Font size
WorksheetsCâu hỏi về nghiên cứu khoa học
Total questions: 145
Worksheet time: 2hrs 55mins
Mệnh đề nào dưới đây là đúng với nghiên cứu khoa học
Tìm hiểu và xử lý các tình huống thực tế
Quan sát hiện tượng trên thực tế để đề tìm ra các giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn
Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp để giải quyết 1 vấn đề đặc thù
Quan sát hiện tượng trên thực tế để tìm ra các quy luật mới
Kết quả của nghiên cứu khoa học hướng tới
Những vấn đề trong hoàn cảnh cụ thể
Những vấn đề mang tính phổ quát
Những vấn đề mang tính phổ quát và có thể phát triển thành quy luật của thực tiễn
Những vấn đề trong phạm vi nhỏ lẻ
Đặc tính cơ bản quan trọng của một công trình nghiên cứu khoa học là :
Tính quy luật, tính mới và tính chặt chẽ
Tính mới và tính quy luật
Tính quy luật và tính chặt chẽ
Tính mới và tính chặt chẽ
Nội dung nào sau đây mô tả về hoạt động nghiên cứu khoa học
Quan sát hiện tượng trên thực tế để tìm ra các giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn
Quan sát hiện tượng trên thực tế để tìm ra các quy luật mới
Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp để giải quyết 1 vấn đề đặc thù
Tìm hiểu và xử lý các tình huống thực tế
Đặc điểm nào sau đây không phải là của công trình nghiên cứu cơ bản
Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản là các luận điểm mới, lý thuyết mới, mô hình mới
Mang nặng tính lý thuyết
Mang tính tổng quát cao
Mang tính phù hợp của kết quả nghiên cứu theo từng bối cảnh cụ thể
Tính phổ quát trong nghiên cứu khoa học, nghĩa là
NCKH hướng tới những vấn đề mang tính phổ biến của đối tượng nghiên cứu
NCKH hướng tới những vấn đề dị biệt, đặc biệt, đặc thù của từng đơn vị
Nghiên cứu bản chất của một hiện tượng, sự việc
NCKH có thể chỉ có giá trị trong một phạm vi cụ thể
Nội dung nào sau đây là mục tiêu chính của nghiên cứu khoa học
Tìm ra các quy luật mới, tri thức mới
Tìm hiểu và xử lý các tình huống thực tế
Tìm các giải pháp để giải quyết các vấn đề tồn tại trong thực tiễn
Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp để giải quyết 1 vấn đề đặc thù
Đặc điểm nào sau đây không phải là của công trình nghiên cứu ứng dụng
Mang tính phù hợp của kết quả nghiên cứu theo từng bối cảnh
Đề cao tính ứng dụng vào bối cảnh nghiên cứu
Nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc bên trong của các sự vật hiện tượng
ứng dụng các thành tựu khoa học, các tri thức khoa học có cho các mục đích cụ thể
Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng khác nhau ở mức độ đóng góp tri thức mới
Sai
Đúng
Mục tiêu chính của nghiên cứu khoa học là tìm ra bộ giải pháp giải quyết các vấn đề tồn tại trong thực tiễn cuộc sống
Sai
Đúng
Gía trị của một công trình nghiên cứu khoa học thể hiện: Công trình nghiên cứu có kết luận hợp lý dựa trên các dữ liệu và kết quả đạt được
Sai
Đúng
Bản chất của nghiên cứu khoa học là dựa trên nền tảng tri thức cũ kết hợp với quan sát hiện tượng để phát hiện ra các tri thức mới
Sai
Đúng
Tính chặt chẽ(logic) trong nghiên cứu khoa học đảm bảo công trình nghiên cứu có độ tin cậy cao
Sai
Đúng
Trong nghiên cứu khoa học, bất kỳ kết luận nào được rút ra đều phải dựa trên thông tin thu nhập được rút từ kinh nghiệm và quan sát thực tiễn là đặc điểm
Có tính thực nghiệm
Có tính hệ thống
Có tính nghiêm ngặt
Có tính hiệu lực và kiểm chứng được
Phát biểu nào sau đây thể hiện mục đích nghiên cứu khoa học
Phát biểu nào sau đây thể hiện mục đích nghiên cứu khoa học
Đề tài nhằm đánh giá tác động của quản lý thời gian tới kết quả học tập của sinh viên, thông qua đó đưa ra các giải pháp để nâng cao kết quả học tập của sinh viên
Đề tài nhằm phân tích các yếu tố tác động tới kết quả học tập của sinh viên
Đề tài muốn phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên
Đề tài muốn chỉ ra ảnh hưởng của của quản lý thời gian tới kết quả học tập của sinh viên
Đặc điểm của nghiên cứu khoa học mang tính phổ quát, thể hiện
NCKH hướng tới những vấn đề dị biệt, đặc thù của từng đơn vị
Nghiên cứu bản chất của hiện tượng nghiên cứu
NCKH có thể chỉ có giá trị trong một phạm vi cụ thể
NCKH hướng tới những vấn đề mang tính phổ biến của đối tượng nghiên cứu
Tính khách quan của nghiên cứu khoa học thể hiện
NCKH không tính tới bối cảnh nghiên cứu
Kết quả của NCKH được kiểm chứng bằng các chứng cứ thực tế
NCKH được thực hiện theo một quy trình chuẩn, chặt chẽ
NCKH thực hiện khái quát hóa về vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng, xác định đặc điểm của một vấn đề cụ thể được gọi là loại hình nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu dự báo
Nghiên cứu giải thích
Nghiên cứu miêu tả
Nghiên cứu thăm dò
Nghiên cứu ứng dụng nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc trong của các sự vật hiện tượng
(a)
Kết quả nghiên cứu khoa học chỉ cần đuợc giải thích bằng các lập luận, tri thức không nhất thiết phải có bằng chứng thực tế minh chứng
(a)
Nghiên cứu khoa học không nhất thiết phải theo một trình cụ thể
(a)
Nghiên cứu khoa học chỉ cần đảm bảo 2 thuộc tính quan trọng là tính quy luật và tính mới
(a)
Quy trình NCKH gồm những bước nào
Tổng quan nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, khung lý thuyết, thiết kế nghiên cứu , thu nhập và phân tích dữ liệu, báo cáo kết quả nghiên cứu
Tổng quan nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, khung lý thuyết, thu nhập và phân tích dự liệu
Tổng quan nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, khung lý thuyết, thu nhập và phân tích dữ liệu, báo cáo kết quả nghiên cứu
Tổng quan nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, khung lý thuyết
Trọng tâm của câu hỏi nghiên cứu là hướng tới
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá các vấn đề thực tiễn
Giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn
Đánh giá các vấn đề thực tiễn và tìm giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn
Nhận định nào sau đây là đúng với phương pháp diễn dịch
Căn cứ vào lý thuyết đã có, kiếm định các giả thuyết thông qua quan sát để đi tới kết luận
Từ các quan sát xây dựng mô hình nghiên cứu đề giải thích các hiện tượng khoa học
Diễn dịch phù hợp tìm ra các giải quyết các vấn đề thực tiễn
Diễn dịch phù hợp đề xây dựng các lý thuyết giả thuyết
Nhận định nào sau đây là đúng với phương pháp quy nạp
Mối quan hệ giữa lý do và kết quả không xác định tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể
Trong quy nạp không có mối quan hệ chặt chẽ giữa các lý do và kết quả. Kết quả có thể rút ra từ 1 hoặc hơn 1 chứng cứ cụ thể
Trong quy nạp mối quan hệ giữa kết luận và lý do cho trc rất chặt chẽ
Trong quy nạp không có mối quan hệ c
Tổng quan tài liệu nghiên cứu là
Liệt kê các kết quả đạt được từ các công trình nghiên cứu trước
Liệt kê các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong các nghiên cứu trước
Tổng hợp dữ liệu từ các nghiên cứu trước
Là văn bản tóm lược và đánh giá có mục đích về những thông tin có tính tham khảo từ các nghiên cứu trước
Quá trình tiến hành nghiên cứu bao gồm các bước
Xác định được vấn đề, tìm được người hướng dẫn, thu thập dữ liệu, tiến hành nghiên cứu và phân tích các dữ liệu, báo cáo kết quả.
Tìm tư liệu xác định mục tiêu nghiên cứu, đạt được sự hỗ trợ của cơ quan chủ quản, thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả.
Xác định đề tài nghiên cứu, nghiên cứu tư liệu liên quan đến đề tài, xác định hướng tiếp cận và phương pháp tiếp cận, xác định khuôn khổ lý thuyết và dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá, thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả.
Xác định đề tài nghiên cứu, nghiên cứu thành quả cá nhân của các nhà khoa học liên quan đến đề tài, phỏng vấn, thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả.
Tổng quan các tài liệu nghiên cứu đảm bảo:
Đánh giá hiện trạng kiến thức về một chủ đề bằng cách so sánh các đề tài nghiên cứu và các hướng tiếp cận.
Đánh giá hiện trạng kiến thức về một chủ đề bằng cách so sánh các cách phân tích dữ liệu.
Giá trị của 1 bài báo khoa học thể hiện:
Khi có kết luận hợp lý dựa trên các dữ liệu và kết quả đạt được
Khi tác giả xác nhận rằng cần phải có thêm nhiên cứu hoàn chỉnh
Bởi sự nhìn nhận cần thêm nghiên cứu bổ sung
Khi bài báo được xuất bản trong một tạp chí phổ biến
Trình tự các bước trong quy trình diễn dịch gồm:
Căn cứ vào các dữ liệu thu thập được tổng hợp thành các lý thuyết
Dựa trên các lý thuyết đã có đưa ra các giả thuyết sau đó kiểm định các giả thuyết thông qua các dữ liệu thu thập được để đưa ra các kết luận
Căn cứ vào các lý thuyết đã có, lập luận và đưa ra kết luận
Thông qua các quan sát (dữ liệu thu thập được) tổng hợp mô tả các hiện tượng để xây dựng các lý thuyết
Mục đích của phương pháp diễn dịch là đi đến kết luận, tuy nhiên kết luận không nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước.
(a)
Phương pháp diễn dịch được bắt đầu bằng cách quan sát các hiện tượng khoa học để xây dựng các mô hình nghiên cứu, giải thích các hiện tượng khoa học.
(a)
Tổng quan nghiên cứu là một khâu quan trọng trong quy trình nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu giúp nhà nghiên cứu nhận diện các kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu khác.
(a)
Xây dựng khung lý thuyết là bước vận dụng các khái niệm, định nghĩa, lý thuyết, quan điểm để luận
Đâu là ý nghĩa của tổng quan nghiên cứu trong số các nhận định sau:
Giúp định hướng nghiên cứu
Giúp nhận diện khoảng trống nghiên cứu
Giúp liệt kê tài liệu
Giúp tổng hợp tài liệu
Làm sao có thể giảm thiểu các tác động xấu của dịch Covid 19 tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Đây là:
Câu hỏi quản lý nhằm giải quyết vấn đề tồn tại
Mục tiêu nghiên cứu
Câu hỏi đo lường
Câu hỏi nghiên cứu
Trình tự các bước trong quy trình quy nạp gồm:
Dựa trên các lý thuyết đã có để kiểm định các giả thuyết dự trên các dữ liệu thu thập được để đưa ra các kết luận
Căn cứ vào các dữ liệu thu thập được để kiểm định các giả thuyết và đưa ra kết luận
Thông qua các quan sát (dữ liệu thu thập được) tổng hợp mô tả các hiện tượng để xây dựng các lý thuyết
Căn cứ vào các dữ liệu thu thập được tổng hợp thành các lý thuyết
"Nghiên cứu tác động của khuyến mãi bằng hàng tặng kèm tới doanh số bán sản phẩm chính tại các công ty kinh doanh hàng điện tử tại Việt Nam" là dạng đề tài của:
Nghiên cứu khoa học ứng dụng
Nghiên cứu khoa học hàn lâm
Nghiên cứu khoa học lý thuyết
Nghiên cứu khoa học cơ bản
Báo cáo nghiên cứu khoa học là:
Báo cáo khoa học với quy mô nghiên cứu cấp tỉnh, thành phố hoặc phạm vi toàn quốc
Sản phẩm có cấu trúc nội dung phù hợp vấn đề nghiên cứu và thể hiện rõ đóng góp tri thức mới dựa trên bằng chứng khoa học
Sản phẩm giúp các nhà quản lý doanh ngiệp và nhà nước điều hành chính s
Trọng tâm của câu hỏi nghiên cứu là hướng tới giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn.
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra dựa trên vấn đề thực tiễn và bối cảnh cụ thể.
Khung lý thuyết chính là quy trình tiến hành nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu là việc xác định những bằng chứng cần thiết và cách thức thu thập bằng chứng nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu một cách thuyết phục nhất
Ba yêu cầu quan trọng nhất của một thiết kế nghiên cứu là tính chặt chẽ, tinh khái quát và tính khả thi
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra hướng đến mục tiêu giải quyết các vấn đề thực tiễn
Tất cả các câu hỏi nghiên cứu đặt ra đều giúp cụ thể hóa mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu giúp định hướng nghiên cứu.
Mang tính phổ quát, quy luật là một tiêu chuẩn quan trọng của câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu mang tính phổ quát, quy luật, tính chặt chẽ có cơ sở khoa học và được thể hiện một cách rõ nghĩa và cụ thể là đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn của câu hỏi nghiên cứu
Nhận định nào dưới đây KHÔNG phải là một tiêu chuẩn chặt của câu hỏi nghiên cứu:
Có cơ sở lý thuyết và khoa học
Giúp định hướng giải quyết vấn đề thực tiễn
Được thể hiện một cách rõ nghĩa và cụ thể.
Mang tính phổ quát, quy luật
Khi đặt câu hỏi nghiên cứu, nhận định nào dưới đây là KHÔNG đúng:
Tránh đặt câu hỏi quá chung chung
Cần phân định
Khi đặt câu hỏi nghiên cứu, nhận định nào dưới đây là KHÔNG đúng:
Tránh đặt câu hỏi quá chung chung
Cần phân định rõ giữa câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi thực tiễn
Tránh đặt câu hỏi thiếu cơ sở khoa học
Nên kết hợp giữa câu hỏi lý thuyết và câu hỏi thực tiễn
Câu hỏi được đặt dưới dạng như " Giải pháp thúc đẩy kinh tế tư nhân…?"
Có thể coi là câu hỏi nghiên cứu vì gắn liền với vấn đề thực tiễn hiện nay
Không được coi là câu hỏi thực tiễn cho các đề án thực tiễn
Không được coi là một câu hỏi nghiên cứu
Có thể coi là câu nghiên cứu
Dựa trên lý thuyết hành động hợp lý (TPB), để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên. Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra " Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên"
Được coi là một câu hỏi thực tiễn
Có thể coi là câu hỏi nghiên cứu vì gắn liền với vấn đề thực tiễn hiện nay
Không được coi là một câu hỏi nghiên cứu
Được coi là một câu hỏi nghiên cứu
Tiêu chuẩn về tính chặt chẽ và có cơ sở khoa học của câu hỏi nghiên cứu được thể hiện:
Câu hỏi đặt ra có cơ sở lý thuyết và khoa học
Câu hỏi đặt ra có tính khả thi
Câu hỏi có cơ sở lý thuyết, khoa học và được dựa trên khoảng trống tri thức
Câu hỏi được thể hiện một cách rõ nghĩa và cụ thể
Chủ đề nghiên cứu phải là nội dung cần mang tầm phạm vi nghiên cứu cấp tỉnh hoặc nhà nước
(a)
Tên đề tài nghiên cứu cần phải gắn liền với các vấn đề thực tiễn mang tính thời sự.
(a)
Đề tài nghiên cứu khác với đề án của các nhà quản lý
(a)
Đề án của các nhà quản lý hướng đến nghiên cứu các vấn đề mang tính phổ quát, quy luật
(a)
Đề tài nghiên cứu của các nhà nghiên cứu hướng đến các vấn đề man
Đề án của các nhà quản lý hướng đến nghiên cứu các vấn đề mang tính phổ quát, quy luật
Đúng
Sai
Đề tài nghiên cứu của các nhà nghiên cứu hướng đến các vấn đề mang tính phổ quát, quy luật.
Đúng
Sai
Nhận định nào dưới đây KHÔNG phải là một tiêu chuẩn của một đề tài nghiên cứu:
Mang tính thời sự, tính thực tiễn
Được thể hiện một cách rõ nghĩa và cụ thể về mối quan hệ giữa các yếu tố
Mục tiêu được xác lập là đóng góp mới về tri thức
Có cơ sở lý thuyết và khoa học
Khi đặt tên đề tài nghiên cứu, nhận định nào dưới đây là KHÔNG đúng:
Tên đề tài cần thể hiện rõ nghĩa và tường minh về chủ đề nghiên cứu
Tên đề tài cần cụ thể cả phương pháp và đóng góp mới của nghiên cứu
Tránh đặt tên đề tài quá chung chung
Tránh đặt tên đề tài tập trung vào các vấn đề thực trạng và bộ giải pháp
Tên đề tài của được đặt dưới dạng thức như "Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ngoại khóa của sinh viên"
Có thể coi là một đề tài nghiên cứu
Có thể coi là một đề tài nghiên cứu khoa học kết hợp đề án thực tiễn
Chưa được coi là một đề tài nghiên cứu
Có thể coi là đề tài nghiên cứu thực tiễn dành cho các nhà quản lý cấp cao
Một nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học K13, đặt tên đề tài nghiên cứu là "Nghiên cứu hành vi sử dụng dịch vụ giao thông công cộng: Ảnh hưởng của yếu tố lòng tin và hệ thống kết nối hạ tầng". Đề tài này
Được coi là một đề tài thực tiễn
Được coi là một đề án quản lý vì gắn với vấn đề thực tiễn
Được coi là một đề tài nghiên cứu
Không được coi là một đề tài nghiên cứu
Tiêu chuẩn để một chủ đề dự kiến có thể phát triển thành một đề tài nghiên cứu
Chủ đề nghiên cứu được thể hiện tường minh mục tiêu nghiên cứu
Chủ đề nghiên cứu có tính khả thi
Tiêu chuẩn để một chủ đề dự kiến có thể phát triển thành một đề tài nghiên cứu
Tổng quan tài liệu những tài liệu nhà nghiên cứu đã đọc
Sai
Đúng
Đánh giá những hạn chế của các nghiên cứu trước đây là một việc mà tổng quan nghiên cứu cần thực hiện
Sai
Đúng
Nhờ đánh giá những mâu thuẫn mà nhà nghiên cứu có thể tìm ra khoảng trống tri thức
Sai
Đúng
Khi tổng quan nghiên cứu thì phải chỉ ra những bối cảnh mà các nghiên cứu trước đây đưa ra
Sai
Đúng
Tổng quan nghiên cứu không giúp tìm được khoảng trống nghiên cứu
Sai
Đúng
Khoảng trống tri thức sau khi tổng quan là
Chủ đề, câu hỏi, bối cảnh, mô hình, phương pháp nghiên cứu mới
Bối cảnh nghiên cứu mới và mô hình nghiên cứu mới
Phương pháp nghiên cứu mới và bối cảnh nghiên cứu mới
Chủ đề nghiên cứu mới và phương pháp nghiên cứu mới
Khi tổng quan nghiên cứu phải đạt được các yêu cầu sau:
Tính phê phán và tính phát triển
Tính toàn diện, phê phán, phát triển và lựa chọn
Tính phát triển và tính lựa chọn
Tính toàn diện và tính phê phán
Tổng quan nghiên cứu
Tất cả các phương pháp trên đều là đúng
Là việc liệt kê các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu để tìm khoảng trống nghiên cứu
Là việc liệt kê các tài liệu nghiên cứu liên quan đến chủ đề nghiên cứu
Là việc tổng hợp, đánh giá các tài liệu nghiên cứu hiện có liên quan đến chủ đề nghiên cứu để xác định khoảng trống nghiên cứu
Khi tiến hành nghiên cứu tổng quan, nhà nghiên cứu phải nhận diện dược
Những điểm mâu thuẫn giữa các kết quả nghiên cứu
Mức độ tác động của các số liệu
Những điểm mâu thuẫn và đồng nhất giữa các kết quả nghiên cứu
Những điểm đồng nhất giữa các kết quả nghiên cứu
Đâu là ý nghĩa của tổng quan nghiên cứu trong số các số nhận định sau
Giúp nhận diện khoảng trống nghiên cứu và xác lập độ tin cậy của nghiên cứu
Giúp tổng hợp tài liệu
Giúp nhận diện khoảng trống nghiên cứu
Giúp định hướng nghiên cứu option 1
Tổng quan tài liệu là việc liệt kê các kết quả nghiên cứu trước đó theo trình tự nhất định.
(a)
Tính tin cậy của nghiên cứu tức là sử dụng lại các phương pháp nghiên cứu đã được các nghiên cứu khác sử dụng.
(a)
Tổng quan cần phải chỉ ra được khoảng trống tri thức trong nghiên cứu.
(a)
Bối cảnh nghiên cứu khác nhau có thể mang lại kết quả nghiên cứu khác nhau.
(a)
Phương pháp nghiên cứu thay đổi có thể cải thiện hoặc nâng cao khả năng luận giải cho nghiên cứu.
(a)
Nhận định nào sau đây đúng về Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu
Luận giải các kết quả nghiên cứu trước đó
Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu của một vấn đề khác
Phát hiện những sai sót để kiến nghị thay đổi những NC
Nội dung tổng quan bao gồm xác lập những vấn đề sau
Cơ sở lý luận
Đánh giá các nghiên cứu hiện có và khoảng trống tri thức
Bối cảnh nghiên cứu
Các trường phái lý thuyết, bối cảnh và mô hình nghiên cứu, đánh giá và nhận diện khoảng trống tri thức
Phương pháp nghiên cứu thay đổi sẽ giúp:
Phương pháp nghiên cứu thay đổi sẽ giúp:
Không có ý nào ở trên là hợp lý.
Nâng cao khả năng luận giải cho kết quả nghiên cứu.
Thay đổi hoàn toàn kết quả nghiên cứu.
Giảm khả năng kết luận của nghiên cứu
Bối cảnh của nghiên cứu bao gồm
Một nền kinh tế cụ thể
Một vùng lãnh thổ cụ thể
Một nền kinh tế, lãnh thổ, ngành kinh doanh cụ thể
Một ngành kinh doanh cụ thể
Khi tiến hành nghiên cứu tổng quan, nhà NC phải nhận diện được nội dung nào sau đây:
Những mâu thuẫn và đồng nhất giữa các kết quả nghiên cứu
Những điểm đồng nhất giữa các kết quả nghiên cứu
Mức độ tác động của các số liệu
Những mâu thuẫn giữa các kết quả nghiên cứu
Tài liệu được trích dẫn trong nghiên cứu tổng quan nên là tài liệu tiếng Việt mà thôi.
(a)
Tài liệu sử dụng cho nội dung nghiên cứu tổng quan cần đảm bảo uy tín về mặt khoa học.
(a)
Tổng quan không cần phải chỉ ra được khoảng trống tri thức trong nghiên cứu.
(a)
Phương pháp nghiên cứu khác nhau có thể mang lại kết quả nghiên cứu khác nhau.
(a)
Các tài liệu tổng quan nghiên cứu thay đổi có thể cải thiện hoặc nâng cao khả năng luận giải cho nghiên cứu.
(a)
Lựa chọn tài liệu tổng quan tài liệu nghiên cứu là việc:
Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu của một vấn đề khác
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Liệt kê các kết quả nghiên cứu liên quan trước đó
Phát hiện những sai sót để kiến nghị thay đổi những nghiên cứu.
Nội dung tóm tắt các công trình tài liệu tổng quan bao gồm:
Nội dung tóm tắt các công trình tài liệu tổng quan bao gồm:
Đánh giá các nghiên cứu có ít liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Các câu hỏi nghiên cứu
Luận điểm chính
Luận điểm chính, các câu hỏi nghiên cứu, các trường phái lý thuyết, bối cảnh và mô hình nghiên cứu, đánh giá và nhận diện khoảng trống tri thức.
Sử dụng các bài báo đã tổng quan cùng chủ đề nghiên cứu sẽ giúp:
Nâng cao khả năng tổng quan và tiết kiệm thời gian của nhà nghiên cứu.
Thay đổi hoàn toàn kết quả nghiên cứu.
Giảm khả năng kết luận của nghiên cứu
Không có ý nào ở trên là hợp lý.
Việc tổng hợp tài liệu tổng quan nghiên cứu, cần dựa trên cơ sở so sánh đối chiếu:
Lý thuyết tiếp cận, luận điểm và bối cảnh nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu, các nhân tố và cơ chế ảnh hưởng.
Cả ba phương án trên đều hợp lý
Khi tiến hành nghiên cứu tổng quan, nhà NC nên sử dụng được.
Lệnh ''Sort''trong phần mềm Microsoft Excell và quản lý dữ liệu theo nhóm vấn đề trên Microsoft Word
Quản lý dữ liệu theo nhóm vấn đề trên Microsoft Word
Nhà nghiên cứu lựa chọn cách tự quản lý tài liệu thủ công
Lệnh ''Sort''trong phần mềm Microsoft Excell
Trích dẫn tài liệu tham khảo thể hiện tính kế thừa của nghiên cứu.
Đúng
Sai
Trích dẫn tài liệu tham khảo không giúp tăng giá trị thông tin
Đúng
Sai
Trích dẫn tài liệu giúp tránh hành vi đạo văn
Đúng
Sai
Trích dẫn gián tiếp là phải trích toàn vẹn, đầy đủ một nội dung
Đúng
Sai
Cách ghi trích dẫn theo hệ thống Havard giúp trích dẫn tài liệu tham khảo nhanh chóng và khoa học hơn cách ghi trích dẫn theo hệ thống Vancouver.
Đúng
Sai
Cách ghi trích dẫn theo hệ thống Havard giúp trích dẫn tài liệu tham khảo nhanh chóng và khoa học hơn cách ghi trích dẫn theo hệ thống Vancouver.
Trích dẫn trực tiếp là trích dẫn
Toàn vẹn đầy đủ về một nội dung.
Toàn vẹn một khái niệm
Đầy đủ một luận điểm
Một phần nội dung
Trích dẫn tài liệu tham khảo gián tiếp là
Trích dẫn nguyên vẹn câu chữ từ tài liệu gốc
Không chọn phương án nào đúng
Trích dẫn chính xác từ bản gốc
Trích dẫn theo văn phong của người viết, đảm bảo nội dung.
Cách trích dẫn theo hệ thống Vancouver trình bày đảm bảo như sau:
Tiến sĩ Nguyễn Quang Hùng cho rằng thị trường xuất khẩu gồm thị trường trực tiếp và thị trường trung gian.
Thị trường xuất khẩu gồm thị trường trực tiếp và thị trường trung gian [1]
Thị trường xuất khẩu là nơi mua bán trực tiếp hoặc trung gian…([1] Nguyễn Quang Hùng, 2010, "Phân tích kinh tế trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu")
Nghiên cứu của Nguyễn Quang Hùng (2010) cho rằng: thị trường xuất khẩu gồm thị trường trực tiếp và thị trường trung gian.
Cách trích dẫn theo hệ thống Havvard trình bày đảm bảo như sau:
Hiệu quả kinh doanh là ….
Nghiên cứu của Ngô Thế Chi (1998) cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là…
Hiệu quả kinh doanh là:…(Ngô Thế Chi)
Ngô Thế Chi cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là…
Cách ghi tài liệu tham khảo phụ thuộc vào
Công trình quan trọng thì ghi trước
Qui tắc ghi tài liệu của từng hệ thống ghi
Trình bày theo Anphabet là được
Mục tiêu liệt kê tài liệu
Công cụ Endnote giúp trích dẫn tài liệu tham khảo nhanh chóng và khoa học
(a)
Khoảng trống tri thức sau khi tổng quan có thể là
Bối cảnh nghiên cứu mới và mô hình nghiên cứu mới
Phương pháp nghiên cứu mới và bối cảnh nghiên cứu mới
Chủ
Khoảng trống tri thức sau khi tổng quan có thể là
Bối cảnh nghiên cứu mới và mô hình nghiên cứu mới
Phương pháp nghiên cứu mới và bối cảnh nghiên cứu mới
Chủ đề, câu hỏi, bối cảnh, mô hình, phương pháp nghiên cứu mới
Chủ đề nghiên cứu mới và phương pháp nghiên cứu mới
Kiểu trích dẫn APA trình bày đảm bảo như sau
Năm xuất bản, tên tác giả
Năm xuất bản, tên công trình
Tên tác giả, năm xuất bản
Tên công trình, năm xuất bản
Phần mềm Endnote giúp nhà nghiên cứu
Trích dẫn tài liệu tự động trên hệ thống
Quản lý nội dung tài liệu, trích dẫn tài liệu tự động và kết nối cơ sở dữ liệu trực tuyến
Kết nối cơ sở dữ liệu trực tuyến
Quản lý nội dung tài liệu, trích dẫn tài liệu tự động
Nguyên tắc trích dẫn tài liệu tham khảo là chỉ trích dẫn những tài liệu đã đọc.
Đúng
Sai
Cách ghi trích dẫn cần được thống nhất cho toàn bộ văn bản.
Đúng
Sai
Các tài liệu trích dẫn không cần thể hiện trong danh mục tài liệu tham khảo.
Đúng
Sai
Thông tin về học hàm, học vị, địa vị xã hội không ghi trong nội dung trích dẫn.
Đúng
Sai
Công cụ Endnote giúp trích dẫn tài liệu tham khảo nhanh chóng và khoa học.
Đúng
Sai
Trích dẫn thủ công là trích dẫn:
Được phép sử dụng miễn là đảm bảo đúng cách ghi trích dẫn, ghi tài liệu tham khảo đúng qui định.
Toàn vẹn đầy đủ về một nội dung.
Toàn vẹn một khái niệm
Không được phép sử dụng vì tốn nhiều thời gian hơn.
Trích dẫn tài liệu tham khảo tự động là
Trích dẫn chính xác từ bản gốc
Trích dẫn theo văn phong của người viết, đảm bảo nội dung.
Trích dẫn nguyên vẹn câu chữ từ tài liệu gốc
Giúp nhà nghiên cứu tiết kiệm nhiều thời gian, đảm bảo độ chính xác.
Kiểu trích dẫn APA trình bày đảm bảo như sau:
Tên công trình, năm xuất bản
Năm xuất bản, tên tác giả
Kiểu trích dẫn APA trình bày đảm bảo như sau:
Tên công trình, năm xuất bản
Năm xuất bản, tên tác giả
Tên tác giả, năm xuất bản
Năm xuất bản, tên công trình.
Phần mềm Endnote giúp nhà nghiên cứu
Trích dẫn tài liệu tự động trên hệ thống
Kết nối cơ sở dữ liệu trực tuyến
Quản lý nội dung tài liệu, trích dẫn tài liệu tự động.
Quản lý nội dung tài liệu, trích dẫn tài liệu tự động và kết nối cơ sở dữ liệu trực tuyến
Cách trích dẫn tài liệu tham khảo tự động có thể sử dụng tính năng trích dẫn
Trình bày theo cách của tác giả.
Cited trong Microsoft Word
Mailings trong Microsoft Word
Review trong Microsoft Word
Khung phân tích cố định thường áp dụng trong nghiên cứu định lượng, thông qua kiểm định hay chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết thống kê.
(a)
Khung phân tích sơ đồ hóa tất cả các quan hệ các biến số nghiên cứu theo bản chất và trình tự của chúng.
(a)
Khung phân tích cố định thường được dùng trong nghiên cứu định tính.
(a)
Khung khái niệm được xây dựng trên nền tảng khung lý thuyết.
(a)
Một vai trò của khung khái niệm là giúp hình thành ý tưởng về thiết kế nghiên cứu.
(a)
Nhận định "Có mối quan hệ giữa giá bán sản phẩm với doanh số bán của doanh nghiệp, giá bán càng cao thì doanh số càng cao" được hiểu là?
Khung lý thuyết
Giả thuyết nghiên cứu
Khung khái niệm
Giả thiết
Nhận định nào dưới đây chính xác?
Khung lý thuyết chính là khung khái niệm
Khung khái niệm là nền tảng xây dựng khung lý thuyết
Khung lý thuyết là nền tảng để xây dựng khung khái niệm
Trong nghiên cứu chỉ cần khung khái niệm, không yêu cầu làm rõ khung
Khi tác giả xác định khung nghiên cứu, việc ủng hộ/tham gia các nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài được hiểu là?
Một nhận định tri thức
Một thiết kế nghiên cứu
Một câu hỏi nghiên cứu
Cách tiếp cận nghiên cứu
Các yếu tố được so sánh với nhau nhằm khám phá sự phù hợp của yếu tố phù hợp với bối cảnh cụ thể thì ta nên sử dụng mô hình phân tích?
Mềm dẻo
Cố định
Lỏng lẻo
Khái niệm
Một tác giả viết như sau: "Caves (1971) lý giải động cơ của đầu tư FDI theo chiều ngang và chiều dọc. FDI theo chiều ngang là loại hình đầu tư nhằm mục đích tìm kiếm thị trường. FDI theo chiều dọc là loại hình đầu tư nhằm mục đích tìm kiếm tài nguyên". Đoạn viết trên đề cập đến nội dung gì trong nghiên cứu?
Tổng quan nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu.
Tổng quan nghiên cứu và khung khái niệm
Câu hỏi nghiên cứu
Trong mô hình nghiên cứu bắt buộc phải có biến phụ thuộc, biến độc lập và biến điều tiết.
(a)
Mô hình nghiên cứu phản ánh kết quả đạt được, mối quan hệ của các biến là thuận chiều/ngược chiều, một chiều/hai chiều.
(a)
Nhận định "Khung phân tích là một hình thức sơ đồ hoá tất cả các quan hệ theo bản chất và trình tự của chúng" được hiểu là?
Sơ đồ của các nghiên cứu trước được kế thừa và đưa vào nghiên cứu của mình
Các khái niệm, ý tưởng liên quan đến vấn đề nghiên cứu được chuyển hoá dưới dạng biến số hoặc các chỉ tiêu cần quan sát, thu thập
Các câu hỏi nghiên cứu được sơ đồ hoá theo trật tự giải quyết trong nghiên cứu
Tổng quan toàn bộ các công trình khoa học hoặc tài liệu có liên quan dưới dạng một s
Một giả thuyết nghiên cứu cần thỏa mãn các yêu cầu sau, loại trừ?
Có thể thực nghiệm (test) để kiểm chứng
Có mối quan hệ nhân - quả (Cause - effect)
Có thể suy đoán theo cảm tính
Có khảo lược tài liệu/tổng quan tài liệu (Literature Review), thu thập thông tin
Nhận định nào dưới đây không phản ánh vai trò của khung phân tích?
Thể hiện mối quan hệ tác động của các biến số, chỉ tiêu tới biến đại diện/ đo lườngcho vấn đề nghiên cứu
Thể hiện mối quan hệ giữa các biến số hoặc giữa các chỉ tiêu với nhau
Thể hiện cảm nhận cá nhân về vấn đề nghiên cứu
Thể hiện các quan điểm/ ý tưởng nghiên cứu của các nghiên cứu trước được kế thừa và phát triển
Cho mô hình nghiên cứu về quy trình thanh tra với 4 biến: Biến 1 (Công bằng trong kết quả) và Biến 2 (Công bằng trong quy trình/thái độ) qua biến trung gian, biến 3 (Nhận thức về sự công bằng) để tác động đến biến 4 (Hành vi/phản ứng). Nhận định nào dưới đây không là giả thuyết nghiên cứu này?
H4: ĐTTT càng đảm bảo sức khỏe ổn định để thực hiện các nội dung thanh tra thì kết quả thanh tra càng đúng.
H1: Đối tượng thanh tra (ĐTTT) càng nhận thấy kết quả thanh tra có lợi hơn so với nhận định ban đầu của họ thì họ càng tâm phục khẩu phục cuộc thanh tra
H3: ĐTTT càng tâm phục khẩu phục cuộc thanh tra càng có a) nhiều khả năng sẽ thực thi kiến nghị thanh tra, và b) ít khả năng
