wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

unit 8-TEST 1 AND 2

Total questions: 60

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

I. Find the word which has a different sound in the part underlined. (Tim từ có âm khác ở phần gạch dưới.)

a)

clever /ˈklɛvə/

b)

excited /ɪkˈsaɪtɪd/

c)

get /ɡɛt/

d)

best /bɛst/

2.

I. Find the word which has a different sound in the part underlined. (Tim từ có âm khác ở phần gạch dưới.)

a)

track /træk/

b)

match /mæʧ/

c)

class /klɑːs/

/klæs/

d)

athletics /æθˈlɛtɪks/

3.

I. Find the word which has a different sound in the part underlined. (Tim từ có âm khác ở phần gạch dưới.)

a)

many /ˈmɛni/

b)

bad /bæd/

c)

active /ˈæktɪv/

d)

last /ɑː/

/læst/

4.

I. Find the word which has a different sound in the part underlined. (Tim từ có âm khác ở phần gạch dưới.)

a)

get /ɡɛt/

b)

be /biː/

c)

she /ʃiː/

d)

these /ðiːz/

5.

I. Find the word which has a different sound in the part underlined. (Tim từ có âm khác ở phần gạch dưới.)

a)

exercise

/ˈɛksəsaɪzɪz/

b)

fence /fɛns/

c)

racket /ˈrækɪt/

d)

bench /bɛnʧ

6.

Which sport involves grappling and throwing techniques?
(Câu 1: Môn thể thao nào liên quan đến các kỹ thuật quật ngã và vật lộn?)

a)

Karate (Karate)

b)

Judo (Judo)

c)

Taekwondo (Taekwondo)

d)

Boxing (Quyền Anh)

7.

Question 2: Which sport is played on a field with an oval ball?
(Câu 2: Môn thể thao nào được chơi trên sân cỏ với quả bóng hình bầu dục?)

a)

Football (Bóng đá)

b)

B. Basketball (Bóng rổ)

c)

C. Rugby (Bóng bầu dục)

d)

D. Volleyball (Bóng chuyền)

8.

Question 3: Which sport is played with a racket on a clay court?
(Câu 3: Môn thể thao nào được chơi bằng vợt trên sân đất nện?)

a)

Tennis (Quần vợt)


b)

B. Badminton (Cầu lông)

c)

C. Volleyball (Bóng chuyền)

d)

D. Table Tennis (Bóng bàn)

9.

Question 4: What equipment is used in hockey?
(Câu 4: Dụng cụ nào được sử dụng trong môn khúc côn cầu?)

a)

Racket and ball (Vợt và bóng)


b)

Stick and puck (Gậy và đĩa tròn)

c)

Bare hands (Tay không)

d)

Stick and shuttlecock (Gậy và cầu lông)

10.

Question 5: Which sport is also called the "king of sports"?
(Câu 5: Môn thể thao nào còn được gọi là "môn vua"?)

a)

Basketball (Bóng rổ)


b)

Volleyball (Bóng chuyền)

c)

Football (Bóng đá)

d)

Table Tennis (Bóng bàn)

11.

Question 7: Which sport takes place in water?
(Câu 7: Môn thể thao nào diễn ra trong nước?)

a)

Tennis (Quần vợt)

b)

Swimming (Bơi lội)

c)

Volleyball (Bóng chuyền)

d)

Running (Chạy bộ)

12.

Question 8: Which sport uses a shuttlecock and a racket, often played indoors?
(Câu 8: Môn thể thao nào sử dụng cầu và vợt, thường được chơi trong nhà?)

a)

Tennis (Quần vợt)

b)

Badminton (Cầu lông)

c)

Volleyball (Bóng chuyền)

d)

Basketball (Bóng rổ)

13.

Question 9: Which sport involves throwing a ball into a hoop?
(Câu 9: Môn thể thao nào liên quan đến việc ném bóng vào rổ?)

a)

Football (Bóng đá)

b)

Volleyball (Bóng chuyền)

c)

Basketball (Bóng rổ)

d)

Rugby (Bóng bầu dục)

14.

Question 10: Which sport is played with a net and teams hitting the ball over it?
(Câu 10: Môn thể thao nào được chơi với lưới và các đội đánh bóng qua lưới?)

a)

Table Tennis (Bóng bàn)

b)

Volleyball (Bóng chuyền)

c)

Tennis (Quần vợt)

d)

Football (Bóng đá)

15.

Sắp xếp lại các ti và cụm từ để tạo thành câu mệnh lệnh

run/don't/fast/so/.

Dịch: Đừng chạy nhanh như vậy.
Giải thích: Câu mệnh lệnh phủ định bắt đầu với don't, theo sau là động từ nguyên thể run.

(a)  

16.

Sắp xếp lại các ti và cụm từ để tạo thành câu mệnh lệnh

me/to/listen/.
Dịch: Hãy lắng nghe tôi.
Giải thích: Câu mệnh lệnh khẳng định bắt đầu bằng động từ hành động listen, theo sau là tân ngữ to me.



(a)  

17.

Sắp xếp lại các ti và cụm từ để tạo thành câu mệnh lệnh

the/open/door/don't/.
Dịch: Đừng mở cửa.
Giải thích: Đây là câu mệnh lệnh phủ định, bắt đầu với don't, theo sau là động từ nguyên thể open và tân ngữ the door.



(a)  

18.

Sắp xếp lại các ti và cụm từ để tạo thành câu mệnh lệnh

wear/clothes/don't/wet/.
Dịch: Đừng mặc quần áo ướt.
Giải thích: Câu mệnh lệnh phủ định bắt đầu với don't, động từ nguyên thể wear, và bổ ngữ wet clothes.



(a)  

19.

Sắp xếp lại các ti và cụm từ để tạo thành câu mệnh lệnh

careful/be/.
Dịch: Hãy cẩn thận.
Giải thích: Câu mệnh lệnh khẳng định bắt đầu bằng động từ be và tính từ careful. Đây là cách diễn đạt đơn giản để nhắc nhở.



(a)  

20.

III. Put the verb in brackets in the simple past tense. (Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.)

Nam (go) to London two months ago.
Dịch: Nam đã đi London hai tháng trước.
Giải thích: "Two months ago" là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.



(a)  

21.

III. Put the verb in brackets in the simple past tense. (Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.)

They (sell) their house several days ago.
Dịch: Họ đã bán nhà cách đây vài ngày.
Giải thích: "Several days ago" là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.



(a)  

22.

III. Put the verb in brackets in the simple past tense. (Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.)

Albert Einstein (die), in 1955.
Dịch: Albert Einstein đã qua đời năm 1955.
Giải thích: Năm cụ thể "in 1955" là ở quá khứ dấu hiệu của thì quá khứ đơn.



(a)  

23.

III. Put the verb in brackets in the simple past tense. (Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.)

When (you, see) her last time?

CÂU HỎI QKĐ: ĐẢO DID LÊN TRƯỚC CHỦ TỪ + V0
Dịch: Lần cuối bạn gặp cô ấy là khi nào?
Giải thích: "Last time" là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Dùng did để hỏi trong quá khứ.

(a)  

24.

III. Put the verb in brackets in the simple past tense. (Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.)

(you, play) table tennis with Tim last Sunday?

CÂU HỎI QKĐ: ĐẢO DID LÊN TRƯỚC CHỦ TỪ + V0
Dịch: Bạn đã chơi bóng bàn với Tim vào Chủ nhật tuần trước phải không?
Giải thích: "Last Sunday" là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Câu hỏi dùng did + S+ động từ nguyên mẫu.

(a)  

25.

III. Put the verb in brackets in the simple past tense. (Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.)

We (not, meet) them at the workshop yesterday.

PHỦ ĐỊNH QKĐ: CHỦ TỪ + DIDN'T + V0 ( THÊM DIDN'T SAU CHỦ TỪ +VO)
Dịch: Chúng tôi đã không gặp họ tại hội thảo ngày hôm qua.
Giải thích: "Yesterday" là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Phủ định dùng did not + động từ nguyên mẫu.

(a)  

26.

III. Put the verb in brackets in the simple past tense. (Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.)

Van (study) arts when she was at school.
Dịch: Vân đã học nghệ thuật khi cô ấy còn đi học.
Giải thích: Hành động trong quá khứ không liên quan hiện tại, nên dùng thì quá khứ đơn.



(a)  

27.

III. Put the verb in brackets in the simple past tense. (Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.)

Where (you, be) yesterday afternoon?

CÂU HỎI QKĐ CỦA TO BE: ĐẢO WAS/WERE LÊN TRƯỚC CHỦ TỪ
Dịch: Bạn đã ở đâu chiều hôm qua?
Giải thích: "Yesterday afternoon" là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Động từ to be chuyển thành was/were.



(a)  

28.

III. Put the verb in brackets in the simple past tense. (Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.)

Mary (not, know) anything about him, in the past.

PHỦ ĐỊNH QKĐ: THÊM DIDN'T SAU CHỦ TỪ + ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU
Dịch: Mary đã không biết gì về anh ấy trong quá khứ.
Giải thích: "In the past" là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Phủ định dùng did not + động từ nguyên mẫu.

(a)  

29.

1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (Tim từ có âm khác ở phần gạch dưới.)

a)

handball /ˈhændbɔːl/

b)

badminton

/ˈbædmɪntᵊn/

c)

basketball

/ˈbɑːskɪtbɔːl/

d)

fantastic/fænˈtæstɪk/

30.

1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (Tim từ có âm khác ở phần gạch dưới.)

a)

talent /ˈtælᵊnt/

b)

bar /bɑː/

c)

father /ˈfɑːðə/

d)

tomato/təˈmɑːtəʊ/

31.

1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (Tim từ có âm khác ở phần gạch dưới.)

a)

chess/ʧɛs/

b)

tennis /ˈtɛnɪs/

c)

bed /bɛd/

d)

me /miː/

32.

1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (Tim từ có âm khác ở phần gạch dưới.)

a)

setting/ˈsɛtɪŋ/

b)

contest/ˈkɒntɛst/

c)

begin /bɪˈɡɪn/

d)

next/nɛkst/

33.

1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (Tim từ có âm khác ở phần gạch dưới.)

a)

programme

/ˈprəʊɡræm/

b)

favour /ˈfeɪvə/

c)

channel /ˈʧænᵊl/

d)

gymnastics

/ʤɪmˈnæstɪks/

34.

II. Find one odd word. (Tìm từ không cùng nhóm.)

"Cycling," "jogging," và "swimming" đều là các hoạt động thể chất, trong khi "morning" là thời gian trong ngày.

a)

cycling (đạp xe)

b)

jogging (chạy bộ)

c)

swimming (bơi lội)

d)

morning (buổi sáng)

35.

II. Find one odd word. (Tìm từ không cùng nhóm.)

"Hockey," "aerobics," và "badminton" đều là môn thể thao, trong khi "homework" không phải.

a)

hockey (khúc côn cầu)

b)

homework (bài tập về nhà)

c)

aerobics (thể dục nhịp điệu)

d)

badminton (cầu lông)

36.

II. Find one odd word. (Tìm từ không cùng nhóm.)

"Training," "learning," và "studying" đều liên quan đến giáo dục hoặc phát triển kỹ năng, trong khi "skiing" là một môn thể thao.

a)

skiing (trượt tuyết)


b)

training (luyện tập)


c)

learning (học hỏi)


d)

studying (học tập)

37.

II. Find one odd word. (Tìm từ không cùng nhóm.)

"Marathon," "cricket," và "tennis" đều là môn thể thao, trong khi "shop" là nơi mua sắm.

a)

shop (cửa hàng)


b)

marathon (chạy marathon)


c)

cricket (môn cricket)


d)

tennis (quần vợt)

38.

II. Find one odd word. (Tìm từ không cùng nhóm.)

"Do," "go," và "play" đều là động từ, trong khi "rugby" là một môn thể thao.

a)

do (làm)


b)

go (đi)


c)

rugby (bóng bầu dục)


d)

play (chơi)

39.

Nick và Sonny đang trò chuyện về cuối tuần của họ. Dựa vào đoạn hội thoại, điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc.

I (2. not do) much.

Mình không làm gì nhiều.

(a)  

40.

Nick và Sonny đang trò chuyện về cuối tuần của họ. Dựa vào đoạn hội thoại, điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc.

I just (3. sit) at home

Mình chỉ ở nhà và xem TV.

(a)  

41.

Nick và Sonny đang trò chuyện về cuối tuần của họ. Dựa vào đoạn hội thoại, điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc.

I just sat at home and (4. watch) TV.

Mình chỉ ở nhà và xem TV

(a)  

42.

Nick và Sonny đang trò chuyện về cuối tuần của họ. Dựa vào đoạn hội thoại, điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc.

On Saturday afternoon, I (5. go) fishing with my dad. How about you?

Vào chiều thứ Bảy, mình đi câu cá với bố. Còn bạn thì sao?

(a)  

43.

Nick và Sonny đang trò chuyện về cuối tuần của họ. Dựa vào đoạn hội thoại, điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc.

Oh, I (6. have) a good weekend.

Ồ, mình đã có một cuối tuần vui.

(a)  

44.

Nick và Sonny đang trò chuyện về cuối tuần của họ. Dựa vào đoạn hội thoại, điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc.

Really? What (7. do) you do?

Thật à? Bạn đã làm gì?

(a)  

45.

Nick và Sonny đang trò chuyện về cuối tuần của họ. Dựa vào đoạn hội thoại, điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc.

I (8. visit) the museum with my family.

Mình đã đi thăm viện bảo tàng với gia đình

(a)  

46.

Nick và Sonny đang trò chuyện về cuối tuần của họ. Dựa vào đoạn hội thoại, điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc.

Then we (9. eat) at my favourite restaurant.

Sau đó, chúng mình ăn ở nhà hàng yêu thích của mình.

(a)  

47.

Nick và Sonny đang trò chuyện về cuối tuần của họ. Dựa vào đoạn hội thoại, điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc.

Did you (watched) the football match on TV on Sunday afternoon?

Bạn có xem trận bóng đá trên TV vào chiều Chủ nhật không?

CÂU HỎI ĐẢO DID LÊN CHỦ TỪ + VO

(a)  

48.

Nick và Sonny đang trò chuyện về cuối tuần của họ. Dựa vào đoạn hội thoại, điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc.

Oh, yeah. The player (10. score) a fantastic goal.

Ồ, có chứ. Cầu thủ đã ghi một bàn thắng tuyệt vời.

(a)  

49.

IV. Read the passage, and write T (True) or F (False) next to the sentences. (Đọc đoạn văn rồi viết T (nếu đúng) hoặc F (nếu sai) bên cạnh các câu.)

My favourite sports star is David Beckham. He was a famous football player around the world.

Ngôi sao thể thao yêu thích của tôi là David Beckham. Anh ấy là một cầu thủ bóng đá nổi tiếng trên toàn thế giới.

1.David Beckham was a famous baseball player.
→ David Beckham là một cầu thủ bóng chày nổi tiếng.

a)

TRUE

b)

FALSE

50.

IV. Read the passage, and write T (True) or F (False) next to the sentences. (Đọc đoạn văn rồi viết T (nếu đúng) hoặc F (nếu sai) bên cạnh các câu.)

He began his football career at the Manchester United club, England's legendary soccer team, at age 18.Anh bắt đầu sự nghiệp bóng đá của mình tại câu lạc bộ Manchester United, đội bóng huyền thoại của nước Anh, khi mới 18 tuổi.

  1. 2. He began his football career at age 18.
    → Anh ấy bắt đầu sự nghiệp bóng đá ở tuổi 18.

a)

TRUE

b)

FALSE

51.

IV. Read the passage, and write T (True) or F (False) next to the sentences. (Đọc đoạn văn rồi viết T (nếu đúng) hoặc F (nếu sai) bên cạnh các câu.)

He began his football career at the Manchester United club, England's legendary soccer team, at age 18.Anh bắt đầu sự nghiệp bóng đá của mình tại câu lạc bộ Manchester United, đội bóng huyền thoại của nước Anh, khi mới 18 tuổi.

  1. 3. Manchester United is England's legendary soccer team.
    → Manchester United là đội bóng huyền thoại của Anh.

a)

TRUE

b)

FALSE

52.

IV. Read the passage, and write T (True) or F (False) next to the sentences. (Đọc đoạn văn rồi viết T (nếu đúng) hoặc F (nếu sai) bên cạnh các câu.)

In 2003, he started to play for Real Madrid and after that, he signed a contract with the L.A. Galaxy in 2007.

Năm 2003, anh bắt đầu thi đấu cho Real Madrid và sau đó, anh ký hợp đồng với L.A. Galaxy vào năm 2007.

4.He played for Manchester United, Real Madrid, and Arsenal.
→ Anh ấy đã chơi cho Manchester United, Real Madrid và Arsenal.

a)

TRUE

b)

FALSE

53.

IV. Read the passage, and write T (True) or F (False) next to the sentences. (Đọc đoạn văn rồi viết T (nếu đúng) hoặc F (nếu sai) bên cạnh các câu.)

In 2003, he started to play for Real Madrid and after that, he signed a contract with the L.A. Galaxy in 2007.

Năm 2003, anh bắt đầu thi đấu cho Real Madrid và sau đó, anh ký hợp đồng với L.A. Galaxy vào năm 2007.

  1. 5. He signed a contract with the L.A. Galaxy in 2007.
    → Anh ấy đã ký hợp đồng với L.A. Galaxy vào năm 2007.

a)

TRUE

b)

FALSE

54.

IV. Read the passage, and write T (True) or F (False) next to the sentences. (Đọc đoạn văn rồi viết T (nếu đúng) hoặc F (nếu sai) bên cạnh các câu.)

  1. The talented goal scorer was named the Professional Footballers in 1997. A year later, he was one of leading faces of England's World Cup team.Cầu thủ tài năng này đã được bầu chọn là Cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp vào năm 1997. Một năm sau, anh trở thành một trong những gương mặt tiêu biểu của đội tuyển World Cup Anh.

  2. 6. He was one of the leading faces of England's World Cup team in 1997.
    → Anh ấy là một trong những gương mặt hàng đầu của đội tuyển World Cup Anh vào năm 1997.

a)

TRUE

b)

FALSE

55.

V. Complete the second sentence so that it means the same as the first sentence. (Hoàn thành câu thứ hai sao cho ý nghĩa giống như câu thứ nhất.)
1. Quan is very good at table tennis.→ Quan rất giỏi chơi bóng bàn.

Quan plays (a)   (Quan chơi bóng bàn rất giỏi.)

56.

V. Complete the second sentence so that it means the same as the first sentence. (Hoàn thành câu thứ hai sao cho ý nghĩa giống như câu thứ nhất.)
2. Van likes doing karate most. Văn thích tập karate nhất.

Van's favourite (a)   (Môn thể thao yêu thích nhất của Văn là karate.)

57.

V. Complete the second sentence so that it means the same as the first sentence. (Hoàn thành câu thứ hai sao cho ý nghĩa giống như câu thứ nhất.)
3. Tim is a fast runner. Tim là một người chạy rất nhanh.
Tim can (a)   (Tim có thể chạy rất nhanh.)

58.

V. Complete the second sentence so that it means the same as the first sentence. (Hoàn thành câu thứ hai sao cho ý nghĩa giống như câu thứ nhất.)
4. Football is very important in his life. Bóng đá rất quan trọng trong cuộc sống của anh ấy.
Football plays (a)   (Bóng đá đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của anh ấy.)

59.

V. Complete the second sentence so that it means the same as the first sentence. (Hoàn thành câu thứ hai sao cho ý nghĩa giống như câu thứ nhất.)
5. Mai swims very well.Mai bơi rất giỏi.
Mai is (a)   (Mai là một vận động viên bơi lội rất giỏi.)

60.

V. Complete the second sentence so that it means the same as the first sentence. (Hoàn thành câu thứ hai sao cho ý nghĩa giống như câu thứ nhất.)
I don't like volleyball, but my sister likes it very much.
Tôi không thích bóng chuyền, nhưng chị gái tôi rất thích.

I'm not interested in (a)  

Tôi không hứng thú với bóng chuyền, nhưng chị gái tôi thì rất thích.