Font size
WorksheetsQuiz về Triết học
Total questions: 60
Worksheet time: 13mins
Câu 1: Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX.
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Câu 2: Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?
C. Mác, Ph. Ăngghen; V.I. Lênin.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin.
Câu 3: Nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.
Tất cả đều đúng
Câu 4: Khẳng định nào sau đây là sai?
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc
Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật.
Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật.
Câu 5: Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?
Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.
Câu 6: Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh cho quan điểm nào?
Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động.
Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.
Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hoá lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ.
Câu 7: Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh nào?
1) Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpécních, 2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, 3) học thuyết tế bào.
1) Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, 2) học thuyết tế bào, 3) học thuyết tiến hoá của Đácuyn.
1) Phát hiện ra nguyên tử, 2) phát hiện ra điện tử, 3) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Câu 8: Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất.
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.
Câu 9: Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
Học thuyết tế bào.
Học thuyết tiến hoá.
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Câu 10: Tác phẩm "Tư bản" do ai viết?
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
Câu 11: Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học.
Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoi-ơ-bắc.
Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-ơ-bắc.
Câu 12: Khẳng định nào sau đây là sai?
Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học.
Theo quan điểm của triết học Mác triết học không thay thế được các khoa học cụ thể.
Theo quan điểm của triết học Mác sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên.
Câu 13: V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?
Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.
Câu 14: Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX do ai đề xuất?
Plê-kha-nốp
V.I. Lênin.
Sít-ta-lin.
Câu 15: Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?
Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội.
Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy.
Câu 16: Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
Thuyết tiến hóa.
Thuyết tế bào.
Câu 17: Coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Câu 18: Luận điểm cho: "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào?
Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Câu 19: Nhà triết học nào cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào?
Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Béc-cơ-li, - chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Câu 20: Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
Đê-mô-crít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Câu 21: Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?
Đê-mô-rít, chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Câu 22: Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm của chủ nghĩa:
Duy vật.
Duy tâm.
Nhị nguyên.
Câu 23: Chủ nghĩa duy vật đã phát triển qua những hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác – chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật chất phác – chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình – chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Không có phương án trả lời đúng.
Câu 24: Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.
Câu 25: Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại:
Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên những tài liệu cảm tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học.
Có tính chất duy tâm chủ quan.
Có tính chất duy vật máy móc siêu hình.
Câu 26: Đỉnh cao của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là của ai?
Quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới.
Thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít.
Quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới.
Câu 27: Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII – XVIII?
Không đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể, đồng thời trong quan niệm về vật chất có nhiều yếu tố biện chứng.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình có tính chất cảm tính của vật chất.
Câu 28: Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
Phương pháp biện chứng duy tâm.
Phương pháp siêu hình máy móc.
Phương pháp biện chứng duy vật.
Câu 29: Từ cuối thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, quan điểm nào chi phối những hiểu biết triết học về vật chất?
Quan điểm duy tâm.
Quan điểm siêu hình máy móc.
Quan điểm duy vật biện chứng.
Câu 30: Đồng nhất vật chất với khối lượng đó là quan niệm về vật chất của ai và ở thời kỳ nào?
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học thời kỳ Phục hưng.
Các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.
Câu 31: Những tài liệu nào ảnh hưởng trực tiếp đến quan niệm triết học về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
Quan sát trực tiếp.
Khoa học tự nhiên ở trình độ lý luận.
Khoa học tự nhiên thực nghiệm nhất là cơ học.
Câu 32: Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chủ nghĩa duy vật tự phát cổ đại đồng nhất vật chất nói chung với khối lượng.
Chủ nghĩa duy vật nói chung đồng nhất vật chất với khối lượng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII đồng nhất vật chất nói chung với khối lượng.
Câu 33: Phát minh ra hiện tượng phóng xạ và điện tử bác bỏ quan niệm triết học nào về vật chất?
Quan niệm duy vật siêu hình về vật chất.
Quan niệm duy tâm về vật chất cho nguyên tử không tồn tại.
Quan niệm duy vật biện chứng về vật chất.
Câu 34: Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
Không đồng nhất vật chất nói chung với dạng cụ thể của vật chất.
Coi có vật chất chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
Vật chất là (a) dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Câu 36: Định nghĩa về vật chất của Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?
Thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.
Vận động và biến đổi.
Có khối lượng và quảng tính.
Câu 37: Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vật chất là cái gây nên cảm giác cho chúng ta.
Cái gì không gây nên cảm giác ở chúng ta thì không phải là vật chất
Cái không cảm giác được thì không phải là vật chất.
Định nghĩa về vật chất của Lênin (a) vật chất tồn tại khách quan ngoài ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể.
Câu 39: Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận Lênin muốn khẳng định điều gì?
Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh thế giới khách quan.
Cảm giác ý thức của chúng ta không thể phản ánh thế giới vật chất.
Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.
Câu 40: Trường phái triết học nào cho vận động bao gồm mọi sự biến đổi của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 41: Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học, đó là quan điểm về vận động của vật chất của ai?
Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII - XVIII.
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại.
Câu 42: Trường phái triết học nào cho rằng không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất:
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 43: Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?
Có vật chất không vận động.
Có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
Không có vận động thuần tuý ngoài vật chất.
Câu 44: Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?
Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, không được sáng tạo ra và không mất đi.
Vận động là sự đẩy và hút của vật thể.
Vận động được sáng tạo ra và có thể mất đi.
Câu 45: Ph. Ăngghen đã chia vận động làm mấy hình thức cơ bản:
4 hình thức.
3 hình thức.
5 hình thức cơ bản.
Câu 46: Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là thấp nhất?
Vận động cơ học.
Vận động hoá học.
Vận động vật lý.
Câu 47: Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là cao nhất và phức tạp nhất?
Sinh học.
Hoá học.
Vận động xã hội.
Câu 48: Trường phái triết học nào cho vận động và đứng im không tách rời nhau?
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Câu 49: Trường phái triết học nào cho vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối?
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Câu 50: “Sự vật sẽ không tồn tại được nếu không có hiện tượng đứng im tương đối” là khẳng định:
Đúng.
Sai.
Câu 51: Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.
Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người.
Tồn tại không gian và thời gian thuần tuý ngoài vật chất.
Câu 52: “Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất” là khẳng định:
Đúng.
Sai.
Câu 53: Khẳng định sau đây đúng hay sai: Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng có không gian và thời gian thuần tuý ngoài vật chất.
Đúng.
Sai.
Chủ nghĩa (a) thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu.
Câu 55: Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh?
Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất, là cái vốn có của mọi dạng vật chất.
Phản ánh chỉ là đặc tính của một số vật thể.
Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất, chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra.
Câu 56: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nếu thiếu sự tác động của thế giới khách quan vào não người, có hình thành và phát triển được ý thức không?
Không.
Có thể hình thành được.
Vừa có thể, vừa không thể.
Câu 57: Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức?
Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức.
Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức.
Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức.
Câu 58: Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức.
Câu 59: Hình thức phản ánh đặc trưng của của thế giới vô cơ là gì?
Phản ánh vật lý, hoá học.
Phản ánh sinh học.
Phản ánh ý thức.
Câu 60: Phản ánh sinh học bao hàm phản ánh nào sau đây:
Phản ánh hóa học.
Phản ánh vật lý.
Phản ánh xã hội.
