NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Phế cầu và bệnh tim
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Đặc tính của Phế cầu:
Là trực khuẩn Gram (+), đứng đôi.
Là vi khuẩn di động ,có vỏ.
Là vi khuẩn có Catalase.
Là cầu khuẩn gram (+) , hình ngọn nến
Phế cầu có tính chất sau:
Bị ly giải bởi mật hoặc muối mật.
Gây tan máu Beta.
Có kháng nguyên vỏ bản chất Polypeptit.
Không gây tan máu ở thạch
Đặc tính của Phế cầu:
Là thành phần khuẩn chí bình thường ở ruột người.
Mọc được ở môi trường chứa 40% muối mật.
Đề kháng với Optochin.
Trong bệnh phẩm hay trong môi trường giàu protein thì có vỏ
Phế cầu được xem là một tác nhân chủ yếu:
Gây viêm đường tiết niệu.
Gây nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp dưới.
Gây viêm dạ dày - ruột.
Gây viêm màng trong tim cấp
Phế cầu là một tác nhân có khả năng:
Gây các nhiễm khuẩn ngoài da.
Đề kháng với nhiều kháng sinh.
Gây viêm màng não mủ ở người nhất là trẻ em.
Đòi hỏi các yếu tố phát triển x và y
Đặc tính của vỏ của Phế cầu:
Có khả năng cản trở tác dụng của thuốc kháng sinh.
Được tạo thành khi vi khuẩn ở pha R.
Là một kháng nguyên chung cho tất cả các Phế cầu.
Bản chất là polysaccarit
Lúc trở nên già Phế cầu có đặc điểm:
Là vi khuẩn gram (-) và sinh nha bào.
Chuyển sang pha R và có Catalase.
Không bắt màu Gram và có xu hướng tự ly giải.
Bị giảm độc lực và có khả năng di động
Nguyên nhân của đau ngực trong các bệnh tim chủ yếu là do:
Giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới cơ tim
Tăng dòng máu tới cơ tim
Giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới màng tim
Tăng dòng máu tới màng tim.
Đặc điểm của đau ngực trong các bệnh tim mạch:
Chỉ xuất hiện khi gắng sức
Thường lan xuống dưới hạ vị
Có thể xuất hiện cả khi nghỉ ngơi
Có thể do viêm sụn ức sườn.
Nhồi máu cơ tim là tình trạng 1 vùng cơ tim bị tổn thương do 1 hoặc nhiều nhánh động mạch vành bị:
Hẹp
Co thắt
Tắc
Thiếu máu.
Khó thở từ từ, tăng dần hay gặp trong:
Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản.
Suy tim mạn
Tăng huyết áp
Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp.
Khó thở đột ngột gặp trong:
Viêm phế quản mạn
Tăng huyết áp
Tắc động mạch phổi
Suy tim mạn.
Khó thở dữ dội thành cơn gặp trong:
Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản.
Loét dạ dày tá tràng
Tăng huyết áp
Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp.
Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp là:
Bệnh ngoại khoa mạn tính
Cơn khó thở mạn tính
Cấp cứu nội khoa
Cấp cứu ngoại khoa.
Đối với bệnh nhân được chẩn đoán phù phổi cấp, người điều dưỡng cần:
Nhận định bệnh nhân thật đầy đủ, đặc biệt là hỏi kỹ phần tiền sử
Lưu ý theo dõi phát hiện dấu hiệu ho khạc ra mủ và sốt cao
Có tác phong khẩn trương vì đây là 1 trường hợp cấp cứu nội khoa
Có tác phong khẩn trương vì đây là 1 trường hợp cấp cứu ngoại khoa.
Đặc điểm của khó thở trong bệnh lý suy tim:
Khó thở tăng lên khi bệnh nhân nghỉ ngơi
Khi ngồi dậy hoặc đứng lên thường đỡ khó thở hơn khi nằm.
Khó thở tăng lên khi nằm đầu cao
Khó thở giảm đi khi ăn mặn.
Triệu chứng ho khan gặp trong tăng áp lực tuần hoàn phổi ở bệnh nhân tim mạch có đặc điểm:
Ho tăng khi bệnh nhân nằm đầu cao
Ho tăng khi bệnh nhân nằm đầu thấp
Ho tăng lên bệnh nhân ngồi dậy
Ho giảm khi bệnh nhân nằm đầu thấp.
Bệnh nhân tim mạch ho có đờm trắng hoặc xanh, vàng thường do:
Bội nhiễm ở phế quản, phổi
Phù phổi cấp
Viêm màng ngoài tim
Tràn dịch màng ngoài tim.
Triệu chứng ho ra máu ở bệnh nhân tim mạch thường do:
Tăng áp lực tuần hoàn phổi
Tăng áp lực tuần hoàn ngoại vi
Giảm áp lực tuần hoàn phổi
Giảm áp lực tuần hoàn ngoại vi.
Nguyên nhân gây ho ra máu:
Hẹp van hai lá.
Tăng huyết áp
Cơn đau thắt ngực
Hen phế quản.
Ho ra máu lẫn bọt hồng kèm theo cơn khó thở dữ dội thường gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Tăng huyết áp
Cơn đau thắt ngực
Phù phổi cấp
Hen phế quản.
Đặc điểm phù trong bệnh lý tim mạch là:
Thường phù tăng lên khi ăn nhạt, nằm nghỉ, gác cao chân.
Phù có thể giảm khi ăn nhạt, nằm nghỉ, gác cao chân.
Phù có thể giảm khi ăn nhạt, nằm nghỉ, chân để thấp
Thường phù tăng lên khi ăn mặn, nằm nghỉ, gác cao chân.
Hồi hộp đánh trống ngực trong bệnh tim mạch thường do:
Các bệnh tim bẩm sinh
Các bệnh tim ở giai đoạn nhẹ
Các bệnh tim ở giai đoạn nặng
Các bệnh tim có rối loạn nhịp tim.
Cảm giác hồi hộp đánh trống ngực:
Chỉ gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp
Chỉ gặp ở bệnh nhân đau thắt ngực
Có thể gặp trong trường hợp lo sợ, cơ địa dễ xúc động.
Có thể gặp trong trường hợp nhịp tim chậm.
Ngất là hiện tượng:
Giảm vận động thời trong 1 thời gian ngắn
Mất tri giác tạm thời trong 1 thời gian ngắn
Mất vận động thời trong 1 thời gian ngắn
Mất cảm giác thời trong 1 thời gian ngắn.
Ngất là do:
Tăng đột ngột dòng máu tới não.
Giảm đột ngột dòng máu tới não.
Tăng nhu cầu oxy ở tổ chức
Giảm nhu cầu oxy ở tổ chức
Đặc điểm của phù trong bệnh tim mạch là:
Phù mềm, ấn lõm
Phù cứng
Phù ở mặt trước
Phù tăng khi ăn nhạt.
Đặc điểm phù trong bệnh tim mạch:
Phù thường xuất hiện bắt đầu ở vùng mặt trướ
Phù thường xuất hiện bắt đầu ở vùng thấp cơ thể.
Phù thường kèm theo tuần hoàn bàng hệ.
Phù tăng khi nằm gác chân lên cao.
Trong bệnh tim mạch, dấu hiệu phù thường kèm theo:
Đái nhiều.
Đái ít
Đái máu
Bí đái.
Dấu hiệu đau chi trong bệnh tim mạch thường do:
Tăng dòng máu tới chi
Yếu chi
Thiếu máu chi
Liệt chi.
Khó thở từng cơn gặp trong bệnh:
Viêm thanh quản
Hen phế quản
Viêm màng phổi
Suy tim mạn.
Đờm bã đậu thường gặp trong bệnh:
Lao phổi
Viêm phế quản
Hen hế quản
Viêm phổi
Khó thở từng cơn gặp trong bệnh:
Viêm thanh quản
Hen phế quản
Viêm màng phổi
Suy tim mạn
Đặc điểm của ho trong viêm màng phổi:
Ho có nhiều đờm
Ho khạc đờm đục
Thường chỉ ho ra một ít máu
Thường chỉ ho khan
Bệnh tim mạch gây ho do:
Tăng áp đại lực tuần hoàn
Tăng áp lực tiểu tuần hoàn
Giảmáp đại lực đại tuần hoàn
Giảmáp đại lực tiểu tuần hoàn
Đặc điểm của đờm trong bệnh hen phế quản:
Đờm màu vàng hoặc xanh
Đờm bã đậu
Đờm nhầy, trắng, trong và dính.
Đờm lẫn một ít máu
Nguyên nhân ở đường hô hấp hay gây ho ra máu:
Hẹp van hai lá
Hen phế quản
Viêm màng phổi
Lao phổi
Đặc điểm của nôn ra máu:
Máu nôn ra thường lẫn thức ăn, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân có nhầy.
Máu nôn ra thường lẫn bọt, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân có nhầy
Máu nôn ra thường lẫn bọt, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân đen.
Máu nôn ra thường lẫn thức ăn, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân đen.
Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:
Viêm dạ dày cấp tính
Tắc động mạch phổi
Tắc động mạch vành
Viêm thần kinh liên sườn
Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:
Bệnh tim mạch
Bệnh viêm cơ vùng ngực
Bệnh viêm phổi
Viêm cầu thận cấp
Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:
Bệnh tiêu hóa
Bệnh viêm thực quản
Bệnh về máu
Bệnh tăng huyết áp
Dấu hiệu ộc mủ (ho ra mủ) gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Bọc mủ ở phổi
Vỡ ổ mủ ở màng tim
Vỡ ổ mủ ở ổ bụng
Hen phế quản
Dấu hiệu ộc mủ (ho ra mủ) gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Tăng áp lực động mạch phổi
Bọc mủ ở màng ngoài tim
Bọc mủ ở ngoài phổi vỡ vào phổi
Hẹp van tim
Khám phổi sờ thấy rung thanh mất hoặc giảm trong trường hợp:
Viêm thanh quản
Tràn dịch màng phổi
Viêm họng
Trào ngược dạ dày-thực quản
Khám phổi sờ thấy rung thanh mất hoặc giảm trong trường hợp:
Viêm thanh quản
Tràn dịch màng phổi
Viêm họng
Trào ngược dạ dày-thực quản
Ran rít và ran ngáy gây ra khi luồng không khí lưu thông trong phế quản có 1 hoặc nhiều nơi bị:
Giãn rộng
Hẹp
Viêm
Tổn thương
Nghe phổi có ran rít và ran ngáy hay gặp trong bệnh:
Hen phế quản
Tràn dịch màng phổi
Tràn khí màng phổi
Viêm thanh quản
Gõ phổi thấy đục hay gặp trong bệnh:
Tràn khí màng phổi
Tràn dịch màng phổi
Hen phế quản
Viêm phế quản
Mục đích của chọc dò màng phổi:
Để chẩn đoán
Để điều trị
Vừa để chẩn đoán vừa để điều trị.
Lấy bớt dịch ra để bệnh nhân đỡ khó thở.
Mục đích chẩn đoán của soi phế quản:
Xác định vị trí và sự lan rộng tổn thương của bệnh lý ở phế quản.
Lấy dị vật
Phá hủy tổn thương
Hút dịch đặc làm tắc phế quản khi bệnh nhân không thể ho khạc được.
Mục đích điều trị của soi phế quản:
Xác định vị trí và sự lan rộng tổn thương của bệnh lý ở phế quản.
Lấy dị vật
Khám chất tiết
Xác định vị trí chảy máu.
Sinh thiết phế quản được thực hiện qua:
Nội soi dạ dày- tá tràng
Soi phế quản
Lấy đờm làm xét nghiệm
Lấy máu làm xét nghiệm.
Những thuốc có tác dụng trợ tim là:
Procainamid, Quinidin sulfat, Propranolol.
Nefedipin, Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Methyldopa, Procainamid
Digitoxin, Strophantin G, Dobutamin.
Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp là:
Quinidin sulfat.
Procainamid
Methyldopa
Dobutamin.
Những thuốc các tác dụng chống loạn nhịp tim:
Quinidin, Procainamid
Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Strophantin G.
Propranolol, Nefedipin.
Thuốc có giãn mạch trực tiếp là:
Hydralazin, Minoxidil
Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Strophantin G.
Propranolol, Quinidin
Thuốc chẹn kênh Calci:
Nifedipin, Verapamil
Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Strophantin G.
Propranolol, Quinidin
Những thuốc các tác dụng điều trị cơn đau thắt ngực:
Procainamid, Quinidin sulfat.
Nitroglycerin, Nifedipin
Digitoxin, Methyldopa
Strophantin G, Dobutamin.
Những thuốc các tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp:
Quinidin sulfat, Propranolol.
Digitoxin, Methyldopa
Furosemid, Hypothyazid
Methyldopa, Strophantin G
Đường dùng của Uabain là:
Uống
Tiêm dưới da
Tiêm bắp.
Tiêm tĩnh mạch chậm.
Các thuốc được chỉ định cho các chứng ho không có đờm, là:
Dextromethophan, Alimemazin.
Dextromethophan, Acetyl cystein.
Alimemazin, Acetyl cystein.
Dextromethophan, Bromhexin.
Các thuốc có tác dụng giảm ho, long đờm là:
Dextromethophan, Alimemazin.
Dextromethophan, Acetyl cystein.
Alimemazin, Acetyl cystein.
Narcotin, Acetyl cystein, Bromhexin.
Với liều thấp (< 600mg/ ngày) Tecpin có tác dụng:
Long đờm.
Giảm tiết dịch phế quản.
Giảm ho.
Giảm ho, long đờm.
Không dùng Theophylin cho bệnh nhân:
Hen phế quản.
Đau thắt ngực
Cao huyết áp.
Khó thở do co thắt khí quản.
Tác dụng của Salbutamol, là:
Giảm ho, long đờm, giãn phế quản.
Giảm cơn co tử cung, giãn phế quản.
Giảm ho, giãn phế quản..
Giảm ho, long đờm.
Thuốc chữa hen là:
Theophylin, Salbutamol
Dextromethophan, Alimemazin.
Dextromethophan, Acetyl cystein.
Alimemazin, Acetyl cystein.
Quy trình chăm sóc người bệnh nói chung và người bệnh tim mạch hô hấp nói riêng gồm bao nhiêu bước
3 bước
4 bước
5 bước
6 bước
Bước 2 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 1 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 3 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 4 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 5 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Đánh giá
Đâu là dấu hiệu sớm của suy tim ứ trệ
Khó thở thường xuyên
Khó thở khi gắng sức
Khó thở thành cơn
Khó thở kiểu Chaynes- stock
Khó thở thành cơn gặp trong bệnh lý nào?
Cơn hen tim
Suy tim
Viêm Phổi
Viêm phế quản
Thời gian thường diễn ra cơn khó thở kịch phát là
Sáng sớm
Giữa trưa
Chiều tối
Ban đêm
Ho ra máu lẫn bọt màu hồng gặp trong
Hẹp van hai lá
Tắc tĩnh mạch phổi
Phù phổi cấp
Tắc động mạch phổi
Đặc điểm về ho trong bệnh giãn phế quản là
Giai đoạn đầu ho khan, sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh.
Ho nhiều về sáng, có nhiều đờm, có thể ho ra máu.
Ho kéo dài, chẩn đoán bằng chụp phổi
Thường chỉ ho khan, ho khi thay đổi tư thế
Đặc điểm về ho trong bệnh viêm phổi là
thường ho húng hắng, khạc đờm trắng hoặc đờm bã đậu, có thể ho ra máu
thường ho nhiều về sáng, có nhiều đờm, có thể ho ra máu.
Thường giai đoạn đầu ho khan, sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh.
