Việc hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là biểu hiện của
áp dụng kĩ thuật mới trong sản xuất.
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng.
phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Biện pháp chủ yếu để thúc đẩy cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất cây lương thực ở nước ta là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đổi mới hình thức canh tác, áp dụng công nghệ.
tăng cường cơ sở hạ tầng, thủy lợi đồng bộ.
phát triển thị trường tiêu thụ, thu hút vốn đầu tư.
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
với quy mô rất nhỏ.
theo hướng bền vững.
đẩy mạnh quảng canh.
cơ cấu ít đa dạng.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là
tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.
phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.
phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.
Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay
phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.
diện tích hiện có cây ăn quả có xu hướng tăng.
tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.
sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.
Sản xuất cây lương thực ở nước ta hiện nay
phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.
chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.
tăng dần diện tích trồng lúa mì.
có nhiều giống cho năng suất cao.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm nước ta là
tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.
đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.
tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải.
hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh.
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây công nghiệp nước ta là
phân bố gần liền với đất đỏ vàng.
đầu tư máy móc trong thu hoạch.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
tập trung vào thị trường khu vực.
Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là
sản xuất tập trung ở cao nguyên.
tăng áp dụng công nghệ sinh học.
mở rộng các vùng chuyên canh.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là
hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông.
phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.
mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.
Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay
được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.
chỉ dùng làm thức ăn để chăn nuôi.
tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi.
hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
các vùng đều đông quanh năm, mưa nhiều.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là
đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.
có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.
thường gắn với vùng trung du, miền núi.
chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.
Sản xuất cây cà phê ở nước ta hiện nay
phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên.
phân bố tập trung trên đất phù sa.
chú trọng đầu tư công nghệ chế biến.
chỉ phục vụ thị trường trong nước.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
chỉ dùng để chăn nuôi gia súc, gia cầm.
hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa.
chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.
phân bố rộng ở ven các đô thị.
có hầu hết sản phẩm để xuất khẩu.
Ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp của nước ta hiện nay
là nguồn cung cấp thực phẩm chính.
trang trại phát triển mạnh khắp cả nước.
phân bố tập trung ở các thành phố lớn.
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
chủ yếu lấy sức kéo cho nông nghiệp.
đàn bò có xu hướng giảm mạnh.
tăng cường chăn nuôi dê, cừu lấy sữa.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
có nhiều nông sản xuất khẩu.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.
được trồng theo hướng tập trung.
có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
hoàn toàn theo hình thức gia đình.
chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.
phát triển theo xu hướng hàng hóa.
chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.
Chăn nuôi của nước ta hiện nay
đã đem lại hiệu quả sản xuất cao.
hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.
tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.
chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta
tăng liên tục về số lượng vật nuôi.
phát triển rất mạnh ở các vùng núi.
còn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.
cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.
Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay
diện tích lớn hơn cây lâu năm.
nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt.
gồm nhiều loại cây khác nhau.
chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.
đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
nhu cầu của thị trường lớn.
cơ sở kĩ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.
thị trường tiêu thụ nhiều biến động.
chưa đầu tư công nghiệp chế biến.
chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
