Font size
WorksheetsKiểm Nghiệm Các Dạng Thuốc
Total questions: 192
Worksheet time: 2hrs 36mins
Một trong các yêu cầu cảm quan về màu sắc của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
Có tiểu phân rất nhỏ
Có màu của dược chất
Màu hơi đục
Màu trắng đục
Trạng thái phân tán của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng nhũ tương khi đánh giá về một trong các yêu cầu cảm quan là:
Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự phân tán
Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự tách lớp
Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự lắng cặn
Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự đổi màu
Một trong các yêu cầu cảm quan của thuốc tiêm hỗn dịch là trong thời gian lấy đúng liều thuốc phải giữ được sự:
Phân tán
Đồng nhất
Lắng cặn
Trong suốt
Một trong những bộ phận của thiết bị soi trong phép thử xác định độ trong (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:
Màn hình
Tấm chắn
Hộp đèn
Đầu dò UV
Thiết bị dùng để xác định giới hạn tiểu phân trong thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
Kính hiển vi
Thiết bị soi
Máy đo quang phổ
Máy sắc ký lỏng
Yêu cầu kiểm tra các tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường trên kính hiển vi của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch trong phép thử độ trong là:
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng và giới hạn kích thước
Giới hạn kích thước
Dạng thuốc tiêm áp dụng yêu cầu độ đồng đều hàm lượng là:
Dung dịch
Nhũ tương
Hỗn dịch đa liều
Hỗn dịch đóng liều đơn
Dạng thuốc tiêm áp dụng yêu cầu độ đồng đều hàm lượng là:
Dung dịch
Nhũ tương
Hỗn dịch đa liều
Hỗn dịch đóng liều đơn
Một trong những đặc điểm của tiểu phân trong thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền là:
Không phải là bọt khí
Hòa tan
Là bọt khí
Màu trắng
Dạng bào chế thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền yêu cầu kiểm tra dộ đồng đều khối lượng là:
Dung dịch
Hỗn dịch
Nhũ tương
Bột
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích lớn hơn hoặc bằng 10 ml là:
01
02
03
05
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích lớn hơn 3 ml và nhỏ hơn 10 ml là:
01
02
03
05
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 3 ml là:
01
02
03
05
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm đóng gói nhỏ nhất) thử độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
05
10
15
20
Số loại thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền phân loại theo DĐVN V là:
01 loại
02 loại
03 loại
04 loại
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
5,0%
7,5%
10,5%
12,5%
Thời điểm tiến hành phép thử độ đồng đều hàm lượng so với phép thử định lượng khi hàm lượng hoạt chất của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền đã ở trong giới hạn quy định là:
Trước
Sau
Cùng
Song song
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
05
10
15
20
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
05
10
15
20
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
05
10
15
20
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
05
10
15
20
Yêu cầu về nhiệt độ khi đo thể tích thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền so với nhiệt độ phòng là:
Cân bằng
Cao hơn
Thấp hơn
Tùy chỉnh
Thể tích bơm tiêm khi kiểm tra thể tích thuốc tiêm đơn liều, so với thể tích cần đo không lớn hơn:
01 lần
02 lần
03 lần
04 lần
Thể tích ống đong trong phép đo thể tích thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, so với thể tích được đo chiếm tối thiểu là:
20%
40%
60%
80%
Cách kiểm tra chỉ tiêu thể tích của thuốc tiêm đơn liều thể tích ≤ 2 ml, có thể đo gộp lại, sử dụng các bơm tiêm cho là:
Chung các ống/lọ
Mỗi hai ống/lọ
Mỗi ống/lọ riêng biệt
Tùy từng trường hợp
Cách kiểm tra chỉ tiêu thể tích của thuốc tiêm đa liều là:
Dùng bơm tiêm hút chung các liều
Dùng bơm tiêm hút hai liều một lần
Dùng các bơm tiêm hút từng liều riêng rẽ
Tùy từng trường hợp
Yêu cầu về phép thử chất gây sốt trong thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, khi chuyên luận có quy định thử nội độc tố vi khuẩn là:
Không phải thử
Cần thiết
Bắt buộc
Cân nhắc
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) lấy ngẫu nhiên khi kiểm tra độ trong (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
10
20
30
40
Một trong các yêu cầu về độ trong của dung dịch thuốc nhỏ mắt là phải:
Trong suốt
Không màu
Có màu của dược chất
Không có các tiểu phân
Một trong các yêu cầu về độ trong của hỗn dịch thuốc nhỏ mắt là khi lắc phải dễ dàng:
Hòa tan
Phân tán đồng nhất
Lắng cặn
Trong suốt
Cách quan sát để xác định kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch là:
Dưới kính hiển vi có độ phóng đại thích hợp
Bằng máy đếm tiểu phân
Dưới kính hiển vi quang học
Dưới đèn huỳnh quang
Số mẫu (đơn vị chế phẩm bất kỳ) trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt là:
05
10
15
20
Giới hạn cho phép so với thể tích ghi trên nhãn khi kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt là:
+ 05%
+ 10%
+ 15%
+ 20%
Kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt lại lần thứ hai giống như lần đầu nếu có số đơn vị không đạt là:
01
02
03
04
Số đơn vị có thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép khi kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt lần thứ hai, chế phẩm đạt yêu cầu là:
0
01
02
03
Một trong những yêu cầu về tính chất của dung dịch siro thuốc là:
Có các tiểu phân
Không được lẫn tạp chất
Có màu của dược chất
Đồng nhất
Yêu cầu chất lượng chung của sirô thuốc dạng hỗn dịch phải đạt là:
Hỗn dịch thuốc
Hỗn dịch thuốc và siro thuốc
Thuốc bột
Siro thuốc
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích tới 20 ml là:
+ 04%
+ 06%
+ 08%
+ 10%
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích trên 20 ml đến 50 ml là:
+ 04%
+ 06%
+ 08%
+ 10%
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích trên 50 ml đến 150 ml là:
+ 04%
+ 06%
+ 08%
+ 10%
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích trên 150 ml là:
+ 04%
+ 06%
+ 08%
+ 10%
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đa liều là:
+ 04%
+ 06%
+ 08%
Không dưới thể tích ghi trên nhãn
Thiết bị dùng trong phương pháp đo tỷ trọng siro thuốc là:
Máy đo pH
Máy đo quang phổ
Sắc ký lỏng
Tỷ trọng kế
Số đơn vị không đạt cho phép kiểm tra thể tích siro thuốc lần thứ hai là:
01
02
03
04
Số đơn vị có thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép khi kiểm tra thể tích siro thuốc lần thứ hai, cho kết luận chế phẩm đạt yêu cầu là:
0
01
02
03
Màu của thuốc bột đạt yêu cầu về cảm quan là:
Có màu của tá dược
Màu trắng đồng nhất
Màu sắc đồng nhất
Màu không đồng nhất
Hàm lượng nước trong yêu cầu về độ ẩm của thuốc bột là:
≥ 6,0% trừ chỉ dẫn khác
≤ 6,0% trừ chỉ dẫn khác
≥ 9,0% trừ chỉ dẫn khác
≤ 9,0% trừ chỉ dẫn khác
Căn cứ để quy định về cỡ bột trong kiểm nghiệm thuốc bột là:
Khối lượng bột trên một đơn vị thể tích
Các số của rây
Khối lượng riêng của bột
Kích cỡ hạt bột
Yếu tố dùng để so sánh giới hạn cho phép trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột là:
Hàm lượng ghi nhãn
Hàm lượng từng đơn vị chế phẩm
Hàm lượng trung bình
Hàm lượng tổng các đơn vị chế phẩm
Yêu cầu về nồng độ hoặc hàm lượng các dược chất đối với thuốc bột để uống, để tiêm so với khối lượng bột đóng gói trong 1 liều, áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
> 2 mg
> 2 % (kl/kl)
< 2 mg hoặc < 2 % (kl/kl)
> 2 mg hoặc > 2 % (kl/kl)
Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) được quy định khi thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột là:
05
10
15
20
Số lượng thuốc bột được phân loại theo DĐVN V là:
01 loại
02 loại
03 loại
04 loại
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đơn liều có khối lượng trung bình (KLTB) < 300 mg là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đơn liều có khối lượng trung bình (KLTB) ≥ 300 mg là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Một trong các tính chất của thuốc bột là:
Màu sắc đồng nhất
Hơi ẩm
Màu trắng
Phân tán đồng đều
Thời điểm tiến hành phép thử đồng đều hàm lượng thuốc bột so với phép thử định lượng hoạt chất (khi hàm lượng hoạt chất đạt yêu cầu) là:
Trước
Sau
Cùng
Song song
Số lượng mẫu thuốc bột đơn liều (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:
05
10
15
20
Số lượng mẫu thuốc bột đa liều (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:
05
10
15
20
Yêu cầu ánh sáng khi quan sát tính chất của thuốc bột là:
Đèn neon
Đèn huỳnh quang
Ánh sáng tự nhiên
Đèn halogen
Số lượng mẫu trong phép thử độ mịn đối với bột thô hoặc nửa thô là:
Không quá 25 g
25 - 100 g
50 - 100 g
50 - 150 g
Số lượng mẫu trong phép thử độ mịn đối với bột nửa mịn, mịn hay rất mịn là:
Không quá 25 g
25 - 100 g
50 - 100 g
50 - 150 g
Loại bột cần lưu ý trong quá trình rây khi tiến hành phép thử độ mịn là:
Bột thô hoặc nửa thô
Bột nửa mịn, mịn hay rất mịn
Bột có chứa chất có dầu hay bột có xu hướng bít mắt rây
Bột thô hoặc mịn
Yếu tố dùng để so sánh giới hạn cho phép trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc nang là:
Hàm lượng ghi nhãn
Hàm lượng từng đơn vị chế phẩm
Hàm lượng trung bình
Hàm lượng tổng các đơn vị chế phẩm
Yêu cầu về nồng độ hoặc hàm lượng các dược chất đối với thuốc nang so với khối lượng thuốc trong một nang, áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
> 2 mg
> 2 % (kl/kl)
< 2 mg hoặc < 2 % (kl/kl)
> 2 mg hoặc > 2 % (kl/kl)
Số lượng mẫu thuốc nang (đơn vị chế phẩm) tiến hành thử độ đồng đều hàm lượng là:
05
10
15
20
Số lượng thuốc nang được phân loại theo DĐVN V là:
01 loại
02 loại
03 loại
04 loại
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang có khối lượng trung bình (KLTB) < 300 mg là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang có khối lượng trung bình (KLTB) ≥ 300 mg là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Thời điểm tiến hành phép thử đồng đều hàm lượng thuốc nang so với phép thử định lượng hoạt chất là:
Trước
Sau
Cùng
Song song
Số lượng mẫu thuốc nang (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:
05
10
15
20
Một trong những yêu cầu về tính chất của viên nén là :
Viên hình cầu
Mặt viên rắn hoặc lồi
Cạnh viên có gờ
Kích thước đồng đều
Một trong những yêu cầu của tá dược cho thêm vào viên nén không bao là không được làm thay đổi:
Dịch ruột
Dịch tụy
Dịch mật
Dịch tiêu hóa
Số lượng mẫu viên nén trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:
20 viên
25 viên
30 viên
35 viên
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có khối lượng tới 80 mg là:
5%
10%
15%
20%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có khối lượng trên 80 mg đến nhỏ hơn 250 mg là:
5,5%
6%
7,5%
8%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có khối lượng bằng và trên 250 mg :
2%
3%
4%
5%
Yêu cầu về nồng độ hoặc hàm lượng các dược chất đối với thuốc viên nén so với khối lượng thuốc trong một viên, áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
> 3 mg
< 2 % (kl/kl)
< 3 mg hoặc < 3 % (kl/kl)
> 3 mg hoặc > 3 % (kl/kl)
Số lượng viên nén lấy mẫu để tiến hành thử độ đồng đều hàm lượng là:
5 viên
10 viên
15 viên
20 viên
Số viên nén có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử độ đồng đều hàm lượng, chế phẩm đạt yêu cầu là:
1 viên
2 viên
3 viên
4 viên
Số viên nén có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % khi thử độ đồng đều hàm lượng, chế phẩm không đạt yêu cầu là:
1 viên
2 viên
3 viên
4 viên
Số viên nén có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % khi thử độ đồng đều hàm lượng, chế phẩm không đạt yêu cầu là:
1 viên
2 viên
3 viên
4 viên
Số viên nén khi thử lại lần 2 thử nghiệm xác định độ đồng đều hàm lượng là:
5 viên
10 viên
15 viên
20 viên
Số lượng viên nén theo quy định khi tiến hành định lượng là:
10 viên
20 viên
30 viên
40 viên
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn tới 50 mg là:
3%
7%
10%
12%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn trên 50 mg tới 100 mg là:
5%
7,5%
10%
15%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn trên 100 mg là:
5%
10%
15%
20%
Một trong các yêu cầu về tính chất màu sắc của viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:
Màu cam
Màu trắng
Màu vàng
Màu đỏ
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:
5 %
7,5%
10%
15%
Thời gian khi thử độ rã viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:
< 15 phút
< 20 phút
< 25 phút
< 30 phút
Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là Trong đó V0 là:
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)
Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat
A. Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)
Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml
Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là Trong đó C0 là:
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)
Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat
A. Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)
Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.
Yêu cầu của bột khi nghiền viên nén vitamin C 100 mg để tiến hành định lượng là:
Bột mịn
Bột đồng nhất
Bột thô
Bột nửa thô
Màu xuất hiện khi định lượng viên nén vitamin C 100 mg bằng dung dịch iod 0,1 N là:
Màu vàng
Màu xanh lam
Màu đỏ
Màu trắng ngà
Giới hạn cho phép về khối lượng so với khối lượng trên nhãn trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn đối với đơn vị đóng gói đã chia liều, từ 0,5 g trở xuống là:
± 8%
± 9%
± 10%
± 11%
Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với hoàn mềm mật ong trong phép thử hàm ẩm là:
≤ 5%
≤ 12%
≤ 15%
≤ 10%
Một trong các chỉ tiêu chất lượng chung của thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc là:
Độ ẩm
Độ hòa tan
Độ đồng nhất
Kích thước
Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với hoàn mềm mật ong trong phép thử hàm ẩm là:
≤ 5%
≤ 12%
≤ 15%
≤ 10%
Một trong các chỉ tiêu chất lượng chung của thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc là:
Độ ẩm
Độ hòa tan
Độ đồng nhất
Kích thước các tiểu phân
Số đơn vị trong phép thử độ đồng nhất của thuốc mềm trên da và niêm mạc là:
04
03
06
10
Giới hạn sai số cho phép về khối lượng của thuốc hoàn có khối lượng ghi trên nhãn 0,5g như sau:
± 10%
± 5%
± 7%
± 3%
Số lượng viên trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc hoàn uống theo số viên là:
10
20
30
40
Thời gian rã cho phép đối với thuốc đại tràng hoàn (hoàn nước) là không quá:
60 phút
45 phút
90 phút
120 phút
Thời gian rã cho phép đối với thuốc hoàn bổ thận dương (hoàn hồ) là:
≤ 105 phút
≤ 120 phút
≤ 60 phút
≤ 90 phút
Giới hạn cho phép chênh lệch trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn uống theo số viên đối với thuốc đại tràng hoàn có khối lượng trung bình 0,1258 g là:
±10%
±15%
±12%
±7%
Giới hạn cho phép chênh lệch trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn uống theo số lượng viên đối với thuốc hoàn phong tê thấp có khối lượng trung bình 1,5632 g là:
±5%
±10%
±7%
±6%
1. Số tiểu phân kích thước ≥ 10 μ m trong 1 ml chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích > 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
≤ 10
≤ 12
≤ 14
≤ 16
Số tiểu phân kích thước ≥ 10 μ m trong 1 đơn vị chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích ≤ 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
≤ 2000
≤ 4000
≤ 6000
≤ 8000
Số tiểu phân kích thước ≥ 25 μ m trong 1 ml chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích > 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Số tiểu phân kích thước ≥ 25 μ m trong đơn vị chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích ≤ 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:
≤ 200
≤ 300
≤ 400
500
Số đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch trong thuốc bột pha tiêm đơn liều, đạt yêu cầu độ đồng đều khối lượng là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % trong thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn, đạt yêu cầu phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong kiểm tra thể tích thuốc tiêm truyền đóng lọ thể tích tới 50 ml là:
A. + 5,0%
B. + 7,5%
C. + 10,0%
D. + 12,5%
Phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột pha tiêm có khối lượng trung bình ≤ 40 mg là:
Phải thử
Không phải thử
Tùy yêu cầu từng chuyên luận
Không phải thử, nhưng phải thử độ đồng đều hàm lượng
Số lượng mẫu thử (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi thử lại độ đồng đều hàm lượng với thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn là:
10
15
20
25
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Thiết bị xác định độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:
Hộp đèn
Thiết bị soi
Ống soi
Kính hiển vi
Số mẫu (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi xác định lại độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:
10
15
20
30
Số tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường trong số 40 đơn vị đem thử, sau khi thử lại độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, chế phẩm đạt yêu cầu khi:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc tiêm truyền đóng lọ trên 50 ml là:
5,0%
7,5%
10,0%
12,5%
Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc tiêm đơn liều khi đo thể tích trên từng đơn vị chế phẩm là:
+ 05%
+ 10%
+ 15%
+ 20%
Giới hạn chênh lệch so với tổng thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích khi đo gộp thuốc tiêm đơn liều có thể tích ≤ 2 ml là:
+ 05%
+ 10%
+ 15%
+ 20%
Số tiểu phân kích thước > 25 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:
≤ 10
≤ 20
≤ 30
≤ 40
Số tiểu phân kích thước > 50 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:
0
≤ 01
≤ 02
≤ 03
Số tiểu phân kích thước > 90 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:
0
≤ 01
≤ 02
≤ 03
Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc thuốc nhỏ mắt là:
+ 5,0%
+ 7,5%
+ 10,0%
+ 12,5%
Dạng thuốc nhỏ mắt áp dụng yêu cầu chất lượng về kích thước tiểu phân là:
Dung dịch
Hỗn dịch
Mỡ
Gel
Số lượng mẫu siro thuốc đơn liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:
05
10
15
20
Dạng thuốc nhỏ mắt áp dụng yêu cầu chất lượng về kích thước tiểu phân là:
Dung dịch
Hỗn dịch
Mỡ
Gel
Số lượng mẫu siro thuốc đơn liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:
05
10
15
20
Số lượng mẫu siro thuốc đa liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:
05
10
15
20
Dụng cụ đo tỷ trọng trong siro thuốc là:
Picnomet
pH
Sắc ký lớp mỏng
Máy đo quang
Điều kiện nhiệt độ khi đo tỷ trọng của siro thuốc quy định là:
15oC
20oC
25oC
30oC
Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng picnomet là:
A.
B.
C.
D. Đọc trên thang đo của dụng cụ.
Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng tỷ trọng kế là:
A.
B.
C.
D. Đọc trên thang đo của dụng cụ
Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng cân thủy tĩnh Mohr- Westphal là:
A
B
C
D
Độ mịn của thuốc bột được xác định qua phép thử:
Cỡ bột và rây
Cân và xác định khối lượng
Xác định khối lượng riêng của chất rắn
Xác định khối lượng riêng thô và khối lượng riêng gõ của bột
Loại thuốc bột áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
Đơn liều
Đa liều
Để uống
Dùng ngoài
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Bước tiến hành trước khi cân khối lượng vỏ thuốc bột trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:
Rửa sạch đồ chứa
Dốc hết thuốc ra
Dùng bông lau sạch bột thuốc bám ở mặt trong
Cắt nhỏ đồ chứa
Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được cỡ rây) khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột là:
≥ 90%
≥ 95%
≥ 97%
≥ 99%
Cỡ rây khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột là:
≥ 90%
≥ 95%
≥ 97%
≥ 99%
Lưu ý khi tiến hành rây trong quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:
Để rây có số rây cao hơn lên trên rây có số rây thấp hơn
Để rây có số rây thấp hơn lên trên rây có số rây cao hơn
Tùy rây nào trước đều được
Rây lần lượt từng rây
Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được rây có số rây cao hơn) khi quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:
≥ 90%
≥ 95%
≥ 97%
≥ 99%
Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được rây có số rây thấp hơn) khi quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:
≥ 30%
≥ 40%
≥ 50%
≥ 60%
Số lượng mẫu thử (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi đánh giá lại phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột là:
10
15
20
25
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử lại độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Độ đồng đều khối lượng áp dụng với những thuốc bột không qui định thử độ đồng đều hàm lượng là:
Phải thử
Không phải thử
Có thể
Tùy từng trường hợp
Số đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình (KLTB) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đơn liều, chế phẩm đạt là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột có KLTB < 300 mg là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột có KLTB ≥ 300 mg là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Số các đơn vị có khối lượng nằm trong giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi trên nhãn (KLN) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đa liều đạt yêu cầu là:
01
02
03
Tất cả
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN ≤ 0,50 g là:
± 03%
± 05%
± 07%
± 10%
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 0,50 và bằng 1,50 g là:
± 03%
± 05%
± 07%
± 10%
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 1,50 và bằng 6,00 g là:
± 03%
± 05%
± 07%
± 10%
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 6,00 g là:
± 03%
± 05%
± 07%
± 10%
Số đơn vị khác lấy ngẫu nhiên khi làm lại phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đa liều là:
02
03
04
05
Số đơn vị thuốc bột đa liều có khối lượng nằm ngoài giới hạn khi thử lại độ đồng đều khối lượng, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Khối lượng thuốc trong thuốc bột khi thử độ đồng đều khối lượng là:
Khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột
Hiệu số giữa khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột và khối lượng vỏ chứa
Tổng khối lượng vỏ chứa và khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột
Khối lượng vỏ chứa
Đơn vị phân liều của thuốc viên nén được quy định là:
Mỗi viên là một đơn vị phân liều
Mỗi viên hai đơn vị phân liều
Mỗi viên ba đơn vị phân liều
Mỗi viên bốn đơn vị phân liều
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Thao tác thực hiện trước khi cân khối lượng của vỏ nang cứng trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:
Dùng bông lau sạch vỏ
Rửa sạch vỏ
Lấy hết thuốc ra
Cắt nhỏ vỏ nang
Thao tác thực hiện trước khi cân khối lượng của vỏ nang mềm trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:
Dùng bông lau sạch vỏ
Dùng ether hoặc dung môi hữu cơ thích hợp rửa vỏ
Rửa sạch vỏ
Cắt nhỏ vỏ nang
Số mẫu (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi đánh giá lại độ đồng đều hàm lượng thuốc nang là:
10
15
20
25
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong tổng số 30 đơn vị đem thử khi thử lại độ đồng đều hàm lượng thuốc nang, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình (KLTB) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang, chế phẩm đạt yêu cầu là:
≤ 01
≤ 02
≤ 03
≤ 04
Khối lượng thuốc trong nang khi thử độ đồng đều khối lượng là:
Khối lượng viên nang
Hiệu số giữa khối lượng nang thuốc và khối lượng vỏ nang
Khối lượng vỏ nang và khối lượng viên nang
Khối lượng vỏ nang
Phép thử độ rã đối với thuốc nang đã thử độ hòa tan là:
Không phải thử
Phải thử
Tùy từng trường hợp
Theo chuyên luận riêng
Viên nén có lớp bao là màng polymer rất mỏng gọi là:
Viên nén bao phim
Viên nén bao đường
Viên nén trần
Viên nén đặt
Viên nén tan trong ruột là viên nén giải phóng:
Chậm
Muộn
Nhanh
Siêu nhanh
Phản ứng khi thử định tính của viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là phản ứng của:
Riboflavin
Acid salicylic
Acid ascorbic
Thiamin hydroclorid
Giới hạn cho phép về chênh lệch khối lượng của thuốc hoàn được uống theo số lượng viên đối với thuốc hoàn bổ thận dương có khối lượng trung bình 5,2687 g là:
±10%
±12%
±7%
±8%
Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với cao đặc trong phép thử mất khối lượng do làm khô là:
≤ 5%
≤ 15%
≤ 20%
≤ 10%
Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với cao khô trong phép thwe mất khối lượng do làm khô là:
≤ 5%
≤ 15%
≤ 20%
≤ 10%
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền:
Vô khuẩn
Độ hòa tan
Độ mịn
Tỷ trọng
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của bột pha tiêm để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
Độ rã
Độ đồng đều hàm lượng
Độ hòa tan
Tỷ trọng
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:
Sau khi pha thuốc phải đạt các yêu cầu của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
Sau khi pha thuốc phải hòa tan hoàn toàn
Sau khi pha thuốc phải đạt yêu cầu về độ đồng đều hàm lượng
Sau khi pha thuốc phải đạt yêu cầu về tỷ trọng
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của thuốc tiêm Pyridoxin hydroclorid 5% đóng ống 1 ml là:
1,0 - 1,05 ml
1,0 - 1,1 ml
1,0 - 1,15 ml
1,0 - 1,2 ml
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của dung dịch tiêm truyền Natri clorid đẳng trương đóng chai 500 ml là:
500 - 525 ml
500 - 550 ml
500 - 575 ml
500 - 600 ml
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc nhỏ mắt là:
Độ hòa tan
Vô khuẩn
Chất gây sốt
Độ đồng đều hàm lượng
Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol 0,4% đóng lọ 10 ml là:
10 - 10,5 ml
10 - 11 ml
10 - 11,5 ml
10 - 12 ml
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của siro thuốc là:
Giới hạn nhiễm khuẩn
Vô khuẩn
Độ hòa tan
Độ trong
Loại thuốc bột áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:
Đơn liều
Đa liều
Sủi bọt để uống
Dùng ngoài
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc bột là:
Vô khuẩn
Độ hòa tan
Giới hạn nhiễm khuẩn
Độ rã
Phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột chứa nhiều hoạt chất, khi tất cả các dược chất đã được thử độ đồng đều hàm lượng là:
Không yêu cầu
Phải thực hiện
Tùy yêu cầu chuyên luận
Thực hiện song song
Giới hạn cho phép trong độ đồng đều khối lượng thuốc bột Oresol đóng gói 29,5 g quy định là:
29,5 g ± 3%
29,5 g ± 5%
29,5 g ± 7%
29,5 g ± 10%
Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc nang là:
Tỷ trọng
Độ rã
Độ mịn
Vô khuẩn
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Amoxicilin 500 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:
± 5,0%
± 7,5%
± 10,0%
± 12,5%
Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là Trong đó C là:
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)
Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat
Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)
A. Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.
1. Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là Trong đó V là
A. Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)
B. Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat
C. Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)
D. Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.
A
B
C
D
Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Cephalexin 250 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:
A. ± 5%
B. ± 7,5%
C. ± 10%
D. ± 12,5%
A
B
C
D
1. Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Omeprazol 20 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:
A. ± 5%
B. ± 7,5%
C. ± 10%
D. ±12,5%
A
B
C
D
Phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang đối với các thuốc nang đã thử độ
đồng đều hàm lượng với tất cả các dược chất có trong nang là:
A. Không yêu cầu
B. Bắt buộc
C. Tùy từng trường hợp
D. Thực hiện song song
A
B
C
D
