Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Marketing
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 20mins
Doanh thu ít, chậm tăng trưởng, lợi nhuận thấp hay lỗ vốn là đặc điểm của giai đoạn
Introduction
Growth
Maturity
Decline
Giai đoạn phát triển mạnh hệ thống phân phối trong vòng đời sản phẩm là
Introduction
Growth
Maturity
Decline
Giai đoạn doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh là
Introduction
Growth
Maturity
Decline
Trên thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm chia thành
2 Giai đoạn
3 Giai đoạn
4 Giai đoạn
5 Giai đoạn
Điểm hoà vốn trong vòng đời sản phẩm, thường nằm trong giai đoạn:
Giới thiệu và phát triển tăng trưởng
Trưởng thành
Suy thoái
Trưởng thành và suy thoái
Môi trường vi mô gồm:
Khách hàng
Nhà cung cấp
Đối thủ cạnh tranh
Cả 3 yếu tố trên
Nhóm nhân tố vĩ mô gồm
Kinh tế , Chính trị, nhân khẩu và khoa học công nghệ
Văn Hóa và tự nhiên
Khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Chỉ có câu a và b.
Môi trường vi mô còn gọi là:
Môi trường cạnh tranh
Môi trường tác nghiệp
Môi trường ngành
Cả 3 đều đúng
Lợi ích khách hàng tìm kiếm từ sản phẩm nước hoa là:
Sự tiện nghi và thoải mái
Chất lượng cuộc sống và đẳng cấp
Thời trang và sự tiện dụng
Sự may mắn và ước vọng
Giữa sản xuất và tiêu dùng hàng hoá hữu hình thường có sự ………… về địa điểm, không gian và thời gian
Hội nhập
Đồng nhất
Đồng bộ
Không đồng bộ
Hàng hoá khác dịch vụ cơ bản ở
Tính vô hình
Tính hữu hình
Chất lượng
Giá cả.
Chọn đáp án đúng: Thị trường…………là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu, mong muốn mà công ty có thể đáp ứng và có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh.
Bán lẻ
Bán sĩ
Mục tiêu
Cạnh tranh
Là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu, mong muốn mà công ty có thể đáp ứng và có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh.
Bán lẻ
Bán sĩ
Mục tiêu
Cạnh tranh
Máy điện thoại di động là:
Hàng hoá tiêu dùng nhanh
Hàng hoá tiêu dùng lâu bền
Hàng hoá dịch vụ
Cả 3 câu trên đều sai
Thuật ngữ tiếng Anh của thương hiệu là
Trademark
Trustmark
Branch
Brand
Quá trình ra quyết định mua hàng của cá nhân có
3 bước
4 bước
5 bước
6 bước
Giá bán sản phẩm là 200$, định phí sản phẩm là 50$, Mức lãi dự kiến là 30$/SP. Như vậy, biến phí trên 1 đơn vị sản phẩm là:
120$
150$
170$
Không có đáp án nào đúng
Chi phí cố định là:
Chi phí khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp
Chi phí thay đổi theo mức sản xuất hay bán hàng
Chi phí tiêu hao trong sản xuất của doanh nghiệp
Cả 3 câu trên đều sai
Chi phí biến đổi
Là chi phí cho marketing và bán hàng của doanh nghiệp
Là chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí tiêu hao trong sản xuất của doanh nghiệp
Là chi phí thay đổi theo các mức sản xuất
Khi sản lượng sản xuất tăng lên thì trên một đơn vị sản phẩm
Định phí tăng theo
Định phí giảm xuống theo tỷ lệ tương ứng
Định phí không thay đổi
Định phí giảm xuống
Khi sản lượng sản xuất tăng lên thì trên một đơn vị sản phẩm
Biến phí tăng lên
Biến phí không thay đổi
Biến phí giảm xuống
Không có đáp án nào đúng
Giá thành xuất xưởng của sản phẩm A là 1000đ, chi phí quản lý doanh nghiệp là 2000đ/SP, chi phí bán hàng là 1000đ/SP. Giá bán là 5000đ/SP. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là
10%
20%
30%
40%
Trong phân phối, kênh trực tiếp thường áp dụng cho các mặt hàng …………… vì cần sự hỗ tr
bán hàng là 1000đ/SP. Giá bán là 5000đ/SP. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là
10%
20%
30%
40%
Trong phân phối, kênh trực tiếp thường áp dụng cho các mặt hàng …………… vì cần sự hỗ trợ về kỹ thuật, cách thức vận hành và sử dụng.
Tiêu dùng nhanh
Hành vi tiêu dùng rất phức tạp, thường là máy móc thiết bị
Có giá trị cao
Cồng kềnh
Biết giá vốn hàng bán là 20$, định phí chung là 300.000$, sản lượng kỳ vọng là 50.000SP. Biến phí trên 1 đơn vị sản phẩm là
4$
14$
24$
34$
Thị trường tổ chức là
Các doanh nghiệp sản xuất
Các doanh nghiệp thương mại
Các tổ chức phi lợi nhuận và cơ quan chính quyền
Cả 3 câu trên đều đúng
Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu (demand) khi có:
Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Ước muốn
Giá vốn hàng bán là 16$, giá bán là 20$ vậy tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là
10%
20%
30%
40%
Một quán café đầu tư ban đầu 12 triệu và phân bổ trong 1 năm, thuê nhân viên bán hàng 4 triệu/ tháng. Biến phí cho 1 đơn vị bán là 3000đ/ly, giá bán 8000đ/ly. Mỗi ngày phải bán bao nhiêu ly để hòa vốn:
Dưới 50 ly
Từ 50 đến 100 ly
Trên 100 ly
Trên 1000 ly
Doanh nghiệp A sản xuất Quạt điện, chi phí cố định là 10 000$. Chi phí biến đổi trên mỗi sản phẩm là 10$. Giá bán mỗi sản phẩm trên thị trường là 30$. Vậy doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn là
10.000$
15.000$
20.000$
Không có đáp án nào đúng
Tính giá thành sản phẩm biết biến phí là 10$, định phí chung 500.000$, sản lượng kỳ vọng 50.000 sp
16$
20$
24$
32$
Hoa Hồng mua tặng bạn gái nhân ngày 8 tháng 3 thì giá bán hoa sẽ:
Không phụ thuộc vào chi phí
Phụ thuộc vào giá thành
Phụ thuộc vào chi phí
Không phụ thuộc vào giá thành
Hoa Hồng mua tặng bạn gái nhân ngày 8 tháng 3 thì giá bán hoa sẽ:
Không phụ thuộc vào chi phí
Phụ thuộc vào giá thành
Phụ thuộc vào chi phí
Không phụ thuộc vào giá thành, phụ thuộc qui luật cung cầu.
Định vị sản phẩm là xác định vị trí sản phẩm trên thị trường sao cho ……….với các sản phẩm cạnh tranh cùng loại nhằm giành được những khách hàng nhất định
Đồng nhất
Khác biệt.
Thống nhất
Dị biệt
Câu phát biểu: giá bán = định phí đơn vị + Biến phí đơn vị + Mức Lãi đơn vị dự kiến
Câu trên là đúng
Câu trên là sai
Bỏ định phí đơn vị là đúng
Bỏ biến phí đơn vị là đúng
Phân khúc thị trường là quá trình phân chia ………..thành các nhóm dựa trên sự khác biệt về nhu cầu, tính cách, hành vi
Thị trường
Sản phẩm
Doanh nghiệp
Khách hàng
Bán hàng chính là marketing, câu phát biểu trên
Đúng, vì bán hàng là hoạt động marketing chính yếu
Đúng, vì bán hàng là một thành tố của marketing
Sai, bán hàng là một hoạt động độc lập, không liên quan đến marketing.
Sai, bán hàng là một thành tố cháu của marketing
Quyết định về giá là một quyết định có tầm quan trọng nhất trong các quyết định:
Bán hàng
Mua hàng
Kinh doanh
Giao dịch
Chiến lược giá bao gồm nhiều vấn đề phức tạp, chứ không phải chỉ là việc quyết định các…..
Mức chi phí
Mức giá
Mức lợi nhuận
Tất cả các câu trên đều đúng
Khi định giá, doanh nghiệp phải căn cứ vào ………của doanh nghiệp và chiến lược định vị sản phẩm mà doanh nghiệp đã chọn
Mục tiêu Marketing
Mục tiêu bán hàng
Mục tiêu kinh doanh
Mục tiêu chủ sở hữu
Chiến lược định giá thấp nhất thường được sử dụng khi nào?
Đảm bảo sự tồn tại
Cạnh tranh gay gắt
Giữ chân k
Chiến lược định giá thấp nhất thường được sử dụng khi nào?
Đảm bảo sự tồn tại
Cạnh tranh gay gắt
Giữ chân khách hàng
Tất cả đều đúng.
Mức giá cao nhất sẽ thường được sử dụng khi nào?
Doanh nghiệp là người dẫn đầu thị trường
Doanh nghiệp là người dẫn đầu thị trường về doanh thu
Doanh nghiệp là người dẫn đầu thị trường về thương hiệu và chất lượng
Doanh nghiệp là người dẫn đầu thị trường về tỷ suất lợi nhuận
Những sản phẩm dễ hỏng hoặc mang tính chất mùa vụ thì giá bán sẽ …………….
Không phụ thuộc vào chi phí sản xuất
Phụ thuộc vào giá thành
Phụ thuộc vào chi phí sản xuất
Không phụ thuộc vào giá thành
Một quán café sang trọng định giá bán một lon coke là 30,000đ, nguyên tắc định giá này dựa vào:
Chất lượng của sản phẩm
Cảm nhận của người mua
Cung và cầu trên thị trường
Cường độ cạnh tranh trên thị trường
Trong sân vận động, các nhà quản lý bán vé ngồi với giá cao tại những khu vực gần và có tầm nhìn tốt. Đây là chiến lược định giá:
Danh mục sản phẩm
Khuyến mại
Phân biệt
Thay đổi.
Bao bì có mấy chức năng chính
2 chức năng
3 chức năng
4 chức năng
5 chức năng
Phân loại theo tính chất sản phẩm
Sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình.
Sản phẩm dịch vụ và sản phẩm tiêu dùng
Sản phẩm công nghiệp và sản phẩm tiêu dùng
Sản phẩm dịch vụ và sản phẩm công nghiệp
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
Lập kế hoach nghiên cứu ( hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
Thu thập dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu được.
Xử lý và phân tích thông tin
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm
Đối thủ cạnh tranh.
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp.
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học:
Quy mô và tốc độ tăng dân số.
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư.
Cơ cấu của ngành kinh tế.
Thay đổi quy mô hộ gia đình.
Một người mà các quyết định của anh ta có tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:
Người quyết định
Người ảnh hưởng
Người khởi xướng.
Người mua sắm.
Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng thường nhận được thông tin từ nguồn thông tin…… nhiều nhất, nhưng nguồn thông tin ….. lại có vai trò quan trọng cho hành động mua.
Cá nhân / Đại chúng.
Thương mại / Đại chúng.
Thương mại / Cá nhân.
Đại chúng / Thương mại.
Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành mà mức tiêu thụ hàng hoá như sau: Doanh nghiệp X:80.000USD. Doanh nghiệp Y:75.000USD. Doanh nghiệp Z: 45.000USD. Theo cách tính cơ bản thì thị phần của doanh nghiệp Y sẽ là:
40%
42,5%
37,5%
35%
Các yếu tố tham gia hoàn toàn vào việc tạo nên sản phẩm của nhà sản xuất được gọi là:
Tài sản cố định
Vật tư dịch vụ
Nguyên vật liệu
Thiết bị phụ trợ
Chất lượng sản phẩm là một trong các công cụ để định vị thị trường, vì vậy chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của:
Nhà sản xuất
Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Đại lý tiêu thụ
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt vượt trội này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:
Đinh giá theo chi phí sản xuất
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá theo thời vụ.
Giá bán lẻ 1kg bột giặt X là 24.000VND/1kg nhưng nếu khách mua từ 10 kg trở lên thì giá bán là 22.000đ/kg. Đó là chính sách:
Chiết khấu cho người bán lẻ.
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
Chiết khấu thời vụ
Chiết khấu do mua số lượng nhiều
Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?
Năng lực sản xuất dư thừa
Cầu quá mức
Thị phần đang có xu hướng giảm
Nền kinh tế đang suy thoái
Trong kênh Marketing trực tiếp:
Phải có người bán lẻ
Phải có người bán buôn
Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Tất cả đều sai
Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn t
Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?
Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp
Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.
Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.
Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là:
Bán lẻ
Bán buôn
Liên doanh
Sản xuất
Bán hàng tại nhà người tiêu dùng:
Là bán lẻ
Là bán hàng trực tiếp
Là việc bán hàng không qua trung gian
Tất cả đều đúng
Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ (cá nhân) phong phú, đa dạng với khách hàng?
Quảng cáo
Bán hàng cá nhân
Tổ chức sự kiện
Quan hệ công chúng
Khi áp dụng chiến lược đẩy, công cụ nào trong các công cụ sau đây phát huy tác dụng cao nhất?
Quảng cáo
Tuyên truyền
Ưu đãi trung gian
Không có công cụ nào
Marketing – Mix gồm những thầnh phần nào?
Sản phẩm, quảng cáo, tuyên truyền, giá cả
Sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến
Sản phẩm, quảng cáo, cạnh tranh, phân phối
Sản phẩm, giá cả, xúc tiến, tuyên truyền
Một nhãn hiệu tốt không được phép là một nhãn hiệu
Dễ nhớ
Dễ gây nhầm lẫn
Có thể đưa ra thị trường quốc tế
Có kèm biểu tượng
Trong xu thế ngày nay, các doanh nghiệp nên xem các khoản tiền dành cho hoạt động marketing là gì?
Đầu tư
Chi phí
Vốn
Khoản chi bắt buộc
Giá trị gia tăng
Trong xu thế ngày nay, các doanh nghiệp nên xem các khoản tiền dành cho hoạt động marketing là gì?
Đầu tư
Chi phí
Vốn
Khoản chi bắt buộc
Giá trị gia tăng của hàng hoá khi thông qua kênh phân phối được hình thành do:
Sự phân công xã hội
Sự chuyên môn hoá
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu người tiêu dùng
Khái niệm về sản phẩm, có thể hiểu:
Người ta thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của mình bằng hàng hoá và dịch vụ.
Thuật ngữ sản phẩm ở đây được hiểu là cả hàng hoá lẫn dịch vụ
Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đem chào bán để thoả mãn một nhu cầu hay mong muốn
Cả 3 câu trên đều đúng
Khách hàng tiêu dùng cuối cùng:
Là người mua sản phẩm, hàng hoá cho các tổ chức doanh nghiệp
Là người mua về để bán lẻ
Là người mua cho tiêu dùng cá nhân hoặc cho gia đình
Là khách hàng của cơ quan nhà nước, chính phủ
Các câu phát biểu sau đây là phù hợp:
Doanh nghiệp có thể thay đổi môi trường vĩ mô
Doanh nghiệp có thể điều chỉnh các yếu tố vi mô thông qua các chính sách của mình
Doanh nghiệp phải tự thích ứng theo những thay đổi của môi trường vĩ mô
Cả hai câu b và c đều đúng
Công việc của người làm Marketing kết thúc khi nào:
Sản phẩm đã được bán ra
Môi giới thành công
Tiếp thị cho khách hàng biết được sản phẩm của mình
Tất cả đều sai
Chọn đáp án đúng
Marketing nội bộ là marketing bên trong doanh nghiệp
Marketing bên ngoài là marketing giữa công ty và khách hàng
Marketing tương tác là marketing giữa nhân viên trong doanh nghiệp và khách hàng
Cả 3 câu trên đều đúng
Yếu tố nào thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp?
Văn hóa, dân số, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, luật pháp.
Văn hóa, kinh tế, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, luật pháp
thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp?
Văn hóa, dân số, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, luật pháp.
Văn hóa, kinh tế, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, luật pháp.
Dân số, tự nhiên, văn hóa, công nghệ, đối thủ cạnh tranh.
Dân số, tự nhiên, văn hóa, công nghệ, luật pháp, kinh tế.
Môi trường ………… bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân; lạm phát; thất nghiệp; lãi suất ngân hàng.
Công nghệ
Kinh tế
Tự nhiên
Tất cả đều đúng
Trong các quan điểm về Marketing dưới đây theo bạn quan điểm nào là phù hợp nhất với nền kinh tế thị trường sau thời kì hội nhập?
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm Marketing đạo đức xã hội
Quan điểm bán hàng
Quan điểm Marketing
Khách hàng tổ chức thuộc môi trường ……………………
Nội vi
Vi mô
Vĩ mô
Dân số
Các khái niệm Marketing đều có điểm chung là:
Tập trung vào nhu cầu người bán
Tập trung vào nhu cầu người mua
Bán những thứ mà doanh nghiệp có thể sản xuất
Cả a và b đều đúng
Người tiêu dùng là:
Khách hàng
Một thành phần của khách hàng
Khái niệm về khách hàng
Không câu nào đúng
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào:
Giá của hàng hoá đó cao hay thấp
Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:
Tập hợp của cả người mua và người bán một sản phẩm nhất định
Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp
Tập hợp của những người mua, trung thành và tiềm năng
Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai
Theo quan điểm Marketing xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh n
Theo quan điểm Marketing xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
Lợi ích của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của người tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
Tất cả những điều nêu trên
Kỳ vọng về sản phẩm xuất hiện trong giai đoạn nào của quá trình mua
Trước khi mua
Trong khi mua
Sau khi mua
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án đúng:
Hàng tiêu dùng nhanh chỉ sử dụng một hay một số lần
Hàng tiêu dùng nhanh cần bảo trì bảo hành
Hàng tiêu dùng nhanh thường có giá bán cao
Cả 3 câu trên đều không chính xác
Tuỳ vào ……………… của công ty, họ có thể quyết định mức độ dịch vụ thấp hơn, ngang bằng, hoặc cao hơn so với các đối thủ
Mục tiêu
Chiến lược
Mục tiêu chiến lược
Tiềm lực
Sản phẩm có thể là:
Vật thể
Ý tưởng
Dịch vụ
Tất cả những điều trên
Cạnh tranh giữa Coca-Cola và Pepsi-Cola là biểu hiện của:
Cạnh tranh về nhu cầu, ước muốn
Cạnh tranh về ngân sách
Cạnh tranh về nhãn hiệu sản phẩm
Cạnh tranh về sản phẩm thay thế
Đặc điểm của dịch vụ là?
Tính vô hình
Tính lệ thuộc
Không cất trữ được và không ổn định
Các câu trên đều đúng
Sự phát triển khoa học kỹ thuật ảnh hưởng như thế nào đến chu kỳ sống của sản phẩm?
Các sản phẩm mới khó thành công hơn
Chu kỳ sống của sản phẩm không bị ảnh hưởng gì
Chu kỳ sống của sản phẩm được kéo dài hơn
Chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn lại
Chọn đáp án đúng
Có thể định vị theo đặc tính sản phẩm
Có thể định vị theo đối thủ cạnh tranh
Có thể định vị theo giá/ chất lượng
Cả 3 câu trên đều đúng
FMGC là
Hàng hoá tiêu dùng nhanh
Hàng hoá nhập khẩu
Hàng công nghiệp
Cả 3 câu trên đều sai, khôn
FMGC là
Hàng hoá tiêu dùng nhanh
Hàng hoá nhập khẩu
Hàng công nghiệp
Cả 3 câu trên đều sai, không có FMGC
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của …. về các thuộc tính quan trọng của nó.
Người bán lẻ
Người sản xuất.
Người bán buôn.
Khách hàng.
Do quá trình sản xuất và tiêu thụ của dịch vụ………………, cho nên đối với nhiều loại dịch vụ cần có ……………………giữa người bán hàng và khách hàng
Khó quản lý/trung gian
Không đồng bộ/sự kết nối qua trung gian
Không tách rời/sự tiếp xúc gián tiếp
Tất cả đều sai
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm ra thị trường
Lợi nhuận tăng, đối thủ cạnh tranh ít, phân phối có chọn lọc
Lợi nhuận âm, đối thủ cạnh tranh ít, phân phối ồ ạt
Lợi nhuận tăng, cạnh tranh nhiều, phân phối ồ ạt
Lợi nhuận âm, đối thủ cạnh tranh ít, phân phối có chọn lọc
Thiết bị tự động ngắt điện, chống điện giật cho trẻ em tại gia đình là
Hàng hoá mua có lựa chọn
Hàng hoá sử dụng hàng ngày
Hàng hoá theo nhu cầu đặc biệt
Hàng hoá theo nhu cầu thụ động
Muốn đạt mục tiêu “Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm” doanh nghiệp phải định giá:
Rất thấp, chỉ cần cao hơn chi phí
Tương đối thấp
Cạnh tranh
Cao
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:
Định giá theo chi phí sản xuất
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá theo thời vụ.
Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng marketing?
Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo
Khách hàng đang cần sản phẩm X, hãy sản
Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng marketing?
Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo
Khách hàng đang cần sản phẩm X, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm đó
Chi phí đầu vào cho sản phẩm Y đang rất cao, hãy tìm cách tiết kiệm để bán Y với giá rẻ hơn
Doanh số bán đang suy giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng
Chiến lược hoặc kế hoạch Marketing trung hạn có thời gian là:
Dưới 1 năm
Từ 1 đến 4 năm
Từ 5 đến 10 năm
Trên 1 năm
Marketing phân biệt đem lại doanh số (1) …….…… nhưng làm (2) ………… nhiều loại chi phí hơn so với Marketing không phân biệt.
(1)cao hơn, (2)tăng thêm
(1)thấp hơn, (2)tăng thêm
(1)thấp hơn, (2)giảm bớt
(1)cao hơn, (2)giảm bớt
Chị Phương dự định mua máy chụp ảnh kỹ thuật số nhãn hiệu nổi tiếng ZA mà chị tin tưởng. Tuy nhiên, người bạn thân của chị lại khuyên chị chỉ nên mua loại máy nào có bảo hành tốt nhất. Trường hợp này minh họa cho nhóm yếu tố nào theo mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua:
Nhóm yếu tố cá nhân
Nhóm yếu tố tâm lý
Nhóm yếu tố văn hóa
Nhóm yếu tố xã hội
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, tiềm lực của công ty tương đối hạn hẹp, muốn phát triển kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất thì nên chọn:
Chiến lược Marketing phân biệt
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Tất cả đều đúng
Mục tiêu marketing theo xu hướng phát triển bền vững là gì?
Tăng doanh số bán hàng trong ngắn hạn
Tăng lợi nhuận trong ngắn hạn
Tăng nhận thức về thương hiệu
Hướng đến lợi ích của Khách hàng, Doanh nghiệp, Cộng đồng/ Xã hội
Chiến lược định giá thấp thường được sử dụng
Chiến lược định giá thấp thường được sử dụng khi nào?
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Mục tiêu đảm bảo sự tồn tại
Mục tiêu dẫn đầu chất lượng
Chiến lược giá “Hớt váng”
Việc chủ động giảm giá bán sản phẩm của doanh nghiệp thường ứng phó với những trường hợp nào?
Tránh gây cảm giác khó chịu cho khách hàng
Dẫn đầu hoặc bảo vệ thị trường
Tối đa hóa doanh thu
Tối đa hóa lợi nhuận
Kháng hàng A đã quyết định mua một chiếc xe mới. Theo đó, người này đã thu hẹp danh sách của mình xuống còn một vài mẫu xe và ghé thăm một vài đại lý để xem các mẫu xe và lái thử chúng. Khách hàng này đang trong giai đoạn nào của quá trình ra quyết định của người tiêu dùng?
Xác định vấn đề
Đánh giá các lựa chọn
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá sau mua hàng
Bạn đang cân nhắc mua một chiếc TV màn hình rộng. Bạn đã nghiên cứu các tính năng khác nhau, tra cứu và xem xét các thương hiệu khác nhau trên trên Internet và thậm chí hỏi ý kiến một vài người bạn. Đây là loại hành vi mua hàng nào?
Hành vi mua thỏa hiệp
Hành vi mua hàng độc quyền
Hành vi mua hàng phức tạp
Hành vi mua hàng theo thói quen
Loại sản phẩm nào sau đây thường có dịch vụ hỗ trợ từ nhà sản xuất cho hệ thống phân phối và khách hàng?
Sản phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG).
Sản phẩm dịch vụ.
Sản phẩm tiêu dùng lâu bền.
Sản phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG), sản phẩm dịch vụ, sản phẩm tiêu dùng lâu bền.
“Power of Dream” của Honda trên các biển quảng cáo nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Quảng cáo thuyết phục
Quảng cáo thông tin
Quảng cáo nhắc nhở
Quảng cáo thay đổi niềm tin
“Power of Dream” của Honda trên các biển quảng cáo nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Quảng cáo thuyết phục
Quảng cáo thông tin
Quảng cáo nhắc nhở
Quảng cáo thay đổi niềm tin và thương hiệu
Nếu giá của một sản phẩm tăng lên, điều nào sau đây sẽ vẫn phải sử dụng đối với sản phẩm đó?
Số lượng lớn các sản phẩm thay thế B2B
Số lượng lớn các sản phẩm bổ sung
Ít sản phẩm thay thế
Số lượng nhỏ các sản phẩm bổ sung
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất với chiến lược định giá khuyến mãi:
Điều chỉnh giá tùy theo các đối tượng khách hàng, sản phẩm hoặc địa điểm khác nhau.
Điều chỉnh giá để tạo ra tác động về tâm lý
Giảm giá tạm thời để tăng sản lượng bán trong ngắn hạn.
Giảm giá khi khách hàng có những phản hồi tích cực như mua số lượng lớn hay trả tiền trước
Sự sắp xếp kênh trong đó hai hoặc nhiều công ty ở một cấp tham gia cùng nhau để theo đuổi một cơ hội marketing mới được gọi là ________.
Hệ thống phân phối theo chiều dọc của công ty
Hệ thống phân phối theo chiều dọc theo hợp đồng
Hệ thống phân phối theo chiều trực tiếp
Hệ thống phân phối theo chiều ngang
Các xung đột trong kênh dọc:
Làm giảm số lượng đại lý trong kênh
Có thể làm tăng (giảm) hiệu quả của kênh
Làm tăng số lượng đại lý trong kênh
Doanh nghiệp đều có thể giải quyết
Một công ty cần 4 ngày để hoàn thành một đơn đặt hàng, mỗi ngày bán được 10 đơn vị hàng dự trữ, để đề phòng trường hợp hàng đến chậm 1 ngày.Vậy lượng hàng bổ sung khi đặt hàng tối thiểu sẽ là?
20
30
40
50
Công ty sữa Vinamilk đưa sản phẩm của mình cho các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, sau đó các cửa hàng này bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng. Công ty sữa Vinamilk tổ chức hệ thống kênh Marketing:
Cấp 0
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấu trúc kênh phân phối cho sản phẩm công nghiệp có thể có:
Không có trung gian
Một trung gian
Hai trung gian
Tất cả đều đúng
Nhân viên bán hàng của các công ty kinh doanh bất động sản phát tờ rơi giới thiệu về sản phẩm tại nhà khách hàng. Công ty đã sử dụng công cụ truyền thông nào sau đây?
Quan hệ công chúng
Khuyến mãi
Marketing trực tiếp
Bán hàng cá nhân
Yếu tố nào là đặc điểm của quảng cáo?
Giúp tăng doanh số nhanh chóng
Có tính thâm nhập từ từ
Có tính đại chúng cao
Tất cả đều đúng
Các quyết định và hành động mà mọi người thực hiện để mua sản phẩm hoặc dịch vụ cho mục đích sử dụng cá nhân được gọi là:
Thị trường tiêu dùng
Thị trường tổ chức
Hành vi mua hàng của người tiêu dùng
Hành vi mua hàng phục vụ sản xuất công nghiệp
Truyền thông Marketing khó thành công nhất khi:
Mã hoá thông tin nhưng không giải mã được
Người truyền tin và người nhận tin không trực tiếp nói chuyện với nhau
Có nhiều nhiễu trong quá trình truyền tin
Người truyền tin và người nhận tin không có cùng mặt bằng nhận thức
Sự khác biệt cơ bản giữa hệ thống marketing và hệ thống truyền thông marketing ở:
Mục tiêu chiến lược
Chi phí thực hiện
Về chức năng và mục tiêu
Về chức năng thực hiện
