Font size
WorksheetsCâu hỏi về Nhà nước
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Các học thuyết, quan điểm về Nhà nước có mục tiêu:
Lý giải sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.
Lý giải sự phát triển của xã hội.
Lý giải thuyết khoa học về Nhà nước.
Bảo vệ Nhà nước của giai cấp thống trị.
Quan điểm nào cho rằng Nhà nước được tổ chức như một gia đình:
Học thuyết thần quyền.
Học thuyết gia trưởng.
Học thuyết khế ước xã hội.
Học thuyết Mác - Lê Nin.
Học thuyết khẳng định Nhà nước được hình thành bởi đấng tối cao:
Học thuyết thần quyền.
Học thuyết gia trưởng.
Học thuyết khế ước xã hội.
Học thuyết Mác - Lê Nin.
Quyền lực quản lý Nhà nước trong xã hội công xã thị tộc nhằm giải quyết nhu cầu:
Xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi
Tổ chức chiến tranh xâm lược và chống xâm lược.
Quản lý các công việc của thị tộc.
Trấn áp các giai cấp trong xã hội.
Đây không phải đặc trưng của Nhà nước:
Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Nhà nước phân chia dân cư theo tôn giáo
Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật
Nguyên nhân xuất hiện của Nhà nước theo quan điểm Mác- Lênin là:
Sự hình thành và phát triển của tư hữu.
Kinh tế phát triển, dẫn đến xã hội thay đổi.
Sự phát triển của sản xuất và hình thành giai cấp.
Sự hình thành chế độ tư hữu và đấu tranh giai cấp.
Nội dung bản chất của Nhà nước bao gồm:
Tính giai cấp của Nhà nước.
Tính xã hội của Nhà nước.
Tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước.
Sự tương tác giữa tính giai cấp và tính xã hội.
Chức năng của Nhà nước là:
Những mặt hoạt động của Nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước.
Những công việc và mục đích mà Nhà nước cần giải quyết.
Những chính sách do Nhà nước đặt ra.
Những hoạt động cơ bản của Nhà nước.
Phương pháp thực hiện chức năng của Nhà nước:
Cưỡng chế.
Giáo dục, thuyết phục.
Giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế và kết hợp.
Thuyết phục, cưỡng chế
Chế độ chính trị của Nhà nước gồm:
Phương pháp dân chủ.
Phương pháp phản dân chủ.
Phương pháp dân chủ và phương pháp phản dân chủ.
Phương pháp kinh tế.
Toà án nhân dân có chức năng:
Thực hành quyền công tố
Chức năng xét xử.
Chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Chức năng hành pháp.
Việt Nam hiện nay có bao nhiêu tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
61
62
63
64
Quốc hội Việt Nam có chức năng:
Lập hiến, lập pháp.
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Giám sát tối cao.
Lập hiến, lập pháp, Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao.
Viện kiểm sát nhân dân có chức năng:
Thực hành quyền công tố.
Kiểm sát hoạt động tuân theo pháp luật.
Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tuân theo pháp luật.
Xét xử
Chức danh nào là nguyên thủ quốc gia ở Việt Nam:
Tổng bí thư
Chủ tịch nước
Chủ tịch quốc hội
Thủ tướng chính phủ
Nhiệm kỳ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam hiện này là:
4 năm
5 năm
6 năm
7 năm
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước và Thủ tướng chính phủ nước CHXHCN Việt Nam hiện nay là:
4 năm
5 năm
6 năm
7 năm
Nhiệm kỳ của Chánh án TAND tối cao hiện nay là:
4 năm
5 năm
6 năm
7 năm
Kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là:
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Nhà nước chủ nô
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Hình thức chính thể của Nhà nước gồm:
Chính thể quân chủ
Chính thể quân chủ lập hiến
Chính thể cộng hoà
Chính thể quân chủ và chính thể cộng hoà
Nhận định nào sau đây là sai đối với chức danh Thủ tướng Chính phủ:
Do nhân dân bầu ra.
Do Quốc hội bầu ra.
Được bổ nhiệm.
Cha truyền con nối.
Mối liên hệ giữa chức năng Nhà nước và Bộ máy nhà nước:
Chức năng Nhà nước hình thành bởi bộ máy Nhà nước.
Bộ máy Nhà nước là phương thức thực hiện chức năng Nhà nước.
Chức năng là một loại cơ quan Nhà nước.
Bộ máy Nhà nước hình thành nhằm thực hiện chức năng Nhà nước.
Ở khu vực Đông Nam Á có những Nhà nước theo hình thức cấu trúc Nhà nước liên bang:
Myanma.
Malaysia.
Myanma, Malaysia.
Việt Nam.
Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây có chính thể quân chủ:
Thái Lan.
Malaysia.
Brunei
Thái Lan, Malaysia, Brunei
Nhà nước Việt Nam phân chia lãnh thổ trở thành mấy cấp chính quyền để quản lý:
Tỉnh, huyện, xã.
Tỉnh, huyện.
Tỉnh, huyện, xã, ấp.
Tỉnh, xã.
Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo hình thức cấu trúc:
Đơn nhất
Liên bang
Liên minh
Liên hiệp
Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo hình thức chính thể:
Cộng hòa tổng thống.
Cộng hòa đại nghị.
Cộng hòa XHCN.
Cộng hòa lưỡng tính.
Các thành phố trực thuộc trung ương ở Việt Nam là:
Hà Nội, TP.HCM, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, TP.HCM, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ.
TP.HCM hiện nay có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp huyện:
22
23
24
25
Cơ quan Nhà nước nào ở Việt Nam có chức năng xét xử:
Quốc hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân
Cơ quan kiểm toán Nhà nước được thành lập bởi:
Quốc hội
Chính phủ
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Tổng kiểm toán Nhà nước do:
Quốc hội bầu
Thủ tướng chính phủ bổ nhiệm
Chủ tịch nước bổ nhiệm
Chủ tịch quốc hội bổ nhiệm
Hội đồng bầu cử quốc gia được thành lập bởi:
Quốc hội
Chủ tịch Quốc hội
Chủ tịch nước
Thủ tướng chính phủ
Công dân từ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội CHXHCN Việt Nam:
Đủ 18
Đủ 19
Đủ 20
Đủ 21
Công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi trở lên được quyền bầu cử đại biểu Quốc hội CHXHCN Việt Nam:
Đủ 18
Đủ 19
Đủ 20
Đủ 21
Quyền lực công cộng đặc biệt của Nhà nước được hiểu là:
Khả năng sử dụng vũ lực.
Khả năng sử dụng biện pháp thuyết phục, giáo dục.
Có thể sử dụng quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng.
Việc sử dụng sức mạnh cưỡng chế là độc quyền.
Nhà nước thu thuế để:
Trả lương cho cán bộ trong bộ máy Nhà nước.
Phục vụ nhu cầu phát triển đất nước.
Xây dựng cơ sở hạ tầng.
Trả lương cho cán bộ trong bộ máy Nhà nước, phục vụ nhu cầu phát triển đất nước và xây dựng cơ sở hạ tầng.
Nhà nước định ra việc thu thuế bởi vì:
Nhà nước thực hiện quyền lực công cộng của mình.
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình.
Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
Nhà nước không tự đảm bảo nguồn tài chính.
Nhà nước có chủ quyền quốc gia là:
Nhà nước toàn quyền quyết định trong phạm vi lãnh thổ.
Nhà nước có quyền lực.
Nhà nước có quyền quyết định chi phối trong một số quan hệ quốc tế.
Nhà nước được nhân dân trao quyền lực.
Pháp luật có thuộc tính cơ bản là:
Tính cưỡng chế.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy phạm và phổ biến.
Tính cưỡng chế, tính xác định chặt chẽ về hình thức, tính quy phạm và phổ biến
Tính cưỡng chế của pháp luật được thể hiện:
Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử phạt hành chính.
Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị áp dụng hình phạt.
Những hành vi vi phạm pháp luật đều có thể bị áp dụng biện pháp chế tài.
Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý kỷ luật.
Để bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và thực hiện, Nhà nước có những biện pháp nào?
Biện pháp về mặt kinh tế.
Biện pháp về mặt tổ chức
Biện pháp cưỡng chế Nhà nước.
Biện pháp về mặt kinh tế, biện pháp về mặt tổ chức, biện pháp cưỡng chế Nhà nước.
Pháp luật có những chức năng gì?
Chỉ có chức năng điều chỉnh.
Chỉ có chức năng giáo dục.
Có cả chức năng điều chỉnh và chức năng giáo dục.
Chỉ có chức năng phản ánh.
Pháp luật xuất hiện từ khi nào?
Khi có sự xuất hiện loài người và có quan hệ giữa người với người trong xã hội.
Khi có quan hệ trao đổi sản phẩm hàng hoá và sự xuất hiện đồng tiền.
Khi Nhà nước ra đời thì pháp luật cũng xuất hiện.
Khi có sự xuất hiện loài người.
Trong lịch sử đã xuất hiện những kiểu pháp luật gì?
Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến và pháp luật tư sản.
Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến.
Pháp luật tư sản, pháp luật phong kiến.
Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa.
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, pháp luật chỉ có thể hình thành bằng con đường?
Cá nhân.
Pháp nhân.
Nhà nước.
Chính trị.
Pháp luật mang tính xã hội vì:
Pháp luật không phải là công cụ quản lý xã hội.
Pháp luật được hình thành do ý chí của pháp nhân.
Pháp luật là công cụ quản lý xã hội.
Pháp luật do giai cấp thống trị ban hành.
Hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và được sử dụng nhiều trong các nhà nước chủ nô và nhà nước phong kiến là:
Văn bản quy phạm pháp luật.
Tiền lệ pháp.
Tập quán pháp.
Án lệ.
Văn bản nào là văn bản quy phạm pháp luật?
Công văn.
Bản án.
Lệnh của Chủ tịch nước.
Thông báo.
Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nào ban hành?
Chính phủ.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Ở Việt Nam hiện nay, thẩm quyền thông qua án lệ thuộc về...
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao.
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Chánh án tòa án nhân dân cấp cao.
Ở Việt Nam hiện nay, thẩm quyền công bố án lệ thuộc về...
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao.
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Chánh án tòa án nhân dân cấp cao.
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin “.......là hình thức Nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành pháp luật”. Đây là khái niệm:
Tiền lệ pháp.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Tập quán pháp.
Quy phạm pháp luật.
“Nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử đã có hiệu lực pháp luật và lấy đó làm căn cứ pháp lý để áp dụng cho các vụ việc cùng tính chất xảy ra sau này trong trường hợp pháp luật không quy định hoặc quy định không rõ”. Đây là khái niệm:
Tập quán pháp.
Tiền lệ pháp.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 thì văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật:
Hiến pháp, Tờ trình.
Luật, Công văn.
Nghị quyết của Quốc hội, Thông báo.
Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức:
Hiến pháp, Luật, Nghị quyết.
Pháp lệnh, Nghị quyết.
Lệnh, Quyết định.
Nghị định, Lệnh.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức:
Lệnh, Nghị định.
Lệnh, Pháp lệnh.
Lệnh, Quyết định.
Lệnh, Thông tư.
Văn bản nào có giá trị pháp lý cao nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta:
Hiến pháp.
Luật.
Nghị định.
Thông tư.
Nhận định nào sai khi nói về vai trò của pháp luật?
Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực Nhà nước.
Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lí kinh tế, xã hội.
Pháp luật không tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập mối quan hệ giữa các nước.
Pháp luật là phương tiện để nhân dân bảo vệ quyền chính đáng của mình.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản nào sau đây là văn bản dưới luật
Nghị định
Thông tư
Pháp lệnh
Nghị định, Thông tư và Pháp lệnh
Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải:
Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật.
Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật.
Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật; Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật.
Sử dụng ngôn ngữ pháp lý trong các văn bản quy phạm pháp luật.
Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ:
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị.
Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội.
Pháp luật là ý chí, sản phẩm của giai cấp thống trị để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội.
Pháp luật và pháp chế có mối quan hệ như thế nào?
Pháp luật và pháp chế là hai phạm trù đồng nhất với nhau.
Pháp luật là tiền đề của pháp chế, còn pháp chế là phương tiện để bảo đảm cho pháp luật được thực hiện.
Pháp luật và pháp chế là hai phạm trù độc lập và không có quan hệ với nhau.
Tình trạng pháp chế không phụ thuộc vào pháp luật mà chỉ phụ thuộc vào ý thức pháp luật.
Pháp luật và đạo đức có điểm gì khác nhau?
Pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội còn đạo đức thì không điều chỉnh quan hệ xã hội.
Pháp luật mang tính băt buộc chung còn đạo đức thì không mang tính băt buộc chung.
Pháp luật là quy tăc xử sự của con người trong xã hội còn đạo đức không là quy tăc xử sự của con người trong xã hội.
Đều là quy tăc xử sự
Vai trò, giá trị xã hội của pháp luật được biểu hiện như thế nào?
Pháp luật phải thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích của tất cả các thành viên trong xã hội.
Pháp luật phải điều chỉnh được tất cả các quan hệ pháp sinh trong đời sống xã hội.
Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước
Pháp luật tồn tại trong điều kiện xã hội như thế nào?
Trong bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào cũng tồn tại pháp luật.
Pháp luật chỉ tồn tại trong chế độ xã hội có người bóc lột người.
Pháp luật chỉ tồn tại khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp.
Khi xã hội xuất hiện nhà nước
Hiểu như thế nào về bản chất giai cấp của pháp luật?
Pháp luật là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
Pháp luật là khuôn mẫu, quy tăc xử sự đối với mọi công dân.
Pháp luật phản ánh các quy luật khách quan của đời sống kinh tế, xã hội.
Là công cụ quản lý xã hội
Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng những biện pháp nào?
Chỉ bằng biện pháp cưỡng chế Nhà nước mới bảo đảm cho pháp luật được thực hiện.
Nhà nước bóc lột thì áp dụng biện pháp cưỡng chế còn Nhà nước xã hội chủ nghĩa thì chỉ áp dụng biện pháp giáo dục, thuyết phục, không áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Phải kết hợp nhiều biện pháp: giáo dục, thuyết phục, khuyến khích và cưỡng chế băt buộc.
Biện pháp thuyết phục.
Tính quy phạm phổ biến của pháp luật xuất phát từ nguyên nhân:
Pháp luật không băt buộc sử dụng ngôn ngữ pháp lý.
Pháp luật thể hiện ý chí, quyền lực của giai cấp thống trị.
Pháp luật không băt buộc ban hành theo trình tự.
Pháp luật không mang tính giai cấp.
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, nhận định nào sau đây sai:
Chỉ có pháp luật mới có tính quy phạm.
Pháp luật có tính quy phạm phổ biến.
Có tính cưỡng chế
Có tính khách quan
Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây?
Luật Giáo dục.
Nghị định.
Thông tư.
Nghị quyết.
Một nhóm quy phạm pháp luật có đặc điểm giống nhau để điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong phạm vi một ngành luật hoặc nhiều ngành luật được gọi là:
Hệ thống pháp luật.
Ngành luật.
Chế định pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Thủ tướng chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức:
Quyết định.
Nghị định.
Nghị quyết.
Thông tư.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Hội đồng nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức:
Nghị định.
Chỉ thị.
Lệnh.
Nghị quyết.
Quy tăc xử sự do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội, đó chính là:
Quy phạm pháp luật.
Chế định pháp luật.
Ngành luật.
Hệ thống pháp luật.
Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, đó chính là:
Quy phạm pháp luật.
Ngành luật.
Chế định pháp luật.
Hệ thống pháp luật.
Thành tố nho nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật là:
Quy phạm pháp luật.
Ngành luật.
Chế định pháp luật
Hệ thống pháp luật
Nhận định nào sau đây là đúng về ngành luật:
Một quan hệ xã hội luôn là đối tượng điều chỉnh của một ngành luật.
Một quan hệ xã hội có thể là đối tượng điều chỉnh của nhiều ngành luật.
Các ngành luật khác nhau sẽ có phương pháp điều chỉnh hoàn toàn khác nhau.
Ngành luật là đơn vị cấu trúc bên ngoài của hệ thống pháp luật.
Tính quy phạm phổ biến là đặc tính của:
Pháp luật.
Đạo đức.
Tôn giáo.
Tổ chức xã hội.
Điều 33 Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”. Quy định này thể hiện thuộc tính nào của pháp luật:
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
Tính khách quan.
Pháp luật được xây dựng theo thủ tục, thẩm quyền một cách chặt chẽ và minh bạch, ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, một nghĩa,...là thể hiện thuộc tính nào sau đây của pháp luật:
Tính quy phạm phổ biến.
Tính khách quan.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước.
Luật lao động là một....trong hệ thống pháp luật Việt Nam:
Hệ thống pháp luật.
Chế định pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Ngành luật.
Hình thức pháp luật chủ yếu được áp dụng ở Việt Nam là:
Văn bản quy phạm pháp luật.
Tập quán pháp.
Án lệ.
Học thuyết pháp lý.
Pháp luật phát sinh và tồn tại trong xã hội:
Có Nhà nước.
Không có giai cấp.
Không có Nhà nước
Khi xuất hiện loài người.
Việt Nam không áp dụng hình thức pháp luật:
Tiền lệ pháp.
Học thuyết pháp lý.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Luật tập quán.
Hình phạt trong Bộ Luật Hình sự là hậu quả pháp lý áp dụng cho những hành vi vi phạm pháp luật hình sự, thể hiện đặc trưng nào của pháp luật:
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
Tính khách quan.
Điền vào chô trống, Hồ Chí Minh từng nói: “Pháp luật của ta là pháp luật thật sự dân chủ, vì nó bảo vệ......................rộng rãi cho nhân dân lao động”.
Quyền và lợi ích hợp pháp.
Quyền và lợi ích chính đáng.
Quyền và nghĩa vụ.
Quyền tự do, dân chủ.
Pháp luật và đạo đức có quan hệ...
Chặt chẽ với nhau, người tuân thủ pháp luật là người có đạo đức, ngược lại người đạo đức là người tuân thủ pháp luật.
Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.
Đạo đức là nền tảng hình thành nhân cách, pháp luật là nền tảng đảm bảo trật tự xã hội.
Chặt chẽ với nhau, người tuân thủ pháp luật là người có đạo đức, ngược lại người đạo đức là người tuân thủ pháp luật; Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức; Đạo đức là nền tảng hình thành nhân cách, pháp luật là nền tảng đảm bảo trật tự xã hội.
Quan hệ nào dưới đây là quan hệ pháp luật?
A và B tổ chức đám cưới.
A và B đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
A và B sống chung.
A và B tổ chức đám hoi.
Thành phần của quan hệ pháp luật bao gồm:
Khách thể, chủ thể, nội dung của quan hệ pháp luật.
Mặt khách quan, chủ thể, nội dung của quan hệ pháp luật.
Mặt chủ quan, chủ thể, nội dung của quan hệ pháp luật.
Mặt chủ quan, chủ thể, nội dung của quan hệ pháp luật.
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi nào:
Từ khi cá nhân sinh ra.
Khi cá nhân đạt đủ 15 tuổi.
Khi cá nhân đủ 18 tuổi.
Từ khi cá nhân sinh ra đến khi cá nhân mất đi.
Năng lực hành vi của cá nhân phụ thuộc vào:
Độ tuổi, sức khoe.
Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
Độ tuổi, sức khoe; Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
‘‘Công dân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật’’. Quy phạm pháp luật trên muốn đề cập đến loại năng lực nào dưới đây:
Năng lực chủ thể pháp luật.
Năng lực hành vi.
Năng lực pháp luật.
Năng lực khách thể của pháp luật.
‘‘Người thành niên có quyền lập di chúc định đoạt tài sản của mình cho người khác’’. Quy phạm pháp luật trên muốn đề cập đến loại năng lực nào dưới đây:
Năng lực chủ thể pháp luật.
Năng lực hành vi.
Năng lực pháp luật.
Năng lực khách thể của pháp luật.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Cá nhân là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
Nhà nước là chủ thể đặc biệt trong một số quan hệ pháp luật quan trọng.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân xuất hiện đồng thời.
Năng lực hành vi là khả năng mà pháp luật quy định cho chủ thể được hưởng các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Một cá nhân được xem là có đầy đủ năng lực hành vi lao động khi chủ thể đủ bao nhiêu tuổi:
Đủ 15 tuổi.
Đủ 18 tuổi.
Đủ 21 tuổi.
Đủ 13 tuổi.
Một cá nhân được xem là có năng lực hành vi dân sự khi chủ thể đủ bao nhiêu tuổi:
Đủ 15 tuổi.
Đủ 18 tuổi.
Đủ 21 tuổi.
Đủ 13 tuổi.
Cá nhân chưa đủ 5 tuổi được xem là:
Không có năng lực hành vi dân sự.
Có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ.
Bị mất năng lực hành vi dân sự.
Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Cá nhân bao gồm:
Công dân.
Người nước ngoài.
Người không quốc tịch.
Công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch.
Trong các tổ chức dưới đây, tổ chức nào không có tư cách pháp nhân:
Công ty TNHH MTV ABC.
Hội đồng nhân dân tỉnh X.
Doanh nghiệp tư nhân XYZ.
Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
Quyền chủ thể là những cách thức xử sự mà pháp luật.........chủ thể được tiến hành nhằm đáp ứng các lợi ích của mình.
Cho phép
Băt buộc.
Cấm.
Yêu cầu.
Nghĩa vụ chủ thể là những cách thức xử sự .......mà chủ thể phải tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng quyền và lợi ích của chủ thể khác:
Cho phép
Băt buộc.
Cấm.
Yêu cầu.
Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật:
A dùng dao giết B chết.
A bị điều chuyển công việc từ nhân viên điều dưỡng sang làm hộ lý bệnh viện.
A và B ly hôn.
A dùng dao giết B chết, A bị điều chuyển công việc từ nhân viên điều dưỡng sang làm hộ lý bệnh viện, A và B ly hôn.
Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật:
A dùng dao giết B chết.
A bị điều chuyển công việc từ nhân viên điều dưỡng sang làm hộ lý bệnh viện.
A và B ly hôn.
A và B đăng ký kết hôn.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào được xem là sự biến pháp lý:
A cướp giật tài sản của B.
A bị lũ cuốn trôi và mất tích.
A hủy hoại tài sản của B.
A dùng cây đập vào đầu B cho đến chết.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào được xem là hành vi pháp lý:
A nhận hối lộ tiền.
A bị lũ cuốn trôi và mất tích.
A bị điện giật chết.
A ngã xuống hố sâu và chết.
108 ... ............................. được hiểu là quy tăc xử sự của con người, dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa nguời với người trong xã hội.
Quy phạm pháp luật
Quy phạm xã hội
Quy phạm tập quán
Quy phạm tôn giáo
109 ............................... là những quy tăc xử sự của con người được hình thành từ các quan điểm, quan niệm của con người về điều thiện, điều ác, điều tốt, điều xấu trong xã hội.
Quy phạm pháp luật
Quy phạm xã hội
Quy phạm đạo đức
Quy phạm tôn giáo
110 Quy phạm tập quán được hiểu là những quy tăc xử sự chung của những người ở trong một .............................. hay một vùng nhất định.
Tôn giáo
Tổ chức
Hiệp hội
Địa phương
111 Nội dung nào sau đây là đặc điểm của quy phạm pháp luật:
Là những quy tăc xử sự của một địa phương
Vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội
Là những quy tăc xử sự có hiệu lực băt buộc chung
Chỉ áp dụng cho một số đối tượng nhất định
112 Quy tăc xử sự chung được hiểu là:
Quy tăc này áp dụng cho một số chủ thể
Quy tăc này áp dụng cho tất cả chủ thể
Quy tăc này áp dụng cho một chủ thể
Quy tăc này áp dụng cho các tổ chức
113 Điểm khác biệt giữa quy phạm pháp luật so với các quy phạm xã hội khác bởi nó là:
Quy tăc xử sự chung và có hiệu lực băt buộc chung
Quy tăc xử sự riêng và có hiệu lực chung
Quy tăc xử sự và có hiệu lực băt buộc chung
Quy tăc xử sự chung
114 Quy phạm nào sau đây có thể là quy tăc xử sự chung cho nhiều chủ thể nhưng không có hiệu lực băt buộc:
Quy phạm tôn giáo
Quy phạm đạo đức
Quy phạm xã hội
Quy phạm pháp luật
Chủ thể nào sau đây đảm bảo thực hiện các quy phạm pháp luật:
Các tổ chức chính trị - xã hội
Các pháp nhân
Các cá nhân
Nhà nước
Cơ cấu của quy phạm pháp luật gồm có:
Một bộ phận.
Hai bộ phận.
Ba bộ phận.
Bốn bộ phận.
Cơ cấu của một quy phạm pháp luật gồm có các bộ phận sau:
Giả định, quy định, quy phạm.
Quy định, quy phạm, chế tài.
Giả định, chế tài, quy phạm.
Giả định, quy định, chế tài.
“.............là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra và cá nhân hay tổ chức trong những điều kiện đó chịu sự tác động của quy phạm pháp luật”.
Giả định.
Quy định.
Chế tài.
Quy phạm.
Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật chứa đựng:
Mệnh lệnh của nhà nước.
Điều kiện, hoàn cảnh.
Biện pháp tác động.
Biện pháp cưỡng chế.
“ ................... là bộ phận của quy phạm pháp luật, chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước, nêu cách thức xử sự của chủ thể trong hoàn cảnh đã nêu tại bộ phận giả định”.
Quy định
Giả định
Chế tài
Quy phạm
Cách xác định bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật là trả lời câu hoi:
Chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi gì?
Chủ được làm gì?
Chủ thể không được làm gì?
Chủ thể đạt được lợi ích gì?
Nhận định nào sau đây sai:
Chỉ có quy phạm xã hội mới được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế.
Chỉ có quy phạm pháp luật mới được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế.
Quy phạm pháp luật chỉ do nhà nước bảo đảm thực hiện.
Chỉ có quy phạm pháp luật mang tính băt buộc chung và có hiệu lực băt buộc c
Nhận định nào sau đây đúng:
Trật tự các bộ phận giả định, quy định, chế tài trong một quy phạm pháp luật có thể bị thay đổi.
Trật tự các bộ phận giả định, quy định, chế tài trong một quy phạm pháp luật không thể bị thay đổi.
Một quy phạm pháp luật băt buộc phải có đầy đủ cả ba bộ phận.
Bộ phận chế tài của pháp luật chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước.
Một điều luật băt buộc phải có đầy đủ ba bộ phận:
Đúng, vì cơ cấu của một điều luật có ba bộ phận.
Sai, vì một điều luật không nhất thiết phải có đầy đủ ba bộ phận.
Đúng, vì một điều luật phải có đủ giả định, quy định và chế tài.
Sai, vì trật tự của các bộ phận có thể thay đổi.
Điều 116 BLHS năm 2015 quy định: "Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự."
Quy phạm pháp luật này gồm có:
Giả định “giao dịch dân sự” và chế tài “là hợp đồng.... dân sự”
Giả định “giao dịch dân sự” và quy định “là hợp đồng.... dân sự”
Quy định “giao dịch dân sự là hợp đồng.... chấm dứt” và giả định “quyền, nghĩa vụ dân sự”
Chế tài “là hợp đồng.... dân sự” và giả định “giao dịch”
Khoảng 1, Điều 125 của BLHS năm 2015: "Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt từ 06 tháng đến 03 năm "
Quy phạm pháp luật này gồm có:
Giả định và chế tài
Giả định, quy định và chế tài
Chế tài, quy định và giả định
Chế tài và giả định
Khoảng 1 Điều 2 Luật Dược năm 2016 quy định: "Dược là thuốc và nguyên liệu làm thuốc "
Quy phạm pháp luật này gồm có:
Hai bộ phận là giả định và chế tài
Ba bộ phận là giả định, quy định và chế tài
Một bộ phận là giả định
Hai bộ phận là giả định và quy định
Khoảng 1, Điều 19 Luật Hôn Nhân và gia đình năm 2014 quy định: "Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. "
Quy phạm pháp luật này gồm có các bộ phận:
Giả định “vợ chồng” và chế tài “có nghĩa vụ.... gia đình”
Quy định “cùng nhau chia sẻ.... gia đình” và giả định “vợ chồng.... giúp đỡ nhau”
Chế tài “có nghĩa vụ.... gia đình” và giả định “vợ chồng”
Giả định “vợ chồng” và quy định “có nghĩa vụ.... gia đình”
Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/ NĐ -CP quy định: " Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05km/h đến dưới 10km/h;
b) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
Quy phạm pháp luật này gồm có các bộ phận:
Giả định và chế tài
Giả định, quy định và chế tài
Chế tài, quy định và giả định
Chế tài và giả định
