Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm nhà hàng
Total questions: 144
Worksheet time: 2hrs 30mins
Nhân viên phục vụ bàn đến trước ít nhất bao nhiêu phút để bàn giao ca?
20 phút.
15 phút.
30 phút.
40 phút.
Vai trò của nhà hàng đối với xã hội là:
Tạo ra sự đồng bộ cho hệ sản phẩm khách sạn.
Mang lại việc làm cho người dân địa phương.
Góp phần đưa tài nguyên du lịch của địa phương vào khai thác.
Tạo sức hút, sức hấp dẫn đặc biệt để thu hút khách quốc tế.
Đâu không phải chức năng của nhà hàng?
Chức năng quảng cáo.
Chức năng sản xuất.
Chức năng bán sản phẩm
Chức năng tiêu thụ.
Vai trò của nhà hàng đối với ngành du lịch là:
Mang lại việc làm cho người dân địa phương.
Góp phần đánh giá chất lượng của sản phẩm du lịch.
Khai thác tốt hơn cơ sở vật chất của khách sạn.
Khai thác triệt để khả năng chi tiêu của khách.
Bộ phận nhà hàng cần phối hợp với bộ phận nào trong quá trình phục vụ khách ăn uống tại nhà hàng?
Ban giám đốc khách sạn.
Bộ phận bếp, bar.
Bộ phận tài chính kế toán.
Bộ phận bảo vệ
Trong nhà hàng, ca 1 thường bắt đầu từ mấy giờ?
6h30'.
6h00'.
6h45'.
7h00'.
Trong nhà hàng, ca 2 thư
Trong nhà hàng, ca 1 thường bắt đầu từ mấy giờ?
6h30'.
6h00'.
6h45'.
7h00'.
Trong nhà hàng, ca 2 thường kết thúc lúc mấy giờ?
22h30.
22h00.
21h45.
23h00.
Màu đỏ trong phòng ăn có tác dụng gì?
Giúp khách trở nên hòa nhã.
Kích thích thị giác và vị giác.
Làm cho khách tươi tắn hơn.
Tăng sự quý phái, sang trọng.
Đâu không phải là yêu cầu về cơ sở vật chất kĩ thuật trong bộ phận phục vụ bàn?
Bàn ghế phải được bố trí hợp lý, thoáng đãng.
Phải có lò nướng và máy xay cà phê tại bàn của khách.
Phải có đủ đèn chiếu sáng để khách hàng dễ nhìn thấy thực đơn.
Phải có hệ thống âm thanh để phát nhạc nền.
Thiết bị nào thường được sử dụng trong bộ phận phục vụ bàn để giữ thức uống nóng?
Nồi hâm bằng cồn.
Bình đun nước.
Lò vi sóng.
Bếp ga mini
Bộ phận phục vụ bàn cần được thực hiện vệ sinh toilet như thế nào?
Lau chùi toilet hàng giờ.
Lau dọn sạch sẽ ít nhất một lần mỗi ngày.
Lau dọn theo các ca làm việc, mỗi ca một lần..
Lau dọn khi có sự chỉ đạo của trưởng ca..
Theo thiết kế nhà hàng, chỗ ngồi bằng bao nhiêu phần trăm số giường trong khách sạn?
100%.
150%.
200%.
250%.
Đĩa ăn chính thường có đường kính bao nhiêu cm?
22cm.
28cm.
24cm.
27cm.
Loại đèn nào giúp không gian nhà hàng lộng lẫy và sang trọng?
Đèn led.
Đèn chùm.
Đèn rọi.
Đèn huỳnh quang
Dòng nhạc thường được mở trong nhà hàng là:
Nhạc đồng rao.
Nhạc thính phòng.
Nhạc remix.
Nhạc rock.
Nĩa được sử dụng chủ yếu để ăn loại thực phẩm nào?
Mì.
Cơm.
Thịt.
Rau cải.
Nĩa được sử dụng chủ yếu để ăn loại thực phẩm nào?
Mì.
Cơm.
Thịt.
Rau cải.
Dĩa mì thường có hình dạng như thế nào?
Hình vuông.
Hình tròn lớn.
Hình tròn nhỏ.
Hình oval.
Nĩa salad thường có đặc điểm gì?
Có đầu nhọn.
Có răng cưa.
Có đầu cong.
Có đầu to và phẳng.
Khi chọn hoa bày bàn ăn nên tránh ....
màu sắc nhẹ nhàng, tông màu sáng.
có mùi thơm ngát và màu sặc sỡ.
kết hợp từ 5 màu hoa trở lên.
cành hoa thẳng, bông hoa nở nhẹ.
Ly Brandy có dung tích bao nhiêu?
200 ÷ 250ml
180 ÷ 200ml
220 ÷ 230ml
250 ÷ 280ml
Ly nước Collins thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Soda.
Trà.
Cà phê.
Bia.
Ly nước Highball thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Cocktail.
Trà.
Mocktail.
Nước ngọt.
Ly Martini thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Soda.
Trà.
Cocktail.
Bia.
Ly Pint thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Cocktail.
Trà.
Bia.
Nước ngọt.
Ly nước Champagne thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Rượu vang sủi.
Rượu vang trắng.
Cà phê.
Bia.
Ly Margarita thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Cocktail.
Trà.
Mocktail.
Nước ngọt.
Ly Old Fashioned thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Cocktail.
Trà.
Mocktail.
Nước ngọt.
Ly Snifter thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Rượu Brany.
Vang trắng.
Mocktail.
Nước ngọt.
Ly Tumbler thường được sử dụng cho loại đồ uống nào?
Cocktail.
Vang trắng.
Mocktail.
Nước ngọt.
Bàn vuông trong nhà hàng thường có kích thước là:
0,5m x 0,5m.
1,5m x 1,5m.
1m x 1m.
1,2m x 1,2m.
Bàn vuông trong nhà hàng thường có kích thước là:
0,5m x 0,5m.
1,5m x 1,5m.
1m x 1m.
1,2m x 1,2m.
Trong quy trình vệ sinh nhà hàng, việc nào sau đây là quan trọng nhất?
Lau chùi sàn nhà trong quá trình phục vụ.
Vệ sinh thiết bị và dụng cụ nấu nướng.
Rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với thực phẩm.
Xử lý rác thải theo các loại khác nhau.
Trong quy trình vệ sinh nhà hàng, việc nào sau đây không cần thiết?
Sử dụng các chất tẩy rửa chứa chất hóa học mạnh.
Làm sạch và vệ sinh các thiết bị điện.
Vệ sinh sạch sẽ nhà vệ sinh.
Đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên.
Trong quy trình vệ sinh nhà hàng, việc nào sau đây không quan trọng?
Kiểm tra hệ thống cấp thoát nước.
Quét dọn sàn nhà trong quá trình phục vụ.
Lau sạch bàn ghế và bề mặt làm việc.
Thay đổi thực đơn hàng tuần.
Nhân viên nhà hàng nên sử dụng loại nước nào để lau sàn và bề mặt khác?
Nước ấm.
Nước tẩy mạnh.
Nước lạnh.
Nước sôi.
Để làm sạch bề mặt tiếp xúc thường xuyên trong nhà hàng, nhân viên nên sử dụng?
Nước ấm.
Nước tẩy tự nhiên.
Nước lạnh.
Nước sôi.
Vệ sinh nhà hàng định kỳ là theo tần suất nào?
1 tuần/ 1 lần.
1 ngày/ 1 lần.
1 tháng/ 1 lần.
1 năm/ 1 lần.
Trình tự vệ sinh phòng ăn?
Thu dọn bàn ăn→Kéo rèm và thông gió→ Lau bàn ghế, cửa kính→Vệ sinh mặt sàn
Thu dọn bàn ăn→Vệ sinh mặt sàn→Lau bàn ghế, cửa kính→Kéo rèm và thông gió
Kéo rèm và thông gió→Thu dọn bàn ăn→Vệ sinh mặt sàn→Lau bàn ghế, cửa kính
Kéo rèm và thông gió→Vệ sinh mặt sàn→Lau bàn ghế, cửa kính→Thu dọn bàn ăn
Trình tự rửa các dụng cụ ăn uống?
Đồ thủy tinh→Dao, dĩa→Đồ sành sứ→Các dụng cụ đựng nhỏ khác.
Đồ thủy tinh→Đồ sành sứ→Dao, dĩa→Các dụng cụ đựng nhỏ.
Đồ sành sứ→Đồ thủy tinh→Dao, dĩa→Các dụng cụ đựng nhỏ khác.
Đồ sành sứ→Dao, dĩa→Đồ thủy tinh→Các dụng cụ đựng nhỏ khác.
Yêu cầu nào không đúng về vệ sinh cá nhân của nhân viên phục vụ?
Dùng nước hoa có mùi thơm mạnh.
Mặc đồng phục theo quy định.
Không trang điểm cầu kỳ.
Nhân viên nữ không đi giày cao gót.
Cách làm không đúng khi vệ sinh đồ thủy tinh?
Dùng miếng cọ rửa bằng kim loại.
Tráng đồ bằng nước lạnh.
Không cầm vào miệng, ly cốc.
Lau khô bằng vải hoặc sấy khô.
Trong khi ăn, đặt dao dĩa gác lên đĩa tạo thành góc nhọn có nghĩa gì?
Đang ăn.
Không ăn nữa.
Muốn ăn thêm.
Đồ ăn không vừa miệng.
Khẩu vị của người miền Bắc - Việt Nam ăn....
ít cay, ít ngọt.
cay và mặn.
cay và ngọt nhiều.
đậm đà, cầu kỳ.
Ngày lễ người Đức thường ăn món gì?
Ngỗng quay.
Xúc xích
Thịt heo xông khói.
Bò bít-tết
Khách Đông Âu thường ăn món nào trong bữa khai vị?
Xúp.
Rau luộc.
Salad.
Hoa quả.
Thực đơn là gì?
Danh mục các món ăn, đồ uống mà nhà hàng phục vụ theo một trình tự nhất định.
Bảng ghi nội dung các món ăn để trước cửa nhà hàng được trình bày đẹp mắt.
Tờ rơi quảng cáo các món ăn được sắp xếp theo một trình tự nhất định.
Thứ tự nguyên liệu chế biến các món ăn được trình bày đẹp mắt.
Ăn sáng kiểu Á thường có món ăn nào?
Phở bò.
Xúp bí đỏ.
Mỳ trộn.
Bánh mỳ bơ.
Căn cứ vào cách thức phục vụ, thực đơn phân loại thành:
Thực đơn đặt trước và thực đơn chọn món.
Thực đơn món xào và thực đơn món quay.
Thực đơn hàng ngày và thực đơn tiệc.
Thực đơn món chính và thực đơn món phụ.
Cách thức phục vụ, thực đơn phân loại thành:
Thực đơn đặt trước và thực đơn chọn món.
Thực đơn món xào và thực đơn món quay.
Thực đơn hàng ngày và thực đơn tiệc.
Thực đơn món chính và thực đơn món phụ.
Đặc điểm tâm lý của người Anh trong giao tiếp trên bàn ăn là:
Lạnh lùng, thực tế, thích ngắn gọn, lịch thiệp.
Tư duy chặt chẽ, khoa học, dứt khoát và thẳng thắn.
Thông minh, lịch sự và khéo léo.
Thẳng thắn, dứt khoát, dễ thỏa thuận.
Trình tự xây dựng thực đơn trong nhà hàng đồ Âu là?
Món khai vị→ món chính→ món tráng miệng.
Món khai vị→ rượu, món chính→ món phụ→ món tráng miệng.
Món phụ→ món khai vị→ món chính→ món tráng miệng.
Món chính→ món khai vị→ món phụ→ món tráng miệng.
Một khách hàng yêu cầu thay đổi một số thành phần trong món ăn mà họ đã chọn. Em nên làm gì?
Thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.
Báo cáo yêu cầu đến quản lý.
Không thay đổi gì và gửi món ăn như ban đầu.
Yêu cầu khách hàng chấp nhận món ăn như đã được thiết kế.
Một bàn khách đến nhà hàng của bạn, nhưng không có bàn trống. Em nên làm gì?
Đặt cho họ bàn ở một khu vực tạm thời trong nhà hàng.
Xin lỗi và yêu cầu họ chờ đợi cho đến khi có bàn trống.
Hướng dẫn họ đến một nhà hàng khác gần đó.
Không làm gì và đợi cho họ rời đi.
Một khách hàng yêu cầu thêm nước đá vào ly nước của mình. Em nên làm gì?
Đưa họ một phần nước đá riêng biệt.
Thêm nước đá vào ly của họ.
Xin lỗi và nói rằng nhà hàng không cung cấp nước đá.
Yêu cầu họ tự lấy nước đá từ máy phát nước đá.
Một bàn khách hàng yêu cầu tư vấn về việc chọn món ăn. Em nên làm gì?
Hỏi về sở thích và hướng dẫn họ chọn món phù hợp.
Duyệt qua thực đơn và gợi ý một số món phổ biến.
Gửi họ đến bếp để lựa chọn món ăn.
Yêu cầu họ chọn món nào họ muốn và làm theo yêu cầu.
Một khách hàng gặp vấn đề với thanh toán của mình và không
Một khách hàng gặp vấn đề với thanh toán của mình và không thể thanh toán được. Em nên làm gì:
Cung cấp một số phương án thanh toán thay thế.
Chờ đợi cho đến khi khách hàng tìm cách giải quyết vấn đề.
Yêu cầu họ trả nợ sau và rời nhà hàng.
Yêu cầu họ liên hệ với ngân hàng của họ để giải quyết vấn đề
Quy trình chung xây dựng thực đơn là:
Tìm hiểu và tiếp nhận nhu cầu→ Dự kiến thực đơn→ Thống nhất thực đơn→ Xác định chi phí thực đơn→ Kiểm tra và hoàn thiện thực đơn→ Trình bày thực đơn.
Tìm hiểu và tiếp nhận nhu cầu→ Dự kiến thực đơn→ Xác định chi phí thực đơn→ Kiểm tra và hoàn thiện thực đơn.→ Trình bày thực đơn→ Thống nhất thực đơn.
Dự kiến thực đơn→ Tìm hiểu và tiếp nhận nhu cầu→ Xác định chi phí thực đơn→ Thống nhất thực đơn→ Kiểm tra và hoàn thiện thực đơn→ Trình bày thực đơn.
Dự kiến thực đơn→ Xác định chi phí thực đơn→ Thống nhất thực đơn→ Tìm hiểu và tiếp nhận nhu cầu→ Kiểm tra và hoàn thiện thực đơn→ Trình bày thực đơn.
Một khách hàng yêu cầu thêm gia vị vào món ăn. Em nên làm gì?
Thêm vào món ăn theo yêu cầu của khách hàng.
Gửi khách hàng đến khu vực tự phục vụ.
Xin lỗi và nói rằng nhà hàng không thể thay đổi món ăn.
Yêu cầu khách hàng tự thêm gia vị từ bàn làm việc.
Một nhóm khách hàng gặp khó khăn trong việc chọn món từ thực đơn vì họ có các hạn chế ăn kiêng. Em nên làm gì?
Gợi ý cho họ một số món phổ biến không chứa các thành phần họ kiêng.
Khuyến khích họ tự chọn món phù hợp với hạn chế của họ.
Gửi họ đến một nhà hàng chuyên phục vụ các món kiêng.
Yêu cầu họ chọn món từ danh sách món ăn kiêng của nhà hàng.
Một khách hàng yêu cầu món ăn được chế biến theo cách riêng biệt. Em nên làm gì?
Một khách hàng yêu cầu món ăn được chế biến theo cách riêng biệt. Em nên làm gì?
Thực hiện theo yêu cầu của khách hàng mặc dù khó khăn.
Gửi yêu cầu đến đầu bếp và xem xét khả năng thực hiện.
Xin lỗi và nói rằng nhà hàng không thể đáp ứng yêu cầu đó.
Yêu cầu khách hàng chấp nhận món ăn như đã được thiết kế.
Một khách hàng yêu cầu kiểm tra nguyên liệu trong món ăn để đảm bảo an toàn thực phẩm. Em nên làm gì?
Cung cấp thông tin về nguyên liệu và quy trình chế biến món ăn.
Xin lỗi và nói rằng nhà hàng không thể cung cấp thông tin chi tiết về nguyên liệu.
Xin lỗi và hỏi chi tiết về mối quan ngại của khách hàng.
Đưa ra các bước chế biến món ăn cho khách hàng.
Một khách hàng yêu cầu món ăn được chế biến theo kiểu đặc biệt. Em nên làm gì?
Hỏi chi tiết về yêu cầu của khách hàng và xem xét khả năng đáp ứng.
Xin lỗi và nói rằng nhà hàng không thể thay đổi món ăn.
Thực hiện theo yêu cầu của khách hàng mặc dù khó khăn.
Yêu cầu khách hàng chấp nhận món ăn như đã được thiết kế.
Loại rượu được phục vụ kèm khi ăn caramel?
Vang trắng thu hoạch muộn.
Vang đỏ sủi ngọt.
Rượu Port
Rượu Vin Santo.
Nhật Bản có món ăn đặc trưng là gì?
Sushi.
Kimchi.
Panchan
Spagetti.
Khi múc xúp, nhân viên phục đứng ở vị trí nào của khách ăn?
Đối diện khách.
Bên phải khách.
Bên trái khách.
Chéo một góc 450
Độ rủ xuống của khăn trải bàn là bao nhiêu?
10cm ÷ 20cm.
20cm ÷ 30cm.
30cm ÷ 40cm.
40cm ÷ 50cm.
Khăn ăn thường được dùng bằng loại vải gì?
Vải cotton hoặc lụa tơ tằm.
Lụa tơ tằm hoặc vải hóa học tổng hợp.
Vải cotton hoặc vải hóa học tổng hợp.
Vải nỉ hoặc lụa tơ tằm.
N thường được dùng bằng loại vải gì?
Vải cotton hoặc lụa tơ tằm.
Lụa tơ tằm hoặc vải hóa học tổng hợp.
Vải cotton hoặc vải hóa học tổng hợp.
Vải nỉ hoặc lụa tơ tằm.
Yêu cầu khi rót đồ uống cho khách là:
Đứng bên trái của khách.
Quay nhãn mác về phía khách.
Đi ngược chiều kim đồng hồ.
Rót bằng 2 tay.
Đâu không phải mục đích khi sử dụng khăn phục vụ?
Tránh bỏng khi bê đĩa ăn nóng đến bàn.
Trang trí bàn ăn cho khách sử dụng.
Phủi những mảnh vụ thức ăn.
Lau lần cuối tách, ly, dao…
Đĩa phục vụ không dùng trong trường hợp nào?
Để thu dọn nĩa và dao ăn bánh mì khi khách dùng xong.
Đặt lên bàn cùng với bộ đồ ăn khi khách đã ngồi.
Chuyển các dao, nĩa, thìa và đĩa sứ sạch từ bàn chờ.
Đặt các dao, nĩa, muỗng (thìa) và đĩa sứ sạch lên bàn.
Khi cầm 3 đĩa trên một tay, sử dụng ngón tay nào để giữ thành của đĩa 1?
Ngón út và ngón áp út.
Ngón út và ngón cái.
Ngón trỏ và ngón cái.
Ngón trỏ và ngón áp út.
Bày món ăn nguội trước khi khách ăn bao nhiêu phút?
5 phút ÷ 10 phút.
10 phút ÷ 15 phút
15 phút ÷ 20 phút.
20 phút ÷ 25 phút.
Khi bưng đồ ăn từ bếp đến bàn, người phục vụ nên đảm bảo ....
đến tốc độ di chuyển.
an toàn và sự ổn định của đồ ăn.
cố gắng đi nhanh nhất có thể để đồ ăn không nguội.
đặt đồ ăn trên đĩa một cách cẩn thận.
Khi bưng bê đồ uống cho khách hàng, người phục vụ nên?
Đặt ly nước gần cạnh biên bàn.
Đảm bảo đồ uống được đặt ở phía trước bên phải của khách hàng.
Đặt đồ uống trên bàn một cách vội vã để nhanh chóng đi tiếp.
Xin phép khách hàng trước khi đặt đồ uống trên bàn.
Khi bưng bê đồ ăn nóng, người phục vụ nên làm gì để đảm bảo an toàn và chất lượng?
Sử dụng tay để cầm đồ ăn nóng trực tiếp.
Đặt đồ ăn nóng trên khay chứa nhiệt để giữ ấm.
Đảm bảo rằng mọi thứ đều
ưng bê đồ ăn nóng, người phục vụ nên làm gì để đảm bảo an toàn và chất lượng?
Sử dụng tay để cầm đồ ăn nóng trực tiếp.
Đặt đồ ăn nóng trên khay chứa nhiệt để giữ ấm.
Đảm bảo rằng mọi thứ đều được đặt trên khay hoặc dĩa.
Đặt đồ ăn nóng lên đĩa và không kiểm tra nhiệt độ.
Khi bưng bê đồ uống có đá, người phục vụ nên?
Đảm bảo rằng có đủ đá trong ly.
Đưa ly nước có đá vào tay trái của khách hàng.
Đảm bảo rằng đá không tiếp xúc với miệng của ly.
Bỏ đá vào ly nước sau khi đã đặt ly xuống bàn.
Khi bưng bê một món ăn đặc biệt cho khách hàng, người phục vụ nên ...
đặt món ăn đặc biệt ở phía sau bên phải của khách hàng.
mô tả chi tiết món ăn cho khách hàng trước khi đặt lên bàn.
xin phép khách hàng trước khi đặt món ăn lên bàn.
đặt món ăn đặc biệt ở phía trước bên trái của khách hàng.
Khi bưng bê một số món ăn cho một bàn đông người, người phục vụ nên làm gì?
Đặt tất cả món ăn lên bàn một lúc.
Hỏi khách hàng xem họ muốn nhận món nào trước.
Đặt mỗi món ăn lên bàn một cách chậm rãi và cẩn thận.
Đưa ra tất cả món ăn một lúc và chờ khách hàng lấy.
Khi phục vụ một bàn, người phục vụ nên tuân thủ nguyên tắc gì?
Thực hiện một cách vội vã để hoàn thành nhanh chóng.
Thực hiện một cách linh hoạt để thích nghi với mọi tình huống.
Phục vụ từ phía trước bên phải của khách hàng.
Chỉ thực hiện theo chỉ dẫn cụ thể của quản lý.
Khi bưng bê đồ uống cho một bàn, người phục vụ nên làm gì?
Đặt đồ uống ở giữa bàn để dễ tiếp cận.
Đặt đồ uống ở phía sau bên phải của từng khách hàng.
Đặt đồ uống ở phía sau bên trái của từng khách hàng.
Đặt đồ uống ở phía trước bên trái của từng khách hàng.
Khi phục vụ một bàn, người phục vụ nên đảm bảo điều gì?
Tăng giá trị đơn hàng bằng cách đề xuất các món phụ.
Duy trì mối quan hệ chuyên nghiệp và lịch sự với khách hàng.
Cố gắng tiết kiệm thời gian.
phục vụ một bàn, người phục vụ nên đảm bảo điều gì?
Tăng giá trị đơn hàng bằng cách đề xuất các món phụ.
Duy trì mối quan hệ chuyên nghiệp và lịch sự với khách hàng.
Cố gắng tiết kiệm thời gian và công sức của mình.
Đưa ra nhận xét cá nhân về sở thích của khách hàng.
Khi bưng bê đồ ăn, người phục vụ nên đặt đồ ăn ở đâu trên bàn?
Ở giữa bàn để dễ tiếp cận.
Ở phía trước bên phải của khách hàng.
Ở phía trước bên trái của khách hàng.
Ở phía sau bên phải của khách hàng.
Trình tự đặt dụng cụ trên bàn ăn là:
Trải khăn bàn ăn→ Đặt dụng cụ→ Đặt ghế→ Kiểm tra.
Đặt dụng cụ→ Đặt ghế→ Trải khăn bàn ăn→ Kiểm tra.
Trải khăn bàn ăn→ Đặt ghế→ Đsặt dụng cụ→ Kiểm tra.
Đặt dụng cụ→ Trải khăn bàn ăn→ Đặt ghế→ Kiểm tra.
Khi trải khăn bàn cần lưu ý:
Trải các nếp gấp khăn theo các mép bàn.
Tung mép khăn dứt khoát.
Cầm khăn bằng 1 tay.
Đứng sát mép bàn ăn để trải.
Bàn ăn Á, đĩa kê thường có kích thước bao nhiêu?
20 cm ÷ 24 cm.
18 cm ÷ 20 cm.
20 cm ÷ 22 cm.
24 cm ÷ 26 cm.
Khi trải khăn ăn cần lưu ý:
Đưa khăn ra phía trước khách để mở khăn.
Xin phép khách và cầm khăn bằng tay phải.
Vòng tay đặt khăn trước mặt khách.
Đứng phía bên trái để trải khăn ăn.
Đâu không phải tác dụng của khăn ăn:
Giữ sạch sẽ cho khách.
Lau, phủi các vụn bánh mì khi thu.
Trang trí bàn ăn của khách.
Truyền tải thông điệp đến khách hàng.
Vang đỏ rót bao nhiêu là phù hợp?
1/2 ly.
1/3 ly.
1/4 ly.
2/3 ly.
Vang trắng rót bao nhiêu là phù hợp?
1/2 ly.
1/3 ly.
1/4 ly.
2/3 ly.
Vang đỏ bảo quản trong nhiệt độ bao nhiêu là phù hợp?
140C ÷160C.
110C ÷130C.
100C ÷ 120C.
160C ÷ 180C.
Vang đỏ bảo quản trong nhiệt độ bao nhiêu là phù hợp?
140C ÷160C.
110C ÷130C.
100C ÷ 120C.
160C ÷ 180C
Vang trắng bảo quản trong nhiệt độ bao nhiêu là phù hợp?
80C ÷100C.
110C ÷ 130C.
100C ÷ 120C.
120C ÷ 140C
Vang đỏ phục vụ khi khách ăn món gì?
Thịt bò.
Tôm.
Cá.
Thịt lợn.
Vang trắng phục vụ khi khách ăn món gì?
Thịt bò.
Tôm.
Cá.
Thịt lợn.
Trong quá trình phục vụ rượu vang, người phục vụ cần?
Giữ ly bằng cả hai tay.
Giữ ly bằng tay.
Giữ ly bằng chân.
Để ly trên bàn.
Khi đưa thực đơn cho khách hàng, việc trước tiên nhân viên nhà hàng cần làm:
Chào hỏi và cảm ơn khách hàng đã đến.
Giới thiệu các món ăn phổ biến.
Chờ khách hàng yêu cầu.
Giới thiệu các món ăn mới.
Khi phục vụ thức ăn, nhân viên nhà hàng nên giữ khoảng cách như thế nào với khách hàng?
Cách cạnh bàn 20cm.
Cách góc bàn 30cm.
Cách cạnh bàn 30cm.
Cách góc bàn 20cm.
Trong quá trình phục vụ, nhân viên nhà hàng nên giữ thái độ
Thân thiện và niềm nở.
Lạnh lùng và cố gắng hoàn thành công việc nhanh chóng.
Tùy thuộc vào tâm trạng của nhân viên.
Khách quan và chuyên nghiệp.
Đâu là không phải triệu chứng khi khách bị ngộ độc thực phẩm?
Khó chịu trong bụng và buồn nôn.
Tiêu chảy.
Thân nhiệt tăng, đau nhức đầu.
Người nổi mẩn đỏ và ngứa
Trong quá trình phục vụ, khi khách hàng có yêu cầu đặc biệt, nhân viên nên?
Hỏi ý kiến của khách hàng.
Tự đưa ra quyết định.
Hỏi ý kiến của đồng nghiệp.
Hỏi ý kiến của quản lý.
Khi chia thức ăn, tiếp và gắp thức ăn cho khách người phục vụ phải đứng ở đâu?
Bên trái khách và đi từ trái qua phải.
Bên trái khách và đi phải qua trái.
Bên phải khách và đi từ trái qua phải.
Bên phải khách và đi
gắp thức ăn cho khách người phục vụ phải đứng ở đâu?
Bên trái khách và đi từ trái qua phải.
Bên trái khách và đi phải qua trái.
Bên phải khách và đi từ trái qua phải.
Bên phải khách và đi phải qua trái.
Quy tắc nào sai khi phục vụ rượu vang?
Vang nhẹ uống trước vang nặng.
Vang chua uống trước vang ngọt.
Vang trắng uống trước vang đỏ.
Vang ngọt uống trước vang đỏ.
Thao tác nào cần dùng lực đều, mạnh khi gấp khăn?
Cuộn.
Gập.
Kéo.
Lật.
Nguyên tắc sắp xếp các đồ trên khay khi bưng bê?
Những thứ bằng đồ thủy tinh xếp ở giữa, những thứ đồ sành sứ xếp xung quanh.
Những thứ đồ sành sứ xếp ở giữa, những thứ bằng đồ thủy tinh xếp xung quanh.
Những thứ nhẹ, đặc, thấp xếp ở giữa, những thứ nặng, lỏng, cao xếp xung quanh.
Những thứ nặng, lỏng, cao xếp ở giữa, những thứ nhẹ, đặc, thấp xếp xung quanh.
Thao tác nào dùng hai tay phối hợp nhịp nhàng, dùng lực đều khi gấp khăn?
Cuộn.
Gập.
Kéo.
Lật.
Thứ tự phục vụ món "cá hồi xốt hoa quả":
Hoa quả → Nước xốt → Cá.
Hoa quả → Cá→ Nước xốt.
Cá→ Nước xốt→ Hoa quả.
Cá→ Hoa quả→ Nước xốt.
Kỹ thuật nào không đúng khi mở rượu có ga?
Để nghiêng chai 450.
Dùng khăn phục vụ lau sạch chai trước khi rót.
Bóc lớp giấy bạc bọc ngoài vỏ chai.
Lắc đều trước khi mở.
Một khách hàng yêu cầu thay đổi một số thành phần trong món ăn mà họ đã chọn. Em nên làm gì:
Báo cáo yêu cầu đến quản lý.
Không thay đổi gì và gửi món ăn như ban đầu.
Yêu cầu khách hàng chấp nhận món ăn như đã được thiết kế.
Thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.
Một khách hàng phàn nàn về chất lượng của món ăn mà họ đã đặt. Em nên làm gì trước tiên:
Xin lỗi khách hàng và đưa món ăn khác thay thế.
Yêu cầu đầu bếp làm lại món ăn.
Yêu cầu đầu bếp làm lại món ăn.
Hỏi chi tiết về vấn đề và cố gắng giải quyết.
m gì trước tiên?
Xin lỗi khách hàng và đưa món ăn khác thay thế.
Yêu cầu đầu bếp làm lại món ăn.
Yêu cầu đầu bếp làm lại món ăn.
Hỏi chi tiết về vấn đề và cố gắng giải quyết.
Khi phục vụ khách trong nhà hàng, tư thế và thái độ nào là phù hợp nhất?
Đứng thẳng, giao tiếp mắt với khách, mỉm cười.
Ngồi xuống cạnh bàn của khách.
Nghiêng người về phía trước và thì thầm.
Quay lưng lại với khách khi nói chuyện.
Để đảm bảo vệ sinh, khi phục vụ đồ ăn cần làm gì?
Chạm ngón tay vào miệng đĩa đựng thức ăn.
Dùng tay không để dọn đĩa thức ăn.
Sử dụng kẹp hoặc găng tay.
Sử dụng dụng cụ của khách để chia thức ăn từ đĩa phục vụ.
Trong quá trình phục vụ, khi nào thì nên mang ra món chính?
Ngay sau khi khách ngồi xuống.
Sau khi món khai vị đã được dọn đi.
Cùng lúc với món khai vị.
Sau khi món tráng miệng đã được dọn đi.
Khi phục vụ món tráng miệng, nên đặt muỗng và nĩa như thế nào?
Muỗng ở bên trái, nĩa ở bên phải.
Muỗng và nĩa ở trên đĩa.
Muỗng ở bên phải, nĩa ở bên trái.
Chỉ cần đặt muỗng, không cần nĩa.
Một khách hàng cảm thấy bất mãn với dịch vụ của nhà hàng và muốn gặp quản lý. Em nên làm gì?
Gửi ngay quản lý đến gặp khách hàng.
Xin lỗi và yêu cầu họ trở lại vào một thời điểm khác.
Ghi lại phản hồi của họ và chuyển tới cho quản lý.
Khuyến khích họ ghi lại phản hồi của họ trên mạng xã hội.
Một khách hàng yêu cầu thêm nước miễn phí. Em nên làm gì?
Đưa cho họ một ly nước miễn phí.
Xin lỗi và nói rằng nhà hàng không cung cấp nước miễn phí.
Thông báo rằng nước là món phụ và có phí.
Yêu cầu họ chờ đợi trong khi bạn đi lấy nước.
Kỹ thuật rót bia là:
Giữ cốc nghiêng 600, miệng chai cách miệng ly 4 cm ÷ 6cm.
Giữ cốc nghiêng 900, miệng chai cách miệng ly 3 cm ÷ 5cm.
Giữ cốc nghiêng 300, miệng chai cách miệng ly 3 cm ÷ 4 cm.
Giữ cốc nghiêng 45
Giữ cốc nghiêng 600, miệng chai cách miệng ly 4 cm ÷ 6cm.
Giữ cốc nghiêng 900, miệng chai cách miệng ly 3 cm ÷ 5cm.
Giữ cốc nghiêng 300, miệng chai cách miệng ly 3 cm ÷ 4 cm.
Giữ cốc nghiêng 450, miệng chai cách miệng ly 2cm ÷ 3cm.
Thao tác "Gập góc phải xuống, gập góc trái lên tạo thành hai hình tam giác ngược chiều nhau" sử dụng khi gấp khăn ăn hình gì?
Kim tự tháp.
Hoa hồng.
Cái quạt.
Mũ cano/ vương miện.
Hình khăn ăn nào dưới đây sử dụng để đặt vào ly nước?
Cái thuyền.
Hoa hồng.
Cái quạt.
Nến đôi.
Khi bê khay tầm thấp cần lưu ý điều gì?
Bê ngang hông và cách 1 khoảng 15cm.
Bê ngang ngực và giữ gần cơ thể.
Bê ngang ngực và cách 1 khoảng 15cm.
Bê ngang hông và giữ gần cơ thể.
Nguyên tắc đặt ly nước là:
Cầm vào bầu ly.
Cầm vào miệng ly.
Cầm vào thân ly.
Cầm vào chân ly.
Nguyên tắc đặt bàn nào dưới đây là chưa đúng?
Đặt nĩa ăn chính bên trái khách ăn.
Đặt dao ăn chính bên phải khách ăn.
Đặt đĩa định vị chính diện khách ăn.
Đặt gạt tàn cạnh lọ tiêu, muối.
Nhân viên đón dẫn đi như thế nào trong khi dẫn khách?
Đi bên phía trái của khách, đi trước khách và giữ khoảng cách từ 1m đến 1,5m.
Đi bên phía phải của khách, đi trước khách và giữ khoảng cách từ 2m đến 2,5m.
Đi bên phía trái của khách, đi sau khách và giữ khoảng cách từ 1m đến 1,5m.
Đi bên phía phải của khách, đi sau khách và giữ khoảng cách từ 2m đến 2,5m.
Quy trình giới thiệu thực đơn?
Chào và giới thiệu khách → Đưa thực đơn và giới thiệu thực đơn → Tiếp nhận yêu cầu của khách → Nhắc lại yêu cầu của khách → Chào và cảm ơn.
Chào và giới thiệu khách → Đưa thực đơn và giới thiệu thực đơn → Nhắc lại yêu cầu của khách → Chào và cảm ơn → Tiếp nhận yêu cầu của khách.
Khi dọn dẹp bàn ăn, nên bắt đầu từ phía nào của khách?
Bên phải.
Bên trái.
Góc chéo 450.
Đối diện khách.
Khi khách ăn món kem thì cần chuẩn bị dụng cụ ăn nào?
Muỗng sứ.
Thìa tráng miệng.
Thìa ăn chính.
Dĩa tráng miệng.
Thứ tự phục vụ món khai vị là:
Khai vị nguội→ xúp nóng→ khai vị nóng.
Khai vị nguội→ khai vị nóng→ xúp nóng.
Khai vị nóng→ khai vị nguội→ xúp nóng.
Xúp nóng→ khai vị nóng→ khai vị nguội.
Khách hàng không thể thanh toán bằng những hình thức nào trong nhà hàng?
Cổ phiếu.
Thẻ tín dụng.
Séc du lịch.
Voucher.
Đâu không phải dụng cụ để bày bàn Á theo thực đơn chọn món?
Đĩa đựng bánh mỳ cá nhân và dao bơ.
Thìa và gối thìa.
Bát nước chấm cá nhân.
Gối đũa và đũa ăn.
Kiểu bàn bày đồ ăn nào thường được kê trong phục vụ tiệc buffet?
Các dãy bàn dài, xếp thành chữ U, V, L, I
Bàn tròn ngồi được 10 người.
Bàn gỗ ngồi bệt kiểu Nhật.
Bàn tròn ngồi được 6 người.
Khi khách Âu ăn món cá thì cần chuẩn bị dụng cụ ăn nào?
Đũa gỗ và dĩa ăn cá.
Dao và dĩa ăn cá.
Dao và dĩa ăn chính.
Thìa và dĩa ăn cá.
