wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kịch bản chèo, tuồng

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Chèo cổ còn gọi là gì?

a)

Chèo sân đình

b)

Sân khấu chèo

c)

Chèo dân gian

d)

Chèo truyền thống

2.

"Xúy Vân giả dại" là đoạn trích được trích từ vở chèo nào?

a)

Lưu Bình - Dương Lễ

b)

Phạm Công - Cúc Hoa

c)

Kim Nham

d)

Quan Âm Thị Kính

3.

Chèo cổ thuộc thể loại nào?

a)

Sân khấu dân gian - nghệ thuật ở nông thôn Bắc Bộ

b)

Sân khấu dân gian - nghệ thuật ở nông thôn Trung Bộ

c)

Sân khấu dân gian - nghệ thuật ở nông thôn Nam Bộ

d)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng núi Tây Nguyên

4.

Ngôn ngữ trong kịch bản chèo bao gồm những thành phần nào?

a)

A. Lời thoại, lời kể chuyện

b)

B. Lời thoại, tiếng đế

c)

C. Lời kể chuyện, tiếng đế

d)

D. Lời thoại, chỉ dẫn sân khấu

5.

chỉ là yếu tố nào trong vở chèo?

a)

Múa

b)

Hát

c)

Hóa trang

d)

Sân khấu

6.

Nhân vật nữ nổi loạn, đi ngược lại quan điểm đạo đức phong kiến được gọi là:

a)

A. Kép

b)

B. Đào lệch

c)

C. Đào pha

d)

D. Hề

7.

Đề tài nào sau đây không phải mối quan tâm chủ đạo của chèo cổ?

a)

A.   Khát vọng tình yêu đôi lứa

b)

B. Tình bạn tri âm tri kỉ

c)

C. Phiêu lưu kỳ thú

d)

D. Giáo dục cách sống

8.

Tiếng nói trao đổi của khán giả với nhân vật trong vở diễn được gọi là:

a)

A. Tiếng đế

b)

B. Đối thoại

c)

C. Độc thoại

d)

D. Bàng thoại

9.

thể loại của tác phẩm "Mắc mưu Thị Hến"

a)

chèo

b)

tuồng

c)

tiểu thuyết

d)

thơ

10.

Tuồng là gì?

a)

là bộ môn nghệ thuật tổng hợp có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa ngôn từ, âm nhạc, vũ đạo, hội hoạ và các trò diễn dân gian.

b)

là văn bản được viết để truyền đạt thông tin

c)

loại kịch hát cổ truyền của dân tộc, phát triển mạnh ở triều Nguyễn, ở vùng Nam Trung Bộ

d)

là thể loại văn học dân gian mang âm hưởng hùng tráng

11.

Tuồng hài còn có tên gọi khác là gì?

a)

tuồng đồ

b)

tuồng cung đình

c)

tuồng truyền thống

d)

tuồng thầy

12.

Đâu không là nội dung của tuồng hài?

a)

Ca ngợi đạo lí vua tôi

b)

Phản ánh hiện thực xã hội gắn với cuộc sống sinh hoạt của nhân dân lao động

c)

Châm biếm các thói hư tật xấu

d)

Đả kích một số hạng người

13.

Chèo là đọc chệch của chữ "Trào" với nghĩa là gì?

a)

Cười, giễu cợt

b)

Tràn ra

c)

Phê phán

d)

Mua vui

14.

Chèo phát triển mạnh ở miền...., Tuồng (Hát Bội) phát triển mạnh ở miền.....

(a)  

15.

Đâu không phải tên một vở Chèo?

a)

Quan Âm Thị Kính

b)

Lưu Bình - Dương Lễ

c)

Sơn Hậu

d)

Tấm Cám

16.

Nội dung kịch bản Chèo truyền thống thường được lấy từ đâu?

a)

Truyện cổ tích

b)

Truyền thuyết

c)

Phật tích

d)

Cả 3 đáp án trên

17.

Tính hài trong các vở Chèo được thể hiện qua kiểu nhân vật nào?

a)

Hề

b)

Đào

c)

Kép

d)

Lão

18.

Nhân vật nam trong các vở chèo gọi là?

a)

Kép/sinh

b)

Lão

c)

Mụ

d)

Đào

19.

Vật dụng nào có thể làm nên sân khấu của những vở chèo sân đình

a)

Cái chiếu

b)

Cài màn

c)

Cái nón

d)

Cái quạt

20.

Nhân vật nào điển hình cho kiểu nhân vật đào lệch?

a)

Xúy Vân

b)

Thị Kính

c)

Thị Mầu

d)

Cúc Hoa

21.

Kiểu hóa trang này đại diện cho nhân vật nào?

a)

Kép văn

b)

Kép võ

c)

Kép nịnh

d)

Kép con

22.

Cặp lông trĩ trên mũ là đạo cụ cho kiểu nhân vật nào?

a)

Tướng xuất trận

b)

Kép núi

c)

Học trò

d)

Vợ quan

23.

Ai được coi là ông tổ của nghệ thuật Hát Bội ở phương Nam?

a)

Đào Duy Từ

b)

Đào Tấn

c)

Nguyễn Phúc Ánh

d)

Quang Trung

24.

Tuồng Pho thường lấy cốt truyện từ đâu?

a)

Truyện chương hồi Trung Quốc

b)

Tích truyện dân gian Việt Nam

c)

Truyền thuyết Việt

d)

Do các bậc thầy về Tuồng của Việt Nam viết

25.

Phần quan trọng trong một vở chèo là gì?

a)

Nghệ thuật biểu diễn

b)

Kịch bản

c)

Lời hát

d)

Âm nhạc

26.

Sự hấp dẫn của vở chèo là do đâu?

a)

Vũ điệu

b)

Lời hát

c)

Kịch bản

d)

Nghệ thuật biểu diễn

27.

Đâu không phải nội dung của chèo?

a)

Thể hiện đời sống vật chất, tâm hồn, tình cảm con người XH phong kiến

b)

Các sự kiện trọng đại của quốc gia, dân tộc: bảo vệ đất nước, trung thành với vua

c)

Ca ngợi phẩm chất đạo đức tốt đẹp, khát vọng hạnh phúc đặc biệt là người phụ nữ

d)

Phê phán các thói thư tật xấu, lễ giáo xã hội phong kiến khắc nghiệt

28.

Trong phần Xúy Vân xuất hiện, đâu là câu hát thể hiện Xuý Vân hổ thẹn, muốn thanh minh và biết tự dặn lòng giữ tiết?

a)

"Chả nên gia thất thì về"

b)

“Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng”

c)

Cách con sông nên tôi phải luỵ đò

d)

phụ Kim Nham, say đắm Trần Phương

29.

Câu hát: “Chờ cho bông lúa chín vàng,/ Để anh đi gặt, để nàng mang cơm” thể hiện điều gì của Xúy Vân

a)

Nỗi đắng cay, tấm tức của Xuý Vân khi bị đặt vào một hoàn cảnh không được như ý

b)

Cuộc đời nhiều truân chuyện, khổ đau, không thể tự làm chủ chính mình

c)

Niềm ao ước được sống trong cảnh vợ chồng sum họp, hoà thuận

d)

Nỗi ấm ức, bất bình trước thực tại không được sống bên người mình yêu thương

30.

Đâu là ngôn ngữ điên thể hiện lối hát ngược của nhân vật?

a)

Con gà rừng ăn lẫn với công

b)

Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyên

c)

Bông bông dắt, bông bông díu,

Xa xa lắc, xa xa líu

d)

Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây

31.

Biện pháp tu từ nào được dùng trong 2 câu sau:

"Tôi kêu đò, đò nọ không thưa,

Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò"?

a)

Hoán dụ

b)

Nói quá

c)

Câu hỏi tu từ

d)

Ẩn dụ

32.

Xuất xứ, nguồn gốc của chèo cổ là?

a)

Trung Quốc

b)

Phương Tây.

c)

Bản địa Việt Nam

d)

Phương Đông

33.

Văn bản Xúy Vân giả dại thuộc thể loại nào? 

a)

Hát nói. 

b)

Tuồng. 

c)

Truyện ngắn.

d)

Chèo

34.

Nguyên nhân dẫn đến hành động giả dại của Xúy Vân là gì?

a)

Vì nàng bị bệnh nặng không qua khỏi.

b)

Vì buồn chán, nhàn rỗi và tuyệt vọng trong cảnh chờ chồng.

c)

Vì muốn thoát khỏi Kim Nham để đến với Trần Phương.

d)

Vì nàng muốn giả điên để thoát khỏi việc bị chòng ghẹo bởi những người đàn ông trong làng.

35.

Xúy Vân giả dại để che giấu điều gì?

a)

Che giấu việc mình muốn bỏ chồng, trót say đắm Trần Phương mà muốn phụ Kim Nham.

b)

Che giấu việc mình đang sống rất khỏe mạnh, bình thường

c)

Che giấu việc mình đã trở thành người giàu có.

d)

Tất cả các đáp án trên

36.

Lời thoại ở đoạn “hát quá giang” thể hiện trạng thái tâm lý gì của nhân vật?

a)

Vui vẻ, hân hoan.

b)

Hào hứng, háo hức.

c)

Hối hận, đau khổ, tủi thân.

d)

Buồn chán, tẻ nhạt.

37.

Thời gian cuộc cuộc gặp của các nhân vật trong đoạn trích.

a)

Ban sáng

b)

Buổi trưa

c)

Chiều tà

d)

Ban đêm

38.

Không gian cuộc cuộc gặp của các nhân vật trong đoạn trích.

a)

Nhà Nghêu

b)

Nhà Đế Hầu

c)

Nhà Huyện Trìa

d)

Nhà Thị Hến

39.

Phân loại tuồng (Chọn 2 đáp án)

a)

Tuồng cung đình

b)

Tuồng hài

c)

Tuồng sân khấu

d)

Tuồng sân đình

40.

Nhân vật nào KHÔNG xuất hiện trong tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến

a)

Lí Hà

b)

Nghêu

c)

Đề Hầu

d)

Thiện Sĩ

41.

Vị trí của đoạn trích Mắc mưu Thị Hến thuộc lớp bao nhiêu trong vở tuồng.

a)

Lớp 18

b)

Lớp 19

c)

Lớp 20

d)

Lớp 21

42.

Tác phẩm tiêu biểu của thể loại tuồng là?

a)

Như những tượng đài

b)

Nghêu Sò Ốc Hến

c)

Quan âm Thị Kính

d)

Kim Nham

43.

Hình thức lời thoại nào trong chèo được sử dụng để nhân vật tạo kết nối với khán giả, thường mang tính giải thích hoặc hài hước được gọi là:

(a)  

44.

Trong chèo, khi nhân vật bộc lộ cảm xúc, tâm trạng mà không hướng đến ai khác ngoài bản thân, đó là hình thức nào?

(a)  

45.

Trong nghệ thuật chèo, ba hình thức lời thoại nào thường được sử dụng để biểu đạt tâm trạng và ý nghĩ của nhân vật?

a)

Đối thoại, độc thoại, bàng thoại

b)

Đối thoại, bàng thoại, độc quyền

c)

Độc thoại, đối thoại, trình thoại

d)

Bàng thoại, độc quyền, biểu thoại