wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Nghiệm Các Dạng Thuốc

Total questions: 192

Worksheet time: 2hrs 36mins

Name
Class
Date
1.

Một trong các yêu cầu cảm quan về màu sắc của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

Có tiểu phân rất nhỏ

b)

Có màu của dược chất

c)

Màu hơi đục

d)

Màu trắng đục

2.

Trạng thái phân tán của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng nhũ tương khi đánh giá về một trong các yêu cầu cảm quan là:

a)

Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự phân tán

b)

Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự tách lớp

c)

Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự lắng cặn

d)

Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự đổi màu

3.

Một trong các yêu cầu cảm quan của thuốc tiêm hỗn dịch là trong thời gian lấy đúng liều thuốc phải giữ được sự:

a)

Phân tán

b)

Đồng nhất

c)

Lắng cặn

d)

Trong suốt

4.

Một trong những bộ phận của thiết bị soi trong phép thử xác định độ trong (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:

a)

Màn hình

b)

Tấm chắn

c)

Hộp đèn

d)

Đầu dò UV

5.

Thiết bị dùng để xác định giới hạn tiểu phân trong thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

Kính hiển vi

b)

Thiết bị soi

c)

Máy đo quang phổ

d)

Máy sắc ký lỏng

6.

Yêu cầu kiểm tra các tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường trên kính hiển vi của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch trong phép thử độ trong là:

a)

Số lượng

b)

Tỷ lệ

c)

Số lượng và giới hạn kích thước

d)

Giới hạn kích thước

7.

Dạng thuốc tiêm áp dụng yêu cầu độ đồng đều hàm lượng là:

a)

Dung dịch

b)

Nhũ tương

c)

Hỗn dịch đa liều

d)

Hỗn dịch đóng liều đơn

8.

Dạng thuốc tiêm áp dụng yêu cầu độ đồng đều hàm lượng là:

a)

Dung dịch

b)

Nhũ tương

c)

Hỗn dịch đa liều

d)

Hỗn dịch đóng liều đơn

9.

Một trong những đặc điểm của tiểu phân trong thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền là:

a)

Không phải là bọt khí

b)

Hòa tan

c)

Là bọt khí

d)

Màu trắng

10.

Dạng bào chế thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền yêu cầu kiểm tra dộ đồng đều khối lượng là:

a)

Dung dịch

b)

Hỗn dịch

c)

Nhũ tương

d)

Bột

11.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích lớn hơn hoặc bằng 10 ml là:

a)

01

b)

02

c)

03

d)

05

12.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích lớn hơn 3 ml và nhỏ hơn 10 ml là:

a)

01

b)

02

c)

03

d)

05

13.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 3 ml là:

a)

01

b)

02

c)

03

d)

05

14.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm đóng gói nhỏ nhất) thử độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

15.

Số loại thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền phân loại theo DĐVN V là:

a)

01 loại

b)

02 loại

c)

03 loại

d)

04 loại

16.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

5,0%

b)

7,5%

c)

10,5%

d)

12,5%

17.

Thời điểm tiến hành phép thử độ đồng đều hàm lượng so với phép thử định lượng khi hàm lượng hoạt chất của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền đã ở trong giới hạn quy định là:

a)

Trước

b)

Sau

c)

Cùng

d)

Song song

18.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

19.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

20.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

21.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

22.

Yêu cầu về nhiệt độ khi đo thể tích thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền so với nhiệt độ phòng là:

a)

Cân bằng

b)

Cao hơn

c)

Thấp hơn

d)

Tùy chỉnh

23.

Thể tích bơm tiêm khi kiểm tra thể tích thuốc tiêm đơn liều, so với thể tích cần đo không lớn hơn:

a)

01 lần

b)

02 lần

c)

03 lần

d)

04 lần

24.

Thể tích ống đong trong phép đo thể tích thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, so với thể tích được đo chiếm tối thiểu là:

a)

20%

b)

40%

c)

60%

d)

80%

25.

Cách kiểm tra chỉ tiêu thể tích của thuốc tiêm đơn liều thể tích ≤ 2 ml, có thể đo gộp lại, sử dụng các bơm tiêm cho là:

a)

Chung các ống/lọ

b)

Mỗi hai ống/lọ

c)

Mỗi ống/lọ riêng biệt

d)

Tùy từng trường hợp

26.

Cách kiểm tra chỉ tiêu thể tích của thuốc tiêm đa liều là:

a)

Dùng bơm tiêm hút chung các liều

b)

Dùng bơm tiêm hút hai liều một lần

c)

Dùng các bơm tiêm hút từng liều riêng rẽ

d)

Tùy từng trường hợp

27.

Yêu cầu về phép thử chất gây sốt trong thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, khi chuyên luận có quy định thử nội độc tố vi khuẩn là:

a)

Không phải thử

b)

Cần thiết

c)

Bắt buộc

d)

Cân nhắc

28.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) lấy ngẫu nhiên khi kiểm tra độ trong (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

29.

Một trong các yêu cầu về độ trong của dung dịch thuốc nhỏ mắt là phải:

a)

Trong suốt

b)

Không màu

c)

Có màu của dược chất

d)

Không có các tiểu phân

30.

Một trong các yêu cầu về độ trong của hỗn dịch thuốc nhỏ mắt là khi lắc phải dễ dàng:

a)

Hòa tan

b)

Phân tán đồng nhất

c)

Lắng cặn

d)

Trong suốt

31.

Cách quan sát để xác định kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch là:

a)

Dưới kính hiển vi có độ phóng đại thích hợp

b)

Bằng máy đếm tiểu phân

c)

Dưới kính hiển vi quang học

d)

Dưới đèn huỳnh quang

32.

Số mẫu (đơn vị chế phẩm bất kỳ) trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

33.

Giới hạn cho phép so với thể tích ghi trên nhãn khi kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt là:

a)

+ 05%

b)

+ 10%

c)

+ 15%

d)

+ 20%

34.

Kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt lại lần thứ hai giống như lần đầu nếu có số đơn vị không đạt là:

a)

01

b)

02

c)

03

d)

04

35.

Số đơn vị có thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép khi kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt lần thứ hai, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

0

b)

01

c)

02

d)

03

36.

Một trong những yêu cầu về tính chất của dung dịch siro thuốc là:

a)

Có các tiểu phân

b)

Không được lẫn tạp chất

c)

Có màu của dược chất

d)

Đồng nhất

37.

Yêu cầu chất lượng chung của sirô thuốc dạng hỗn dịch phải đạt là:

a)

Hỗn dịch thuốc

b)

Hỗn dịch thuốc và siro thuốc

c)

Thuốc bột

d)

Siro thuốc

38.

Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích tới 20 ml là:

a)

+ 04%

b)

+ 06%

c)

+ 08%

d)

+ 10%

39.

Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích trên 20 ml đến 50 ml là:

a)

+ 04%

b)

+ 06%

c)

+ 08%

d)

+ 10%

40.

Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích trên 50 ml đến 150 ml là:

a)

+ 04%

b)

+ 06%

c)

+ 08%

d)

+ 10%

41.

Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đơn liều có thể tích trên 150 ml là:

a)

+ 04%

b)

+ 06%

c)

+ 08%

d)

+ 10%

42.

Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích so với thể tích ghi nhãn của siro thuốc đa liều là:

a)

+ 04%

b)

+ 06%

c)

+ 08%

d)

Không dưới thể tích ghi trên nhãn

43.

Thiết bị dùng trong phương pháp đo tỷ trọng siro thuốc là:

a)

Máy đo pH

b)

Máy đo quang phổ

c)

Sắc ký lỏng

d)

Tỷ trọng kế

44.

Số đơn vị không đạt cho phép kiểm tra thể tích siro thuốc lần thứ hai là:

a)

01

b)

02

c)

03

d)

04

45.

Số đơn vị có thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép khi kiểm tra thể tích siro thuốc lần thứ hai, cho kết luận chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

0

b)

01

c)

02

d)

03

46.

Màu của thuốc bột đạt yêu cầu về cảm quan là:

a)

Có màu của tá dược

b)

Màu trắng đồng nhất

c)

Màu sắc đồng nhất

d)

Màu không đồng nhất

47.

Hàm lượng nước trong yêu cầu về độ ẩm của thuốc bột là:

a)

≥ 6,0% trừ chỉ dẫn khác

b)

≤ 6,0% trừ chỉ dẫn khác

c)

≥ 9,0% trừ chỉ dẫn khác

d)

≤ 9,0% trừ chỉ dẫn khác

48.

Căn cứ để quy định về cỡ bột trong kiểm nghiệm thuốc bột là:

a)

Khối lượng bột trên một đơn vị thể tích

b)

Các số của rây

c)

Khối lượng riêng của bột

d)

Kích cỡ hạt bột

49.

Yếu tố dùng để so sánh giới hạn cho phép trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột là:

a)

Hàm lượng ghi nhãn

b)

Hàm lượng từng đơn vị chế phẩm

c)

Hàm lượng trung bình

d)

Hàm lượng tổng các đơn vị chế phẩm

50.

Yêu cầu về nồng độ hoặc hàm lượng các dược chất đối với thuốc bột để uống, để tiêm so với khối lượng bột đóng gói trong 1 liều, áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

> 2 mg

b)

> 2 % (kl/kl)

c)

< 2 mg hoặc < 2 % (kl/kl)

d)

> 2 mg hoặc > 2 % (kl/kl)

51.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) được quy định khi thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

52.

Số lượng thuốc bột được phân loại theo DĐVN V là:

a)

01 loại

b)

02 loại

c)

03 loại

d)

04 loại

53.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đơn liều có khối lượng trung bình (KLTB) < 300 mg là:

a)

± 5,0%

b)

± 7,5%

c)

± 10,0%

d)

± 12,5%

54.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đơn liều có khối lượng trung bình (KLTB) ≥ 300 mg là:

a)

± 5,0%

b)

± 7,5%

c)

± 10,0%

d)

± 12,5%

55.

Một trong các tính chất của thuốc bột là:

a)

Màu sắc đồng nhất

b)

Hơi ẩm

c)

Màu trắng

d)

Phân tán đồng đều

56.

Thời điểm tiến hành phép thử đồng đều hàm lượng thuốc bột so với phép thử định lượng hoạt chất (khi hàm lượng hoạt chất đạt yêu cầu) là:

a)

Trước

b)

Sau

c)

Cùng

d)

Song song

57.

Số lượng mẫu thuốc bột đơn liều (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

58.

Số lượng mẫu thuốc bột đa liều (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

59.

Yêu cầu ánh sáng khi quan sát tính chất của thuốc bột là:

a)

Đèn neon

b)

Đèn huỳnh quang

c)

Ánh sáng tự nhiên

d)

Đèn halogen

60.

Số lượng mẫu trong phép thử độ mịn đối với bột thô hoặc nửa thô là:

a)

Không quá 25 g

b)

25 - 100 g

c)

50 - 100 g

d)

50 - 150 g

61.

Số lượng mẫu trong phép thử độ mịn đối với bột nửa mịn, mịn hay rất mịn là:

a)

Không quá 25 g

b)

25 - 100 g

c)

50 - 100 g

d)

50 - 150 g

62.

Loại bột cần lưu ý trong quá trình rây khi tiến hành phép thử độ mịn là:

a)

Bột thô hoặc nửa thô

b)

Bột nửa mịn, mịn hay rất mịn

c)

Bột có chứa chất có dầu hay bột có xu hướng bít mắt rây

d)

Bột thô hoặc mịn

63.

Yếu tố dùng để so sánh giới hạn cho phép trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc nang là:

a)

Hàm lượng ghi nhãn

b)

Hàm lượng từng đơn vị chế phẩm

c)

Hàm lượng trung bình

d)

Hàm lượng tổng các đơn vị chế phẩm

64.

Yêu cầu về nồng độ hoặc hàm lượng các dược chất đối với thuốc nang so với khối lượng thuốc trong một nang, áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

> 2 mg

b)

> 2 % (kl/kl)

c)

< 2 mg hoặc < 2 % (kl/kl)

d)

> 2 mg hoặc > 2 % (kl/kl)

65.

Số lượng mẫu thuốc nang (đơn vị chế phẩm) tiến hành thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

66.

Số lượng thuốc nang được phân loại theo DĐVN V là:

a)

01 loại

b)

02 loại

c)

03 loại

d)

04 loại

67.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang có khối lượng trung bình (KLTB) < 300 mg là:

a)

± 5,0%

b)

± 7,5%

c)

± 10,0%

d)

± 12,5%

68.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang có khối lượng trung bình (KLTB) ≥ 300 mg là:

a)

± 5,0%

b)

± 7,5%

c)

± 10,0%

d)

± 12,5%

69.

Thời điểm tiến hành phép thử đồng đều hàm lượng thuốc nang so với phép thử định lượng hoạt chất là:

a)

Trước

b)

Sau

c)

Cùng

d)

Song song

70.

Số lượng mẫu thuốc nang (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

71.

Một trong những yêu cầu về tính chất của viên nén là :

a)

Viên hình cầu

b)

Mặt viên rắn hoặc lồi

c)

Cạnh viên có gờ

d)

Kích thước đồng đều

72.

Một trong những yêu cầu của tá dược cho thêm vào viên nén không bao là không được làm thay đổi:

a)

Dịch ruột

b)

Dịch tụy

c)

Dịch mật

d)

Dịch tiêu hóa

73.

Số lượng mẫu viên nén trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng là:

a)

20 viên

b)

25 viên

c)

30 viên

d)

35 viên

74.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có khối lượng tới 80 mg là:

a)

 5%

b)

 10%

c)

 15%

d)

 20%

75.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có khối lượng trên 80 mg đến nhỏ hơn 250 mg là:

a)

 5,5%

b)

 6%

c)

 7,5%

d)

 8%

76.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có khối lượng bằng và trên 250 mg :

a)

 2%

b)

 3%

c)

 4%

d)

 5%

77.

Yêu cầu về nồng độ hoặc hàm lượng các dược chất đối với thuốc viên nén so với khối lượng thuốc trong một viên, áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

> 3 mg

b)

< 2 % (kl/kl)

c)

< 3 mg hoặc < 3 % (kl/kl)

d)

> 3 mg hoặc > 3 % (kl/kl)

78.

Số lượng viên nén lấy mẫu để tiến hành thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

5 viên

b)

10 viên

c)

15 viên

d)

20 viên

79.

Số viên nén có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử độ đồng đều hàm lượng, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

1 viên

b)

2 viên

c)

3 viên

d)

4 viên

80.

Số viên nén có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % khi thử độ đồng đều hàm lượng, chế phẩm không đạt yêu cầu là:

a)

1 viên

b)

2 viên

c)

3 viên

d)

4 viên

81.

Số viên nén có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % khi thử độ đồng đều hàm lượng, chế phẩm không đạt yêu cầu là:

a)

1 viên

b)

2 viên

c)

3 viên

d)

4 viên

82.

Số viên nén khi thử lại lần 2 thử nghiệm xác định độ đồng đều hàm lượng là:

a)

5 viên

b)

10 viên

c)

15 viên

d)

20 viên

83.

Số lượng viên nén theo quy định khi tiến hành định lượng là:

a)

10 viên

b)

20 viên

c)

30 viên

d)

40 viên

84.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn tới 50 mg là:

a)

 3%

b)

 7%

c)

 10%

d)

 12%

85.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn trên 50 mg tới 100 mg là:

a)

 5%

b)

 7,5%

c)

 10%

d)

 15%

86.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén có lượng ghi trên nhãn trên 100 mg là:

a)

 5%

b)

 10%

c)

 15%

d)

 20%

87.

Một trong các yêu cầu về tính chất màu sắc của viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:

a)

Màu cam

b)

Màu trắng

c)

Màu vàng

d)

Màu đỏ

88.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:

a)

 5 %

b)

 7,5%

c)

 10%

d)

 15%

89.

Thời gian khi thử độ rã viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là:

a)

< 15 phút

b)

< 20 phút

c)

< 25 phút

d)

< 30 phút

90.

Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là Trong đó V0 là:

a)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)

b)

Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat

c)

A.  Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)

d)

Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml

91.

Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là Trong đó C0 là:

a)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)

b)

Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat

c)

A.  Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)

d)

Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.

92.

Yêu cầu của bột khi nghiền viên nén vitamin C 100 mg để tiến hành định lượng là:

a)

Bột mịn

b)

Bột đồng nhất

c)

Bột thô

d)

Bột nửa thô

93.

Màu xuất hiện khi định lượng viên nén vitamin C 100 mg bằng dung dịch iod 0,1 N là:

a)

Màu vàng

b)

Màu xanh lam

c)

Màu đỏ

d)

Màu trắng ngà

94.

Giới hạn cho phép về khối lượng so với khối lượng trên nhãn trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn đối với đơn vị đóng gói đã chia liều, từ 0,5 g trở xuống là:

a)

± 8%

b)

± 9%

c)

± 10%

d)

± 11%

95.

Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với hoàn mềm mật ong trong phép thử hàm ẩm là:

a)

≤ 5%

b)

≤ 12%

c)

≤ 15%

d)

≤ 10%

96.

Một trong các chỉ tiêu chất lượng chung của thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc là:

a)

Độ ẩm

b)

Độ hòa tan

c)

Độ đồng nhất

d)

Kích thước

97.

   Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với hoàn mềm mật ong trong phép thử hàm ẩm là:

a)

≤ 5%

b)

≤ 12%

c)

≤ 15%

d)

≤ 10%

98.

Một trong các chỉ tiêu chất lượng chung của thuốc mềm dùng cho da và niêm mạc là:

a)

Độ ẩm

b)

Độ hòa tan

c)

Độ đồng nhất

d)

Kích thước các tiểu phân

99.

Số đơn vị trong phép thử độ đồng nhất của thuốc mềm trên da và niêm mạc là:

a)

04

b)

03

c)

06

d)

10

100.

Giới hạn sai số cho phép về khối lượng của thuốc hoàn có khối lượng ghi trên nhãn 0,5g như sau:

a)

± 10%

b)

± 5%

c)

± 7%

d)

± 3%

101.

Số lượng viên trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc hoàn uống theo số viên là:

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

102.

Thời gian rã cho phép đối với thuốc đại tràng hoàn (hoàn nước) là không quá:

a)

60 phút

b)

45 phút

c)

90 phút

d)

120 phút

103.

Thời gian rã cho phép đối với thuốc hoàn bổ thận dương (hoàn hồ) là:

a)

≤ 105 phút

b)

≤ 120 phút

c)

≤ 60 phút

d)

≤ 90 phút

104.

Giới hạn cho phép chênh lệch trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn uống theo số viên đối với thuốc đại tràng hoàn có khối lượng trung bình 0,1258 g là:

a)

±10%

b)

±15%

c)

±12%

d)

±7%

105.

Giới hạn cho phép chênh lệch trong phép thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn uống theo số lượng viên đối với thuốc hoàn phong tê thấp có khối lượng trung bình 1,5632 g là:

a)

±5%

b)

±10%

c)

±7%

d)

±6%

106.

1.      Số tiểu phân kích thước \ge 10 μ\mu m trong 1 ml chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích > 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:

a)

≤ 10

b)

≤ 12

c)

≤ 14

d)

≤ 16

107.

Số tiểu phân kích thước \ge 10 μ\mu m trong 1 đơn vị chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích ≤ 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:

a)

≤ 2000

b)

≤ 4000

c)

≤ 6000

d)

≤ 8000

108.

Số tiểu phân kích thước \ge 25 μ\mu m trong 1 ml chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích > 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

109.

Số tiểu phân kích thước \ge 25 μ\mu m trong đơn vị chế phẩm thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền thể tích ≤ 100ml, đạt yêu cầu xác định tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường là:

a)

≤ 200

b)

≤ 300

c)

≤ 400

d)

500

110.

Số đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch trong thuốc bột pha tiêm đơn liều, đạt yêu cầu độ đồng đều khối lượng là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

111.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % trong thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn, đạt yêu cầu phép thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

112.

Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong kiểm tra thể tích thuốc tiêm truyền đóng lọ thể tích tới 50 ml là:

a)

A. + 5,0%

b)

B. + 7,5%

c)

C. + 10,0%

d)

D. + 12,5%

113.

Phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột pha tiêm có khối lượng trung bình ≤ 40 mg là:

a)

Phải thử

b)

Không phải thử

c)

Tùy yêu cầu từng chuyên luận

d)

Không phải thử, nhưng phải thử độ đồng đều hàm lượng

114.

Số lượng mẫu thử (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi thử lại độ đồng đều hàm lượng với thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn là:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

115.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

116.

Thiết bị xác định độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:

a)

Hộp đèn

b)

Thiết bị soi

c)

Ống soi

d)

Kính hiển vi

117.

Số mẫu (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi xác định lại độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

30

118.

Số tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường trong số 40 đơn vị đem thử, sau khi thử lại độ trong của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, chế phẩm đạt yêu cầu khi:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

119.

Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc tiêm truyền đóng lọ trên 50 ml là:

a)

5,0%

b)

7,5%

c)

10,0%

d)

12,5%

120.

Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc tiêm đơn liều khi đo thể tích trên từng đơn vị chế phẩm là:

a)

+ 05%

b)

+ 10%

c)

+ 15%

d)

+ 20%

121.

Giới hạn chênh lệch so với tổng thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích khi đo gộp thuốc tiêm đơn liều có thể tích ≤ 2 ml là:

a)

+ 05%

b)

+ 10%

c)

+ 15%

d)

+ 20%

122.

Số tiểu phân kích thước > 25 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:

a)

≤ 10

b)

≤ 20

c)

≤ 30

d)

≤ 40

123.

Số tiểu phân kích thước > 50 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:

a)

0

b)

≤ 01

c)

≤ 02

d)

≤ 03

124.

Số tiểu phân kích thước > 90 µm trong kiểm tra kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt, đạt yêu cầu là:

a)

0

b)

≤ 01

c)

≤ 02

d)

≤ 03

125.

Giới hạn chênh lệch so với thể tích ghi nhãn quy định trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc thuốc nhỏ mắt là:

a)

+ 5,0%

b)

+ 7,5%

c)

+ 10,0%

d)

+ 12,5%

126.

Dạng thuốc nhỏ mắt áp dụng yêu cầu chất lượng về kích thước tiểu phân là:

a)

Dung dịch

b)

Hỗn dịch

c)

Mỡ

d)

Gel

127.

Số lượng mẫu siro thuốc đơn liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

128.

Dạng thuốc nhỏ mắt áp dụng yêu cầu chất lượng về kích thước tiểu phân là:

a)

Dung dịch

b)

Hỗn dịch

c)

Mỡ

d)

Gel

129.

Số lượng mẫu siro thuốc đơn liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

130.

Số lượng mẫu siro thuốc đa liều (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

131.

Dụng cụ đo tỷ trọng trong siro thuốc là:

a)

Picnomet

b)

pH

c)

Sắc ký lớp mỏng

d)

Máy đo quang

132.

Điều kiện nhiệt độ khi đo tỷ trọng của siro thuốc quy định là:

a)

15oC

b)

20oC

c)

25oC

d)

30oC

133.

Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng picnomet là:

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D. Đọc trên thang đo của dụng cụ.

134.

Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng tỷ trọng kế là:

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D. Đọc trên thang đo của dụng cụ

135.

Cách xác định tỷ trọng của siro thuốc khi đo bằng cân thủy tĩnh Mohr- Westphal là:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

136.

Độ mịn của thuốc bột được xác định qua phép thử:

a)

Cỡ bột và rây

b)

Cân và xác định khối lượng

c)

Xác định khối lượng riêng của chất rắn

d)

Xác định khối lượng riêng thô và khối lượng riêng gõ của bột

137.

Loại thuốc bột áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

Đơn liều

b)

Đa liều

c)

Để uống

d)

Dùng ngoài

138.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

139.

Bước tiến hành trước khi cân khối lượng vỏ thuốc bột trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:

a)

Rửa sạch đồ chứa

b)

Dốc hết thuốc ra

c)

Dùng bông lau sạch bột thuốc bám ở mặt trong

d)

Cắt nhỏ đồ chứa

140.

Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được cỡ rây) khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột là:

a)

≥ 90%

b)

≥ 95%

c)

≥ 97%

d)

≥ 99%

141.

Cỡ rây khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột là:

a)

≥ 90%

b)

≥ 95%

c)

≥ 97%

d)

≥ 99%

142.

Lưu ý khi tiến hành rây trong quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:

a)

Để rây có số rây cao hơn lên trên rây có số rây thấp hơn

b)

Để rây có số rây thấp hơn lên trên rây có số rây cao hơn

c)

Tùy rây nào trước đều được

d)

Rây lần lượt từng rây

143.

Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được rây có số rây cao hơn) khi quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:

a)

≥ 90%

b)

≥ 95%

c)

≥ 97%

d)

≥ 99%

144.

Tiêu chuẩn về độ mịn của thuốc bột (khối lượng thuốc bột qua được rây có số rây thấp hơn) khi quy định dùng hai rây để xác định cỡ bột là:

a)

≥ 30%

b)

≥ 40%

c)

≥ 50%

d)

≥ 60%

145.

Số lượng mẫu thử (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi đánh giá lại phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột là:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

146.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình khi thử lại độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

147.

Độ đồng đều khối lượng áp dụng với những thuốc bột không qui định thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

Phải thử

b)

Không phải thử

c)

Có thể

d)

Tùy từng trường hợp

148.

Số đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình (KLTB) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đơn liều, chế phẩm đạt là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

149.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột có KLTB < 300 mg là:

a)

± 5,0%

b)

± 7,5%

c)

± 10,0%

d)

± 12,5%

150.

Giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột có KLTB ≥ 300 mg là:

a)

± 5,0%

b)

± 7,5%

c)

± 10,0%

d)

± 12,5%

151.

Số các đơn vị có khối lượng nằm trong giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi trên nhãn (KLN) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đa liều đạt yêu cầu là:

a)

01

b)

02

c)

03

d)

Tất cả

152.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN ≤ 0,50 g là:

a)

± 03%

b)

± 05%

c)

± 07%

d)

± 10%

153.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 0,50 và bằng 1,50 g là:

a)

± 03%

b)

± 05%

c)

± 07%

d)

± 10%

154.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 1,50 và bằng 6,00 g là:

a)

± 03%

b)

± 05%

c)

± 07%

d)

± 10%

155.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi nhãn (KLN) quy định trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột đa liều có KLN lớn hơn 6,00 g là:

a)

± 03%

b)

± 05%

c)

± 07%

d)

± 10%

156.

Số đơn vị khác lấy ngẫu nhiên khi làm lại phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc bột đa liều là:

a)

02

b)

03

c)

04

d)

05

157.

Số đơn vị thuốc bột đa liều có khối lượng nằm ngoài giới hạn khi thử lại độ đồng đều khối lượng, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

158.

Khối lượng thuốc trong thuốc bột khi thử độ đồng đều khối lượng là:

a)

Khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột

b)

Hiệu số giữa khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột và khối lượng vỏ chứa

c)

Tổng khối lượng vỏ chứa và khối lượng gói/hộp/lọ thuốc bột

d)

Khối lượng vỏ chứa

159.

Đơn vị phân liều của thuốc viên nén được quy định là:

a)

Mỗi viên là một đơn vị phân liều

b)

Mỗi viên hai đơn vị phân liều

c)

Mỗi viên ba đơn vị phân liều

d)

Mỗi viên bốn đơn vị phân liều

160.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

161.

Thao tác thực hiện trước khi cân khối lượng của vỏ nang cứng trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:

a)

Dùng bông lau sạch vỏ

b)

Rửa sạch vỏ

c)

Lấy hết thuốc ra

d)

Cắt nhỏ vỏ nang

162.

Thao tác thực hiện trước khi cân khối lượng của vỏ nang mềm trong phép thử độ đồng đều khối lượng là:

a)

Dùng bông lau sạch vỏ

b)

Dùng ether hoặc dung môi hữu cơ thích hợp rửa vỏ

c)

Rửa sạch vỏ

d)

Cắt nhỏ vỏ nang

163.

Số mẫu (đơn vị khác lấy ngẫu nhiên) khi đánh giá lại độ đồng đều hàm lượng thuốc nang là:

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

164.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình trong tổng số 30 đơn vị đem thử khi thử lại độ đồng đều hàm lượng thuốc nang, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

165.

Số đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình (KLTB) trong phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang, chế phẩm đạt yêu cầu là:

a)

≤ 01

b)

≤ 02

c)

≤ 03

d)

≤ 04

166.

Khối lượng thuốc trong nang khi thử độ đồng đều khối lượng là:

a)

Khối lượng viên nang

b)

Hiệu số giữa khối lượng nang thuốc và khối lượng vỏ nang

c)

Khối lượng vỏ nang và khối lượng viên nang

d)

Khối lượng vỏ nang

167.

Phép thử độ rã đối với thuốc nang đã thử độ hòa tan là:

a)

Không phải thử

b)

Phải thử

c)

Tùy từng trường hợp

d)

Theo chuyên luận riêng

168.

Viên nén có lớp bao là màng polymer rất mỏng gọi là:

a)

Viên nén bao phim

b)

Viên nén bao đường

c)

Viên nén trần

d)

Viên nén đặt

169.

Viên nén tan trong ruột là viên nén giải phóng:

a)

Chậm

b)

Muộn

c)

Nhanh

d)

Siêu nhanh

170.

Phản ứng khi thử định tính của viên nén vitamin C 100 mg theo DĐVN V là phản ứng của:

a)

Riboflavin

b)

Acid salicylic

c)

Acid ascorbic

d)

Thiamin hydroclorid

171.

Giới hạn cho phép về chênh lệch khối lượng của thuốc hoàn được uống theo số lượng viên đối với thuốc hoàn bổ thận dương có khối lượng trung bình 5,2687 g là:

a)

±10%

b)

±12%

c)

±7%

d)

±8%

172.

Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với cao đặc trong phép thử mất khối lượng do làm khô là:

a)

≤ 5%

b)

≤ 15%

c)

≤ 20%

d)

≤ 10%

173.

Giới hạn cho phép về hàm lượng nước đối với cao khô trong phép thwe mất khối lượng do làm khô là:

a)

≤ 5%

b)

≤ 15%

c)

≤ 20%

d)

≤ 10%

174.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền:

a)

Vô khuẩn

b)

Độ hòa tan

c)

Độ mịn

d)

Tỷ trọng

175.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của bột pha tiêm để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

Độ rã

b)

Độ đồng đều hàm lượng

c)

Độ hòa tan

d)

Tỷ trọng

176.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

Sau khi pha thuốc phải đạt các yêu cầu của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền

b)

Sau khi pha thuốc phải hòa tan hoàn toàn

c)

Sau khi pha thuốc phải đạt yêu cầu về độ đồng đều hàm lượng

d)

Sau khi pha thuốc phải đạt yêu cầu về tỷ trọng

177.

Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của thuốc tiêm Pyridoxin hydroclorid 5% đóng ống 1 ml là:

a)

1,0 - 1,05 ml

b)

1,0 - 1,1 ml

c)

1,0 - 1,15 ml

d)

1,0 - 1,2 ml

178.

Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của dung dịch tiêm truyền Natri clorid đẳng trương đóng chai 500 ml là:

a)

500 - 525 ml

b)

500 - 550 ml

c)

500 - 575 ml

d)

500 - 600 ml

179.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc nhỏ mắt là:

a)

Độ hòa tan

b)

Vô khuẩn

c)

Chất gây sốt

d)

Độ đồng đều hàm lượng

180.

Giới hạn cho phép chênh lệch thể tích của thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol 0,4% đóng lọ 10 ml là:

a)

10 - 10,5 ml

b)

10 - 11 ml

c)

10 - 11,5 ml

d)

10 - 12 ml

181.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của siro thuốc là:

a)

Giới hạn nhiễm khuẩn

b)

Vô khuẩn

c)

Độ hòa tan

d)

Độ trong

182.

Loại thuốc bột áp dụng phép thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

Đơn liều

b)

Đa liều

c)

Sủi bọt để uống

d)

Dùng ngoài

183.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc bột là:

a)

Vô khuẩn

b)

Độ hòa tan

c)

Giới hạn nhiễm khuẩn

d)

Độ rã

184.

Phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột chứa nhiều hoạt chất, khi tất cả các dược chất đã được thử độ đồng đều hàm lượng là:

a)

Không yêu cầu

b)

Phải thực hiện

c)

Tùy yêu cầu chuyên luận

d)

Thực hiện song song

185.

Giới hạn cho phép trong độ đồng đều khối lượng thuốc bột Oresol đóng gói 29,5 g quy định là:

a)

29,5 g ± 3%

b)

29,5 g ± 5%

c)

29,5 g ± 7%

d)

29,5 g ± 10%

186.

Một trong các yêu cầu chất lượng chung của thuốc nang là:

a)

Tỷ trọng

b)

Độ rã

c)

Độ mịn

d)

Vô khuẩn

187.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Amoxicilin 500 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:

a)

± 5,0%

b)

± 7,5%

c)

± 10,0%

d)

± 12,5%

188.

    Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là Trong đó C là:

a)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)

b)

Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat

c)

Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)

d)

A.   Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.

189.

1.                  Công thức tính hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch iod 0,1 N là Trong đó V là

A.   Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch natri thiosulfat (0,1 N)

B.   Thể tích (tính bằng ml) và K0 là hệ số hiệu chỉnh của của dung dịch natri thiosulfat

C.   Nồng độ đương lượng lý thuyết của dung dịch iod (0,1 N)

D.   Thể tích dung dịch iod cần xác định hệ số K, tính bằng ml.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

190.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Cephalexin 250 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:

A.   ± 5%

B.   ± 7,5%

C.   ± 10%

D.   ± 12,5%

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

191.

1.      Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình viên nang Omeprazol 20 mg quy định trong độ đồng đều khối lượng là:

A.   ± 5%

B.   ± 7,5%

C.   ± 10%

D. ±12,5%

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

192.

          Phép thử độ đồng đều khối lượng thuốc nang đối với các thuốc nang đã thử độ

đồng đều hàm lượng với tất cả các dược chất trong nang là:

A.   Không yêu cầu

B.   Bắt buộc

C.   Tùy từng trường hợp

D.   Thực hiện song song

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D