NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người là
Sản xuất
Thể thao
Tiêu dùng
Văn nghệ
Mặt kinh tế - xã hội trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Nhân loại
Doanh nghiệp
Nhà nước
Người lao động
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố:
Người lao động và đối tượng lao động
Người lao động và tư liệu sản xuất
Người lao động và tư liệu lao động
Người lao động và công cụ lao động
Người lao động đóng vai trò:
Là sáng tạo ra lịch sử xã hội
Là người tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Là người chủ của xã hội
Là chủ thể sáng tạo và chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Tư liệu sản xuất gồm:
Lý luận và thực tiễn
Tư liệu lao động và đối tượng lao động
Vật chất và tinh thần
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự vận động, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội, suy đến cùng có nguyên nhân từ
Tình trạng phát triển của chế độ chính trị của xã hội
Tình trạng phát triển của nền sản xuất của xã hội
Tình trạng phát triển của quan hệ sản xuất của xã hội đó
Tình trạng phát triển văn hóa của xã hội đó
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng:
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của công cụ lao động, của khoa học công nghệ
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của phân công lao động xã hội, của quan hệ sản xuất xã hội
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ của người lao động
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản không phải ở chỗ nó sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ nó được tiến hành bằng cách nào, với công cụ gì
Cơ sở làm phát sinh những mối quan hệ xã hội: chính trị, đạo đức, pháp luật, ... là do:
Ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
Quan hệ giữa con người với con người ngày càng phức tạp
Trình độ nhận thức của con người ngày càng cao
Những quan hệ sản xuất vật chất của xã hội
Phương thức sản xuất là:
Sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất
Cách thức con người tạo ra của cải vật chất
Cách thức con người tồn tại
Cách thức mà con người tiến hành quá trình sản xuất ở những gia đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mỗi phương thức sản xuất gồm có hai mặt:
Tự nhiên và xã hội
Người lao động và tư liệu sản xuất
Vật chất và tinh thần
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mối quan hệ “song trùng” giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được biểu hiện ở:
Mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người với con người
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên những mặt:
Mặt xã hội và tư duy
Mặt tự nhiên và xã
Mặt vật chất và tinh thần
Mặt kinh tế - kỹ thuật và mặt kinh tế - xã hội
Mặt kinh tế - kỹ thuật trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Của cải vật chất
Tư liệu lao động
Công cụ lao động
Tư liệu sản xuất
Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra:
Những quy luật, những động lực phát triển xã hội
Những quy luật, những động lực phát triển khoa học
Những quy luật, những động lực phát triển chung nhất
Những quy luật, những động lực phát triển tự nhiên
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở:
Trong tư tưởng, tinh thần, ý chí chủ quan của con người
Trong truyền thống văn hóa xã hội
Trong chủ trương, chính sách của nhà nước
Trong nền sản xuất vật chất của xã hội
Theo Ph. Ăngghen, điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ:
Loài người tự mình làm ra lịch sử của mình trong khi loài vật thì không
Loài vật chỉ biết tìm kiếm trong khi con người biết trồng trọt
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người biết trồng trọt
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người lại sản xuất vật chất
Sự sản xuất xã hội” bao gồm các phương diện:
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất vật chất và sản xuất ra bản thân con người
Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
Sản xuất tự nhiên
Sản xuất ra bản thân con
Sản xuất tinh thần
Sản xuất vật chất
Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính:
Khách quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Phổ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử
Xã hội, lịch sử, phổ biến và sáng tạo
Chủ quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
Sự phát triển của các thể chế nhà nước, các quan điểm pháp quyền, nghệ thuật quyết định sự phát triển của xã hội từ thấp đến cao
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Sự phát triển của tôn giáo quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Theo C. Mác, tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người, và do đó là tiền đề của mọi lịch sử, đó là:
Người ta phải sản xuất ra của cải vật chất đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Người ta phải có tư liệu sinh hoạt đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Người ta phải có cái ăn đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể làm ra lịch sử (việc thỏa mãn nhu cầu của con người: ăn, ở, đi lại…)
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Giai cấp nào chi phối những……........... thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần”
tư liệu sản xuất
tư liệu sản xuất tinh thần
tư liệu sinh hoạt
tư liệu sản xuất vật chất
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu của C. Mác “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa .............”.
những quan hệ sản xuất
những quan hệ giai cấp
những quan hệ giao tiếp
những quan hệ xã hội
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Người là giống vật duy nhất có thể bằng …...... mà thoát khỏi trạng thái thuần túy là loài vật”
di truyền
tiến hóa
sáng tạo
lao động
Vai trò là chủ thể sáng tạo chân chính, là động lực phát triển của lịch sử của quần chúng nhân dân được thể hiện ở:
05 nội dung
08 nội dung
07 nội dung
06 nội dung
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Xã hội không thể nào giải phóng cho mình được, nếu không giải phóng cho …..........”
Quốc gia, dân tộc
Toàn thể nhân dân
Tất cả mọi người
Mỗi cá nhân riêng biệt
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, con người toàn diện là con người:
Có trí tuệ
Có tài
Có đức
Có cả đức và tài (vừa hồng vừa chuyên)
Các nhà triết học duy vật trước C. Mác, khi xem xét bản chất con người và xã hội đã:
Xuất phát từ tinh thần thế giới
Xuất phát từ thực tiễn
Xuất phát từ hoạt động thực tiễn của con người
Thiếu tính thực tiễn, không xuất phát từ thực tiễn, không hiểu được vai trò hoạt động thực tiễn có tính cách mạng của con người
Những nhà sáng lập ra triết học Mác khi nghiên cứu về lịch sử xã hội đã xuất phát từ:
Nền văn minh lúa nước
Nghiên cứu lịch sử
Lĩnh vực tư tưởng, tinh thần
Con người hiện thực, sống và hoạt động thực tiễn
Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc:
Thị tộc, bộ lạc
Bộ lạc, bộ tộc
Thị tộc, bộ tộc
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa sau: “Dân tộc là một …......., được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ, một ngôn ngữ, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách bền vững, với một nhà nước và pháp luật thống nhất”
Cộng đồng người
Cộng đồng người thống nhất
Cộng đồng người ổn định
Cộng đồng người cố định
Dân tộc gồm có:
03 đặc trưng
06 đặc trưng
04 đặc trưn
05 đặc trưng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Quan điểm tư tưởng, đến lượt mình nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi …....... ấy trong những giới hạn nhất định
cơ sở hạ tầng
kiến trúc thượng tầng
Quan hệ kinh tế
cơ sở kinh tế
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến ….......”
Đạo đức
Giáo dục
Cơ sở kinh tế
Pháp luật
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tôi coi sự phát triển của những …....... là một quá trình lịch sử - tự nhiên”.
hình thái kinh tế - xã hội
văn hóa - xã hội
học thuyết kinh tế - xã hội
học thuyết chính trị - xã hội
. I. Lênin viết: “ .... những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất (thường thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận), về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ phần của cải xã hội ít hay nhiều mà họ được hưởng”. Những tập đoàn đó là:
Các tầng lớp
Nhà tư bản
Người lao động
Giai cấp
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kết cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các …......., tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định
loài người
dân tộc
xã hội
giai cấp
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội:
Tư bản chủ nghĩa
Cộng sản nguyên thuỷ
Phong kiến
Chiếm hữu nô lệ
I.Lênin viết: “…....... là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”.
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh dân tộc
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh giai cấp
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái …....... đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”.
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Tồn tại xã hội
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo:
Một chiều hướng
Bốn chiều hướng
Ba chiều hướng
Hai chiều hướng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những …....... của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó”.
quan hệ chính trị
quan hệ kinh tế
quan hệ xã hội
quan hệ sản xuất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những …....... tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định”.
quan hệ xã hội
tình cảm
tư tưởng chính trị
thiết chế xã hội
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là
Chính phủ
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
Pháp luật
Nhà nước
Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng diễn ra:
Theo một chiều hướng
Theo bốn chiều hướng
Theo ba chiều hướng
Theo hai chiều hướng
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành ............. ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Sản xuất
Lao động
Lao động sản xuất
Quá trình sản xuất vật chất
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực .............. làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của ............. và xã hội loài người
Thực tiễn - con người.
Tư duy - con người.
Con người - con người.
Thực tiễn - thực tiễn.
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt vong, nếu như nó ngừng …......., không phải một năm, mà chỉ mấy tuần thôi”
lao động
sản xuất
tạo ra sản phẩm
phát triển
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng …....... của giới tự nhiên để tạo ra của cải …....... nhằm thảo mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người”.
của cải - vật chất
vật chất - xã hội
vật thể - vật chất
vật chất - vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cái sự thật hiển nhiên… là trước hết con người cần phải ăn, uống, ở, mặc, nghĩa là phải …......., trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị”
Lao động
Học tập
Nghiên cứu
Sáng tạo
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là sản xuất và tái sản xuất ra ….......”
con người
xã hội loài người
đời sống hiện thực
đời sống
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất vật chất là …....... của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người”
nguồn gốc
xuất phát điểm
cơ sở
điểm xuất phát
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các …………………. nhằm mục đích thỏa mãn như cầu tồn tại và phát triển của con người”.
giá trị vật chất và tinh thần
giá trị tồn tại và tư duy
giá trị vật chất và ý thức
giá trị vật chất và phi vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Theo quan điểm duy vật về lịch sử, nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là …....... ra đời sống hiện thực”.
Sản xuất tinh thần
Sản xuất và tái sản xuất
Sản xuất vật chất
Sản xuất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng …......., với những tư liệu lao động nào”
sản xuất như thế nào
sản xuất bằng cách nào
có giá trị bao nhiêu
thực hiện như thế nào
Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa ........... trong quá trình sản xuất vật chất.
Người với người
Tự nhiên với người
Tự nhiên với tự nhiên
Người với tự nhiên
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi …....... thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người”
đối tượng lao động
thế giới tinh thần
nhóm vật chất
thế giới khách quan
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của …....... mà con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người”
thực tiễn
sản xuất
tinh thần
tiêu dùng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, …....... lao động và …....... sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội”
năng lực - kỹ năng
năng lực - năng lực
kỹ năng - năng lực
kỹ năng - kỹ năng
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên:
Một phương diện
Ba phương diện
Hai phương diện
Bốn phương diện
Khi giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản diễn ra:
Trong điều kiện mới, có nội dung mới với hình thức mới
Trong điều kiện mới và có hình thức mới
Có nội dung mới và có hình thức mới
Trong điều kiện mới và có nội dung mới;
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành:
Năm giai đoạn
Bốn giai đoạn
Ba giai đoạn
Hai giai đoạn
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “nhà nước tư sản bị thay thế bởi nhà nước vô sản (chuyên chính vô sản) không thể bằng con đường “tiêu vong” được, mà chỉ có thể, theo quy luật chung, bằng một …........... thôi”.
Cách mạng chính trị
Cách mạng kinh tế
Cách mạng vô sản
Cuộc cách mạng bạo lực
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại .....(1).…. với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và .......(2)…. bởi lợi ích giai cấp và dân tộc”.
(1) không tách rời - (2) bị chi phối
(1) không tách rời - (2) không chi phối
(1) không ràng buộc - (2) bị chi phối
(1) không ràng buộc - (2) không chi phối
Dân tộc Việt Nam được hình thành rất sớm trong lịch sử gắn liền với nhu cầu:
xây dựng nền văn hóa nông nghiệp lúa nước
giữ nước và chống giặc ngoại xâm
xây dựng đất nước
dựng nước và giữ nước
