wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Kinh Tế Chính Trị

Total questions: 265

Worksheet time: 4hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa trọng thương được ghi nhận là trường phái kinh tế đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vì:

a)

Họ là trường phái kinh tế đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống lĩnh vực lưu thông trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Họ là trường phái kinh tế đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về công trường thủ công tư bản chủ nghĩa

c)

Họ là trường phái kinh tế đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về công xưởng tư bản chủ nghĩa

d)

Họ là trường phái kinh tế đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về lĩnh vực nông nghiệp trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

2.

Trong các nội dung sau đây, nội dung nào là đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Quan hệ xã hội trong lĩnh vực sản xuất

b)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức quản lý

c)

Cách thức sử dụng các nguồn lực khan hiếm một cách có hiệu quả

d)

Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi

3.

Vì sao trong thời kỳ cổ đại và trung đại, kinh tế chính trị chưa trở thành một môn khoa học?

a)

Vì trong thời kỳ này, tôn giáo thống trị về mặt tư tưởng nên kinh tế chính trị chưa trở thành môn khoa học

b)

Vì trong thời kỳ này, chưa xuất hiện các phương pháp nghiên cứu về kinh tế

c)

Vì trong thời kỳ này, chưa xuất hiện các khái niệm, phạm trù của khoa học kinh tế chính trị.

d)

Vì trong thời kỳ này, trình độ của nền kinh tế hết sức thấp kém, nên chưa xuất hiện các tiền đề để kinh tế chính trị trở thành môn khoa học

4.

Quy luật kinh tế phát huy tác dụng thông qua yếu tố nào?

a)

Thông qua hoạt động của con người với với những động cơ lợi ích khác nhau

b)

Thông qua hoạt động của con người với với những động cơ lợi ích giống nhau

c)

Thông qua việc ba

5.

ng thông qua yếu tố nào?

a)

Thông qua hoạt động của con người với với những động cơ lợi ích khác nhau

b)

Thông qua hoạt động của con người với với những động cơ lợi ích giống nhau

c)

Thông qua việc ban hành các chính sách kinh tế của nhà nước

d)

Thông qua mua bán, trao đổi bằng tiền tệ

6.

Vì sao chủ nghĩa trọng nông lại xuất hiện ở Pháp?

a)

Do nông nghiệp nước Pháp lạc hậu hơn so với các nước khác

b)

Do địa chủ bóc lột nông dân bằng giá cả cánh kéo, làm cho nền nông nghiệp suy sụp

c)

Do nước Pháp thực hiện chính sách trọng thương quá lâu làm cho nền nông nghiệp bị suy sụp

d)

Do Nhà nước tăng thuế nông nghiệp

7.

Nguyên nhân nào dẫn đến việc ban hành các chính sách kinh tế không phù hợp với các quy luật kinh tế?

a)

Do con người không nhận biết sự tồn tại của các quy luật kinh tế khách quan

b)

Do con người nhận thức không đúng thực trạng của nền kinh tế và sự vận động của các quy luật kinh tế

c)

Do việc thu thập số liệu không chính xác và do ảnh hưởng của các quan điểm chính trị

d)

Do quy luật kinh tế khách quan rất phức tạp và khó dự đoán

8.

Theo anh/chị, điều kiện để các quy luật kinh tế phát huy tác dụng trong thực tiễn?

a)

Được nhà nước cho phép hoạt động

b)

Phải thông qua hoạt động kinh tế của con người và có môi trường kinh tế thuận lợi để phát huy tác dụng

c)

Nền kinh tế phải phát triển đến một mức độ nhất định

d)

Nền kinh tế phải phát triển với trình độ cao

9.

Theo anh/chị, vì sao nói khi xuất hiện hệ thống lý luận của Adam Smith thì kinh tế chính trị mới chính thức trở thành môn khoa học?

a)

Vì Adam Smith là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ “Kinh tế chính trị”

b)

Vì Adam Simth là người đầu tiên xác định đúng đắn đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là môn khoa học gắn với các chính khách và nhà lập pháp

c)

Vì Adam Smith đã kế thừa, bổ sung và phá

10.

Khái niệm nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi?

a)

Giá trị

b)

Máy móc

c)

Nguyên vật liệu

d)

Công cụ

11.

Điều kiện, hoàn cảnh nào thúc đẩy sự ra đời chủ nghĩa trọng thương?

a)

Trong thời kỳ tan rã phương thức sản xuất phong kiến và phát sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Sau khi xuất hiện các phát kiến địa lý

c)

Do hoạt động ngoại thương là hoạt động có hiệu quả nhất thời kỳ đó

d)

Do sản xuất chưa phát triển, phải tích lũy vốn thông qua hoạt động ngoại thương

12.

Theo anh/chị, đâu là xu hướng, đặc điểm của các nhà nghiên cứu kinh tế theo trường phái Mácxít?

a)

Nghiên cứu về kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa theo cách tiếp cận của Các Mác

b)

Nghiên cứu kinh tế dựa trên cách tiếp cận của Các Mác

c)

Nghiên cứu kinh tế kết hợp với chính trị theo cách tiếp cận của Các Mác

d)

Nghiên cứu về kinh tế xã hội chủ nghĩa theo cách tiếp cận của Các Mác

13.

Theo anh/chị, tiền đề nào là cơ sở cho sự phát triển có tính hệ thống của kinh tế chính trị?

a)

Sự xuất hiện của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Tác phẩm “Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân giàu có của các quốc gia” của Adam Smith được xuất bản

c)

Sự phát triển của phương thức sản xuất phong kiến

d)

Tác phẩm “Tư bản” của Các Mác được xuất bản

14.

Theo anh/chị, đâu là nội dung thể hiện giá trị khoa học của học thuyết kinh tế chính trị Mác –

4 lines
15.

Theo anh/chị, đâu là nội dung thể hiện giá trị khoa học của học thuyết kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Phát hiện ra nguyên lý và các quy luật kinh tế khách quan chi phối quá trình phát triển nền kinh tế thị trường

b)

Phát hiện ra các nguyên lý và quy luật chi phối các quan hệ lợi ích giữa con người và con người trong quá trình sản xuất

c)

Phát hiện ra các nguyên lý và quy luật chi phối các quan hệ lợi ích giữa con người và con người trong quá trình sản xuất và trao đổi

d)

Phát hiện ra các quy luật kinh tế chi phối quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường và đề xuất các giải pháp giải quyết hiệu quả các vấn đề của nền kinh tế thị trường trên quan điểm Mác - Lênin

16.

Theo anh/chị, nội dung nào thể hiện sự bổ sung và phát triển của V.I.Lênin vào học thuyết kinh tế của Các Mác?

a)

Học thuyết về tư bản

b)

Học thuyết về mô hình kinh tế kế hoạch hóa

c)

Học thuyết về độc quyền và độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản giai đoạn cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

d)

Học thuyết về tiền tệ của các nước tư bản

17.

Theo anh/chị, vì sao đến cuối thế kỷ XVIII, kinh tế chính trị mới xuất hiện với tư cách là môn khoa học?

a)

Vì phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã hình thành và phát triển

b)

Vì các trường phái kinh tế xuất hiện nhiều vào thời điểm này

c)

Vì xuất hiện tác phẩm “Tư bản luận” của Các Mác.

d)

Vì nền kinh tế đã xuất hiện các tiền đề cần thiết và sự xuất hiện tác phẩm “Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân giàu có của các quốc gia” của Adam Smith

18.

Theo anh/chị, vì sao cho đến nay vẫn còn tồn tại nhiều trường phái kinh tế khác nhau?

a)

Vì các trường phái kinh tế có đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu khác nhau

b)

Vì các trường phái kinh tế tồn tại

19.

ao cho đến nay vẫn còn tồn tại nhiều trường phái kinh tế khác nhau?

a)

Vì các trường phái kinh tế có đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu khác nhau

b)

Vì các trường phái kinh tế tồn tại ở các nước có chế độ chính trị khác nhau

c)

Vì nền kinh tế rất phức tạp nên mỗi trường phái kinh tế sẽ nghiên cứu bằng nhiều phương pháp khác nhau

d)

Vì các trường phái kinh tế có đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và chức năng nghiên cứu khác nhau

20.

Khi vận dụng phương pháp trừu tượng hóa phải đáp ứng yêu cầu như thế nào?

a)

Phải xác định yếu tố nào là tạm thời, ngẫu nhiên để loại bỏ ra khỏi quá trình nghiên cứu chỉ còn giữ lại những yếu tố ổn định, bản chất để nghiên cứu.

b)

Phải đặt đối tượng nghiên cứu trong sự vận động, biến đổi, tác động qua lại với các sự vật, hiện tượng khác

c)

Phải đặt đối tượng nghiên cứu trong không gian và thời gian xác định

d)

Phải đặt ra các giả định trước khi nghiên cứu

21.

Theo anh/chị, kinh tế chính trị Mác – Lênin có vai trò như thế nào đối với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?

a)

Tìm ra các quy luật chi phối mối quan hệ giữa người và người trong sản xuất hàng hóa của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và là cơ sở để hoạch định đường lối, chính sách kinh tế của Đảng, nhà nước

b)

Tìm ra các quy luật chi phối mối quan hệ giữa người và người trong sản xuất và trao đổi hàng hóa của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Làm rõ các quy luật chi phối mối quan hệ giữa người và người trong sản xuất và trao đổi hàng hóa của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay và là cơ sở để hoạch định đường lối, chính sách kinh tế của Đảng, nhà nước

d)

Làm rõ các quy luật chi phối mối quan hệ giữa người và người trong sản xuất hàng hóa của nền kinh tế

22.

Ở nước ta hiện nay, cơ quan nào có trách nhiệm tham mưu, tư vấn các chính sách kinh tế?

a)

Các cơ quan tham mưu kinh tế của Đảng, quốc hội, chính phủ, các bộ, ban ngành, các viện nghiên cứu, trường đại học, các tổ chức quốc tế.

b)

Ban kinh tế trung ương, ban cố vấn kinh tế của thủ tướng, các viện nghiên cứu, trường đại học, các tổ chức quốc tế.

c)

Ban kinh tế trung ương, ủy ban kinh tế quốc hội, các bộ ban ngành, các viện nghiên cứu, trường đại học.

d)

Ban kinh tế trung ương, ủy ban kinh tế quốc hội, các bộ ban ngành, các viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức quốc tế.

23.

Theo anh/chị, Đảng và nhà nước đã vận dụng sáng tạo phép biện chứng trong xây dựng các chính sách kinh tế ở nước ta hiện nay như thế nào?

a)

Xem xét, dự kiến các chính sách kinh tế đó tác động như thế nào trong thực tế từ đó xây dựng chính sách phù hợp với thực tế và phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan

b)

Căn cứ vào định hướng phát triển của đất nước trong từng thời kỳ để xây dựng các chính sách kinh tế

c)

Xem xét, dự kiến các chính sách kinh tế đó tác động tích cực và tiêu cực như thế nào trong thực tế

d)

Xây dựng chính sách kinh tế phải tham khảo ý kiến các chuyên gia kinh tế và các tổ chức tư vấn kinh tế khác

24.

Theo anh/chị, môn kinh tế chính trị Mác – Lênin có vai trò như thế nào đối với bản thân?

a)

Cung cấp hệ thống tri thức, cơ sở phương pháp luận trong hoạt động thực tiễn và trong hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp

b)

Cung cấp hệ thống tri thức, cơ sở phương pháp luận, nền tảng tư tưởng và thấy được t

25.

Theo anh/chị, trong cạnh tranh nội bộ ngành, giá cả thị trường dựa trên cơ sở nào?

a)

Giá trị cá biệt

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị thị trường

d)

Giá trị trao đổi

26.

Theo anh/chị, lao động trừu tượng tạo nên thuộc tính nào của hàng hóa?

a)

Tính hữu ích

b)

Giá trị

c)

Tạo ra tính hữu ích và giá trị

d)

Giá trị sử dụng

27.

Theo anh/chị, kinh tế thị trường xuất hiện lần đầu tiên trong phương thức sản xuất nào?

a)

Phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy

b)

Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ

c)

Phương thức sản xuất phong kiến.

d)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

28.

Theo anh/chị, loại lao động nào tạo nên giá trị mới (v + m) của hàng hóa?

a)

Lao động cụ thể

b)

Lao động trừu tượng

c)

Lao động giản đơn

d)

Lao động phức tạp

29.

Theo anh/chị, lao động cụ thể là nguồn gốc tạo nên thuộc tính nào của hàng hóa?

a)

Giá trị trao đổi

b)

Giá trị

c)

Giá trị sử dụng

d)

Giá trị xã hội

30.

Theo Các Mác, lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa trong một thời kỳ nhất định được xác định như thế nào?

4 lines
31.

Tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa trong một thời kỳ nhất định được xác định như thế nào?

a)

Tổng giá cả của hàng hóa lưu thông trong kỳ đó nhân cho số vòng lưu thông của đồng tiền.

b)

Tổng giá cả của hàng hóa lưu thông trong kỳ đó chia cho số vòng lưu thông của đồng tiền.

c)

Tổng giá cả của hàng hóa lưu thông trong kỳ đó trừ cho số vòng lưu thông của đồng tiền.

d)

Tổng giá cả của hàng hóa lưu thông trong kỳ đó cộng cho số vòng lưu thông của đồng tiền.

32.

Theo anh/chị, trong nền kinh tế thị trường, nguồn lực cho sản xuất của xã hội được phân bổ một cách hiệu quả nhất thông qua:

a)

Sự điều tiết của nhà nước.

b)

Thị trường và các quy luật của thị trường

c)

Các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế trong từng thời kỳ

d)

Các mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ.

33.

Theo anh/chị, loại hình kinh tế nào xuất hiện khi nền kinh tế hàng hóa phát triển đến trình độ mà toàn bộ mọi quan hệ sản xuất và trao đổi được thực hiện thông qua thị trường?

a)

Kinh tế hàng hóa giản đơn

b)

Kinh tế hiện vật

c)

Kinh tế thị trường

d)

Kinh tế kế hoạch hóa

34.

Theo Các Mác, đâu là biện pháp mà các ngành sử dụng để cạnh tranh với nhau?

a)

Sản xuất sản phẩm khác có chi phí rẻ hơn

b)

Cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm

c)

Đa dạng hóa sản phẩm

d)

Di chuyển vốn và lao động từ ngành này sang ngành khác

35.

Ví dụ trong lĩnh vực sản xuất gốm, người thợ A sản xuất 1 bình gốm mất 2 giờ lao động, người thợ B mất 3 giờ lao động, người thợ C mất 4 giờ lao động. Theo anh/chị, thời gian lao động của từng người như vậy được gọi là gì?

a)

Thời gian lao động đặc thù

b)

Thời gian lao động cá biệt

c)

Thời gian lao động ngành nghề

d)

Thời gian lao động riêng

36.

Theo anh/chị, giá cả được hình thành như thế nào trong nền kinh tế thị trường?

4 lines
37.

Theo anh/chị, giá cả được hình thành như thế nào trong nền kinh tế thị trường?

a)

Theo chi phí sản xuất

b)

Theo quy định của nhà nước

c)

Theo các nguyên tắc và quy luật của thị trường

d)

Theo mức độ khan hiếm

38.

Theo anh/chị, đâu là đặc điểm cơ bản để phân biệt giữa nền kinh tế hỗn hợp với các nền kinh tế khác?

a)

Có sự can thiệp của nhà nước về kinh tế

b)

Có nhiều chủ thể kinh tế tham gia, xen kẽ, hỗn hợp lẫn nhau.

c)

Có nhiều hình thức sở hữu hỗn hợp

d)

Có nhiều thành phần kinh tế tồn tại hỗn hợp với nhau

39.

Một công nhân một giờ sản xuất được một sản phẩm. Sau đó, do áp dụng máy móc, kỹ thuật mới, người công nhân đó một giờ sản xuất được hai sản phẩm được gọi là:

a)

Tăng cường độ lao động

b)

Tăng năng suất lao động

c)

Chuyên môn hóa sản xuất

d)

Chuyên môn hóa lao động

40.

Chọn câu trả lời sai về tăng năng suất lao động: Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, khi tăng năng suất lao động thì:

a)

Số lượng hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng.

b)

Số lượng hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm

c)

Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm.

d)

Tổng giá trị hàng hóa trong một đơn vị thời gian không thay đổi.

41.

Hiện nay, các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ quan tâm đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm mang lại nhiều tiện ích và trải nghiệm cho khách hàng. Theo anh/chị, người bán đang quan tâm đến thuộc tính nào của hàng hóa?

a)

Giá trị hàng hóa

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá trị thị trường

42.

Theo anh/chị, hiện nay các ngành nghề như: Khám chữa bệnh, hớt tóc, du lịch, vận chuyển, đào tạo,...được nhà nước xếp vào loại hình kinh doanh nào?

a)

Sản xuất

b)

Dịch vụ

c)

Nông nghiệp

d)

Ngành dịch vụ đặc biệt

43.

lịch, vận chuyển, đào tạo,...được nhà nước xếp vào loại hình kinh doanh nào?

a)

Sản xuất

b)

Dịch vụ

c)

Nông nghiệp

d)

Ngành dịch vụ đặc biệt

44.

Hiện nay, nước ta có rất nhiều ngành nghề, sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau. Theo anh/chị, đây là biểu hiện cho nội dung nào của kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Chuyên môn hóa lao động

b)

Sự phát triển của phân công lao động xã hội

c)

Sự phát triển của phân công lao động

d)

Chuyên môn hóa ngành nghề

45.

Theo anh/chị, quyền sở hữu tài sản của nước ta được quy định trong văn bản nào?

a)

Luật sở hữu trí tuệ

b)

Luật doanh nghiệp

c)

Luật hình sự

d)

Luật dân sự

46.

Theo anh/chị: Dịch vụ khám chữa bệnh, đôi giày, máy móc, dịch vụ đào tạo, nếu phân loại hàng hóa thì xếp chúng vào loại nào?

a)

Hàng hóa thiết yếu và hàng hóa công cộng

b)

Hàng hóa vật thể và phi vật thể

c)

Hàng hóa tiêu dùng và hàng hóa công cộng

d)

Hàng hóa tư liệu sản xuất và hàng hóa thiết yếu

47.

Theo anh/chị, trường hợp nào là lao động trừu tượng?

a)

Thao tác lao động cụ thể của người thợ mộc

b)

Thao tác lao động cụ thể của người thợ dệt vải

c)

Hao phí về thể lực và trí lực của người lao động sản xuất hàng hóa nói chung

d)

Hao phí về thể lực và trí lực của người lao động trong kiểu sản xuất tự cấp, tự túc

48.

Theo anh/chị, trong nền kinh tế của Việt Nam hiện nay, hàng hóa đa số được sản xuất bởi thành phần kinh tế nào?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế tập thể

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

49.

Theo kinh tế học hiện đại, sản phẩm áo sơ mi được xếp vào loại hàng hóa nào?

a)

Cá nhân

b)

Công cộng

c)

Xã hội

d)

Thiết yếu

50.

Theo học thuyết giá trị lao động, vì sao dịch vụ khám chữa bệnh được gọi là hàng hóa?

a)

Vì nó có giá cả như các hàng hóa khác

b)

Vì có hao phí sức lao động của bác sĩ

c)

Vì có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng

d)

Vì thỏa mãn nhu cầu khám chữa bệnh của con người

51.

i là hàng hóa?

a)

Vì nó có giá cả như các hàng hóa khác

b)

Vì có hao phí sức lao động của bác sĩ

c)

Vì có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng

d)

Vì thỏa mãn nhu cầu khám chữa bệnh của con người

52.

Hiện nay, nhà nước quy định các cấp bậc công nhân kỹ thuật. Theo anh/chị, điều này liên quan đến nội dung nào trong môn kinh tế chính trị?

a)

Phân công lao động

b)

Lao động phức tạp và lao động giản đơn

c)

Lao động cụ thể

d)

Lao động trừu tượng

53.

Theo học thuyết giá trị lao động, vì sao hai hàng hoá trao đổi được với nhau?

a)

Vì chúng cũng đều là sản phẩm của lao động và có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau

b)

Vì chúng đều có hao phí lao động và hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau

c)

Vì chúng đều là sản phẩm của lao động và có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất bằng nhau.

d)

Vì chúng có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau và có cùng loại lao động sản xuất

54.

Theo anh/chị, vì sao nói: Các Mác phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận?

a)

Vì từ phát hiện này, Các Mác mới biết được lao động nào đã tạo ra các thuộc tính của hàng hóa, từ đó mới hoàn thiện học thuyết giá trị lao động

b)

Vì từ phát hiện này, Các Mác mới biết được giá trị thặng dư có từ đâu và hoàn thiện học thuyết giá trị thặng dư

c)

Vì từ phát hiện này, Các Mác mới biết được được tính chất của lao động cụ thể và lao động trừu tượng, từ đó mới hoàn thiện học thuyết giá trị lao động

d)

Vì từ phát hiện này, Các Mác mới biết được tính chất của lao động giản đơn và lao động phức tạp, từ đó mới hoàn thiện học thuyết giá trị lao động

55.

Hiện nay, các nước đang nghiên cứu và triển khai đồng tiền kỹ thuật số quốc gia. Theo anh/chị, Việt Nam có nên triển khai đồng tiền kỹ thuật số quốc gia hay không?

a)

Không nên, vì rất khó quản lý

b)

Có, vì tiền kỹ thu

56.

Việt Nam có nên triển khai đồng tiền kỹ thuật số quốc gia hay không?

a)

Không nên, vì rất khó quản lý

b)

Có, vì tiền kỹ thuật số quốc gia giúp giảm chi phí, an toàn, bảo mật

c)

Có, vì tiền kỹ thuật số quốc gia có nhiều ưu điểm và ngân hàng trung ương có thể kiểm soát được

d)

Không nên, vì có thể bị rủi ro và không an toàn

57.

Việt Nam có nên đẩy mạnh việc thanh toán không dùng tiền mặt hay không?

a)

Có, vì tiền mặt sử dụng rất bất tiện.

b)

Có, vì sẽ tiết kiệm chi phí, thanh toán nhanh chóng, thuận tiện phù hợp với xu thế phát triển của thế giới

c)

Không nên, vì thanh toán bằng tiền mặt không phù hợp với nền kinh tế Việt Nam hiện nay.

d)

Không nên, vì kết cấu hạ tầng của Việt Nam hiện chưa cho phép.

58.

Hiện nay tiền Việt Nam đồng do tổ chức nào phát hành?

a)

Bộ Tài chính

b)

Chính phủ

c)

Ngân hàng thương mại nhà nước

d)

Ngân hàng nhà nước Việt Nam

59.

Vì sao vàng lại trở thành vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa?

a)

Vì vàng có mặt ở mọi quốc gia

b)

Vì vàng có nhiều ưu điểm hơn các vật ngang giá khác

c)

Vì vàng có tính khan hiếm

d)

Vì vàng có giá trị cao

60.

Đồng tiền của hai quốc gia muốn trao đổi với nhau phải dựa vào yếu tố nào?

a)

Quy định của ngân hàng nhà nước

b)

Tỷ giá của đồng USD

c)

Tỷ giá trao đổi của hai đồng tiền

d)

Tương quan sức mạnh kinh tế của hai quốc gia

61.

Hiện nay tổng cục thống kê Việt Nam công bố chỉ số CPI theo thời gian như thế nào?

a)

Theo tháng

b)

Theo quý

c)

Theo năm

d)

Theo tháng, quý và năm

62.

Vì sao muốn biết một hàng hóa có tiêu thụ được hay không thì nên bán hàng hóa đó trên thị trường?

a)

Vì thị trường sẽ cho biết hàng hóa có được chấp nhận hay không.

b)

Vì người tiêu dùng hiện diện trên thị trường

63.

một hàng hóa có tiêu thụ được hay không thì nên bán hàng hóa đó trên thị trường?

a)

Vì thị trường sẽ cho biết hàng hóa có được chấp nhận hay không.

b)

Vì người tiêu dùng hiện diện trên thị trường

c)

Vì thị trường sẽ tính toán giá trị cho hàng hóa đó

d)

Vì thị trường sẽ xác định giá trị sử dụng của hàng hóa đó

64.

Theo anh/chị, vì sao nhà nước Việt Nam cần phải can thiệp vào nền kinh tế?

a)

Vì nền kinh tế hay gặp khủng hoảng và phân hóa giàu nghèo

b)

Vì nền kinh tế hoạt động không ổn định và mang tính chất tự phát

c)

Vì cần thiết lập các khuôn khổ cho các hoạt động kinh tế, tránh tình trạng độc quyền

d)

Vì cần khắc phục những khuyết tật của thị trường, giữ ổn định và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

65.

Nếu căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, theo anh/chị: kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay được xếp là loại hình thị trường nào?

a)

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

b)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

c)

Thị trường có điều tiết

d)

Thị trường độc quyền

66.

Theo anh/chị, mặc dù mô hình kinh tế thị trường hiện đại tuy khác nhau ở từng nước nhưng đều có điểm chung nào nổi bật?

a)

Đều có sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế

b)

Đều có nhà nước can thiệp vào hoạt động các quy luật kinh tế khách quan

c)

Đều có Đảng Cộng sản lãnh đạo

d)

Đều có phân hóa giàu nghèo cao

67.

Theo anh/chị: Hiện nay trong nền kinh tế của Việt Nam, việc sản xuất sản phẩm gì, sản xuất bằng phương tiện gì và sản xuất cho ai là do yếu tố nào quyết định?

a)

Do nhà nước quyết định dựa trên kế hoạch hàng năm

b)

Do doanh nghiệp tư nhân quyết định dựa trên cơ sở dự báo thị trường

c)

Do nhà nước quyết định dựa trên cơ sở dự báo thị trường

d)

Do cơ chế thị trường quyết định

68.

Theo anh/chị, vì sao nền kinh tế thị trường không thể khắc phục những nguy cơ rủi ro, khủng hoảng?

4 lines
69.

Theo anh/chị, vì sao nền kinh tế thị trường không thể khắc phục những nguy cơ rủi ro, khủng hoảng?

a)

Vì nền kinh tế thị trường có nhiều khuyết tật

b)

Vì sự vận động tự phát của các quy luật kinh tế

c)

Vì rủi ro khủng hoảng khó dự đoán

d)

Vì do nhà nước không can thiệp vào kinh tế

70.

Khi hạn hán, mất mùa làm cho sản lượng nông nghiệp giảm sút, giá cả hàng hóa nông sản tăng lên. Dưới góc độ kiến thức kinh tế chính trị Mác- Lênin, theo anh/chị, điều này liên quan đến nội dung nào?

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật cung cầu

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật lưu thông tiền tệ

71.

Theo anh/chị, nếu một doanh nghiệp thường xuyên có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, theo quy luật giá trị thì trong tương lai doanh nghiệp đó sẽ như thế nào?

a)

Vẫn tiếp tục hoạt động

b)

Lợi nhuận ít hơn trước

c)

Sẽ phá sản

d)

Không có lợi nhuận

72.

Khi phát hiện đối thủ cạnh tranh nói tuyên truyền, nói xấu về sản phẩm do công ty anh/chị sản xuất mà không có chứng cứ, anh/chị nên làm gì?

a)

Trả đũa lại bằng hành động tương tự

b)

Gửi đơn kiện lên cơ quan quản lý cạnh tranh

c)

Thuê luật sư kiện

d)

Gửi đơn kiện lên tòa án

73.

Khi giá cả thịt bò giảm, theo quy luật cung cầu có thể dự đoán được điều gì?

a)

Nhà sản xuất giảm sản lượng cung ứng và người tiêu dùng tăng lượng tiêu dùng thịt bò

b)

Nhà sản xuất giảm sản lượng cung ứng và người tiêu dùng giảm lượng tiêu dùng thịt bò hoặc chuyển sang các sản phẩm thay thế khác

c)

Nhà sản xuất giảm sản lượng cung ứng và người tiêu dùng chuyển sang dùng thịt heo

d)

Số lượng cung ứng và tiêu thụ không thay đổi

74.

Khi người sản xuất tăng sản lượng cung ứng thịt heo, theo quy luật cung cầu thì có thể dự đoán được điều gì?

4 lines
75.

Khi người sản xuất tăng sản lượng cung ứng thịt heo, theo quy luật cung cầu thì có thể dự đoán được điều gì?

a)

Sản lượng thịt heo cung ứng tăng, giá thịt theo không đổi

b)

Sản lượng thịt heo cung ứng tăng, giá thịt heo tăng nhẹ

c)

Sản lượng thịt heo cung ứng tăng, giá thịt heo có xu hướng giảm

d)

Sản lượng thịt heo cung ứng tăng, giá thịt heo tăng mạnh

76.

Khi người tiêu dùng tăng sản lượng tiêu dùng thịt heo, theo quy luật cung cầu thì có thể dự đoán được điều gì?

a)

Sản lượng tiêu dùng thịt heo tăng, giá thịt theo có xu hướng tăng

b)

Sản lượng tiêu dùng thịt heo tăng, giá thịt heo có xu hướng giảm mạnh

c)

Sản lượng tiêu dùng thịt heo tăng, giá thịt heo không đổi

d)

Sản lượng tiêu dùng thịt heo tăng, giá thịt heo có xu hướng giảm nhẹ

77.

Với vai trò là chủ đầu tư, để lựa chọn được doanh nghiệp tốt nhất phục vụ cho dự án của mình thì chủ đầu tư chọn biện pháp đấu thầu. Dưới góc độ môn kinh tế chính trị, biện pháp này liên quan đến nội dung nào?

a)

Cung cầu

b)

Hàng hóa công cộng

c)

Cạnh tranh

d)

Quy luật giá trị

78.

Khi nền kinh tế gặp khủng hoảng hay dịch bệnh làm thiếu hụt hàng hóa, dẫn đến giá cả hàng hóa tăng. Để đảm bảo đời sống thiết yếu của người dân, nhà nước tổ chức những điểm bán hàng bình ổn giá. Dưới góc độ môn học kinh tế chính trị, biện pháp này liên quan đến nội dung nào?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật lưu thông

79.

Là chủ doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, trách nhiệm của anh/chị nên làm gì?

a)

Cạnh tranh một cách lành mạnh, có trách nhiệm với người tiêu dùng, với xã hội và cộng đồng

b)

Kinh doanh chỉ vì lợi ích của bản thân mình

c)

Không quan tâm đến trách nhiệm xã hội.

d)

Không quan tâm đến vấn đề môi trường.

80.

Nếu là công chức nhà nước phụ trách lĩnh vực kinh tế, trách nhiệm của anh/chị nên làm gì?

a)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển, hạn chế vai trò của kinh tế nhà nước

b)

Tham mưu các chính sách và tạo điều kiện thuận lợi kinh tế phát triển

c)

Không tạo các rào cản trong các hoạt động kinh tế

d)

Quy hoạch cụ thể các ngành kinh tế, tránh phát triển chồng chéo

81.

Nếu là người sản xuất trong nền kinh tế thị trường, khi nền kinh tế bị dịch bệnh hoành hành, hàng hóa do mình sản xuất trở nên khan hiếm, anh/chị nên làm gì?

a)

Bán giá cao để thu nhiều lợi nhuận

b)

Giữ giá cả ổn định cho người tiêu dùng

c)

Găm giữ hàng để bán giá với giá cao hơn

d)

Giảm chất lượng sản phẩm để bán với giá như cũ

82.

Khi mua phải sản phẩm lỗi mà người sản xuất không bảo hành theo quy định, để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình, anh/chị nên làm như thế nào?

a)

Đưa vụ việc lên báo chí, mạng xã hội

b)

Gửi đơn tới tòa án kinh tế

c)

Gửi đơn tới hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng

d)

Thuê luật sư kiện nhà sản xuất

83.

Theo anh/chị, vai trò của môi giới chứng khoán trong nền kinh tế thị trường là như thế nào?

a)

Là người sản xuất

b)

Là người tiêu dùng

c)

Là trung gian giữa người mua và bán chứng khoán

d)

Là quản lý vĩ mô nhà nước trong lĩnh vực tài chính

84.

Một công nhân một giờ sản xuất được 1 sản phẩm, sau đó do tăng cường độ lao động, một giờ công nhân đó làm được 2 sản phẩm. Theo anh/chị, lượng giá trị một đơn vị sản phẩm mới thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên gấp đôi

b)

Không đổi

c)

Giảm đi một nửa

d)

Tăng lên 50%

85.

Một công nhân một giờ sản xuất được 1 sản phẩm, sau đó do áp dụng máy móc kỹ thuật mới vào sản xuất, một giờ công nhân đó làm được 2 sản phẩm. Theo anh/chị, lượng

4 lines
86.

Một công nhân một giờ sản xuất được 1 sản phẩm, sau đó do áp dụng máy móc kỹ thuật mới vào sản xuất, một giờ công nhân đó làm được 2 sản phẩm. Theo anh/chị, lượng giá trị một đơn vị sản phẩm mới thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên gấp đôi

b)

Không đổi

c)

Giảm đi một nửa

d)

Tăng lên 50%

87.

Một hàng hóa có giá trị cũ (c) là 200 USD, giá trị sức lao động (v) là 300 USD, giá trị thặng dư (m) là 600 USD. Theo anh/chị, lượng giá trị hàng hóa đó là bao nhiêu?

a)

500 USD

b)

800 USD

c)

900 USD

d)

1100 USD

88.

Theo anh/chị, khi tỷ lệ giữa lao động phức tạp và lao động giản đơn tăng lên thì lượng giá trị được tạo ra trong một đơn vị thời gian thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên

b)

Giữ nguyên không thay đổi

c)

Giảm xuống

d)

Tăng lên nhưng phải gắn với tiến bộ khoa học công nghệ.

89.

Theo anh/chị, hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị có đặc điểm như thế nào?

a)

Một hàng hóa có thể trao đổi với nhiều hàng hóa khác nhau nhưng chưa phải là vật ngang giá chung

b)

Một hàng hóa chỉ có thể trao đổi một loại hàng hóa khác

c)

Một hàng hóa có thể trao đổi với nhiều hàng hóa khác nhau.

d)

Hàng hóa đó là vật ngang giá chung

90.

Theo anh/chị, vì sao trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp chỉ tập trung sản xuất một số sản phẩm nhất định mà không sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau?

a)

Vì doanh nghiệp đó tập trung chuyên môn hóa một số sản phẩm mà họ có lợi thế để giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng

b)

Vì doanh nghiệp tận dụng lợi thế theo quy mô để sản xuất các sản phẩm đó

c)

Vì các sản phẩm đó họ nhận được nhiều ưu đãi về thuế

d)

Doanh nghiệp đó không thể sản xuất nhiều sản phẩm vì nguồn lực tài chính có hạn

91.

Theo anh/chị, hiện nay Việt Nam có nên xóa bỏ sản xuất hàng hóa hay không? Vì sao?

4 lines
92.

Theo anh/chị, hiện nay Việt Nam có nên xóa bỏ sản xuất hàng hóa hay không? Vì sao?

a)

Không nên, vì sản xuất hàng hóa vận động theo các quy luật kinh tế khách quan, có nhiều mặt tích cực nếu xóa bỏ nó sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế

b)

Nên, xóa bỏ sản xuất hàng hóa nếu nó gây ra nhiều tác động tiêu cực

c)

Nên, xóa bỏ sản xuất hàng hóa nếu nó làm phân hóa giàu nghèo

d)

Không nên, vì sản xuất hàng hóa giúp cho nền kinh tế có nhiều hàng hóa phong phú, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

93.

Nếu vị trí làm việc của anh/chị là lao động giản đơn, để nhận được mức tiền công cao hơn và đáp ứng trình độ ngày càng cao của sản xuất, anh/chị nên làm gì?

a)

Làm thuần thục hơn nữa các thao tác chuyên môn hiện có

b)

Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn của mình

c)

Thi nâng ngạch để nâng cao trình độ tay nghề của mình

d)

Yêu cầu công ty làm đúng quy định của nhà nước về chính sách tiền lương và đào tạo tay nghể cho người lao động

94.

Theo anh/chị, vì sao khi xuất hiện hình thái tiền, việc tính toán và trao đổi hàng hóa trở nên thuận tiện hơn so với hình thái giản đơn?

a)

Vì khi xuất hiện hình thái tiền, việc tính toán giá trị hàng hóa thông qua giá cả làm cho trao đổi hàng hóa trở nên thuận tiện hơn

b)

Vì hình thái tiền có nhiều tỷ lệ trao đổi hơn so với hình thái giản đơn

c)

Vì hình thái giản đơn có nhiều tỷ lệ trao đổi hơn so với hình thái tiền

d)

Vì khi xuất hiện hình thái tiền, việc tính toán giá trị hàng hóa thông qua giá trị trao đổi làm cho trao đổi hàng hóa trở nên thuận tiện hơn

95.

Câu 1. Tiền làm phương tiện thanh toán khi nào?

a)

Khi nhàn rỗi

b)

Khi trả nợ, đóng thuế

c)

Đo lường giá trị các hàng hóa

d)

Thanh toán quốc tế

96.

Câu 2. Trong trường hợp, người ta phải mang hàng hóa của mình đổi lấy thứ hàng hóa mà nó được nhiều người ưa thích rồi đem hàng hóa đó đổi lấy thứ mình cần. Đây là biểu hiện của hình thái giá trị nào sau đây?

a)

Hình thái chung của giá trị

b)

Hình thái tiền tệ

c)

Hình thái giá trị đầy đủ/mở rộng

d)

Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

97.

Câu 3. Khi cung hàng hóa vượt cầu hàng hóa thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

Giá cả < giá trị

b)

Giá cả không thay đổi

c)

Giá cả = giá trị

d)

Giá cả > giá trị

98.

Câu 4. Trong các chức năng của tiền tệ, những chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng?

a)

Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán

b)

Chức năng phương tiện cất trữ và phương tiện thanh toán

c)

Chức năng tiền tệ thế giới và phương tiện thanh toán

d)

Chức năng thước đo giá trị và phương tiện thanh toán

99.

Câu 5. Mục đích trực tiếp của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì?

a)

Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất

b)

Mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản

d)

Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư

100.

Câu 6. Giá trị thặng dư là gì?

a)

Lợi nhuận thu được của người sản xuất thông qua lưu thông hàng hóa trong xã hội

b)

Giá trị của tư bản tự tăng lên thông qua quá trình lưu thông hàng hóa trên thị trường

c)

Bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.

d)

Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nền sản xuất xã hội

101.

Câu 7. Chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Một phương thức sản xuất mới

b)

Một hình thái kinh tế - xã hội

c)

Một giai đoạn của chủ nghĩa tư bản

d)

Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất

102.

Câu 8. Sự phát triển của khoa học và công nghệ đã làm cho thế giới ngày càng "phẳng" hơn. Các quốc gia đều có cơ hội như nhau trong phát triển.

Nhận định đó đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Câu 9. Tiền làm chức năng tiền tệ thế giới khi nó tồn tại dười hình thái nào sau đây?

a)

Tiền vàng

b)

Tiền giấy

c)

Tiền xu

d)

Tiền ảo

104.

Câu 10. Giá trị sử dụng là gì?

a)

Là phạm trù lịch sử

b)

Là yếu tố tự nhiên của vật

c)

Là giá trị của vật

d)

Là công dụng của vật

105.

1. PTA là viết tắt của:

a)

A. Khu vực mậu dịch tự do

b)

B. Liên minh thuế quan

c)

C. Thõa thuận thương mại ưu đãi

d)

D. Liên minh Châu Âu

106.

2. Điền vào chỗ trống: "Hội nhập kinh tế quốc tế là thúc đẩy sự phát triển của các nước, nhất là các nước (a)   "

107.

3. Ngoại thương là gì ?

a)

A. Là quá trình trong đó hai hay nhiều bên cùng góp vốn để xây dựng và triển khai một dự án đầu tư quốc tế.

b)

B. Là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua xuất nhập khẩu.

c)

C. Là giải pháp thiết thực để phát huy lợi thế của đất nước.

d)

D. Hổng có biết :)))

108.

4. Có (a)   nguyên tắc hội nhập kinh tế quốc tế

109.

5. Tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện ở:

a)

A. Do xu thế phát triển khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa thế giới.

b)

B. Là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang phát triển và kém phát triển.

c)

C. A và B đều đúng

d)

D. A và B đều sai

110.

6. Cơ sở của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia:

a)

A. Dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung

b)

B. Dựa trên sự tương đồng về thể chế chính trị

c)

C. Tuân thủ những điều khoản, quy định của tổ chức liên hợp quốc

d)

D. Cơ sở đồng nhất các yếu tố văn hóa, xã hội của các quốc gia trên thế giới

111.

7. Có (a)   phương hướng nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong phát triển của Việt Nam.

112.

8. Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình:

a)

A. Quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới.

b)

B. Quốc gia đó tiếp cận nguồn lực hỗ trợ phát triển từ những quốc gia khác trên thế giới.

c)

C. Quốc gia đó tiến hành sự hỗ trợ, giúp đỡ các quốc gia khác trên thế giới phát triển thông qua các gói đầu tư, khoản vay vốn.

d)

D. Kí kết các hợp đồng kinh doanh với các đối tác trên thế giới trong một số lĩnh vực nhất định của nền kinh tế.

113.

9. Đâu là nguyên tắc nền tảng đặt ra khi thiết lập các mối quan hệ kinh tế quốc tế, yêu cầu mỗi bên đối tác phải tôn trọng, không được chèn ép, không đưa ra yêu cầu vô lý đối với bên kia:

a)

A. Nguyên tắc cùng có lợi

b)

B. Nguyên tắc bình đẳng

c)

C. Nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi quốc gia.

d)

D. Nguyên tắc hội nhập kinh tế quốc tế

114.

10. "Hội nhập là tất yếu tuy nhiên đối với Việt Nam, hội nhập không phải bằng mọi giá"

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

c)

C. Có lẽ dị

d)

D. Hông biết

115.

CÂU HỎI ĐẶC BIỆT: Nhóm 9 có bao nhiêu thành viên ?

a)

A. 10

b)

B. 17

c)

C. 15

d)

D. 12

116.

Chọn đáp án đúng: Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, trong đó phương pháp nào là phương pháp chủ yếu của kinh tế chính trị?

a)

Trừu tượng hoá khoa học

b)

Mô hình hoá

c)

Điều tra thống kê

d)

Phân tích và tổng hợp

117.

Chọn đáp án đúng: Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

118.

Chọn đáp án đúng: Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế chính trị"?

a)

Tomas Mun

b)

Antoine Montchretien

c)

Francois Quesney

d)

William Petty

119.

Chọn đáp án đúng: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin là:

a)

Sản xuất của cải vật chất

b)

Quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định

c)

Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.

120.

Chọn đáp án đúng: Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá là gì?

a)

Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.

c)

Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất

d)

Phân công lao động xã hội và chế độ công hữu

121.

Chọn đáp án đúng: Sản xuất hàng hóa là:

a)

Kiểu tổ chức sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân người sản xuất

b)

Kiểu tổ chức sản xuất để tiêu dùng

c)

Kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.

d)

Cả A và B

122.

Chọn đáp án đúng: Hàng hoá là:

a)

Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người

b)

Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán

c)

Tất cả các vật phẩm có trong tự nhiên

d)

Tất cả những gì có thể trao đổi mua bán và thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

123.

Chọn đáp án đúng: Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:

a)

Sự khan hiếm của hàng hoá

b)

Sự hao phí sức lao động của con người

c)

Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá

d)

Tác dụng và chất lượng của hàng hoá.

124.

Chọn đáp án đúng: Giá trị sử dụng của hàng hoá được quyết định bởi:

a)

Công dụng của hàng hóa

b)

Sự hao phí sức lao động của con người

c)

Chất lượng của hàng hóa

d)

Giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)

125.

Chọn đáp án đúng: Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị:

a)

Vì đó là đặc trưng của nền sản xuất hàng hóa

b)

Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất 2 mặt: Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

c)

Vì lao động sản xuất hàng hóa có 2 loại: Lao động giản đơn và lao động phức tạp.

d)

Vì quá trình trao đổi hàng hóa luôn có người mua và người bán

126.

Chọn đáp án đúng: Lượng giá trị của hàng hóa do nhân tố nào quyết định:

a)

Chi phí về máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu

b)

Lượng thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa

c)

Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

d)

Lượng giá cả của hàng hóa (cao hay thấp)

127.

Chọn đáp án đúng: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

a)

Chi phí về máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu

b)

Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động

c)

Năng suất lao động và cường độ lao động

d)

Cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động

128.

Chọn đáp án đúng: Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:

a)

Tỷ lệ thuận với năng suất lao động

b)

Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động

c)

Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và tỷ lệ thuận với lượng lao động thể hiện trong hàng hoá đó.

d)

Cả A và B

129.

Chọn đáp án đúng: Quy luật giá trị có tác động:

a)

Điều chuyển các yếu tố sản xuất giữa các ngành 1 cách có kế hoạch

b)

Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động; Phân hóa giữa những người sản xuất

c)

Phân bổ nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác một cách có ý thức

d)

Đem lại lợi ích vật chất cho tất cả những người sản xuất hàng hóa

130.

Chọn đáp án đúng: Vì sao các nhà tư bản thực hiện tích luỹ tư bản?

a)

Theo đuổi khối lượng giá trị thặng dư ngày càng lớn hơn

b)

Do theo đuổi khối lượng giá trị thặng dư ngày càng lớn, tác động bởi quy luật cạnh tranh và yêu cầu đổi mới công nghệ

c)

Do bản chất của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Do tác động bởi quy luật của nền kinh tế thị trường

131.

Theo quan điểm của C.Mác, Tư bản là:

a)

Tiền và máy móc thiết bị

b)

Tiền có khả năng đẻ ra tiền

c)

Giá trị mang lại giá trị thặng dư

d)

Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu

132.

Sức lao động trở thành hàng hoá khi nào?

a)

Người lao động được tự do, không có tư liệu sản xuất cũng như tư liệu sinh hoạt

b)

Người lao động được tự do về thân thể, không đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để có thể tự kết hợp với sức lao động tạo ra hàng hóa để bán.

c)

Người lao động là người nô lệ, vô sản

d)

Cả A, B, C đều đúng

133.

Sức lao động là:

a)

Toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong một con người đang sống và được vận dụng để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.

b)

Khả năng lao động, được tiêu dùng trong quá trình sản xuất.

c)

Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.

d)

Cả A và B

134.

Tái sản xuất là:

a)

Là quá trình sản xuất

b)

Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại không ngừng.

c)

Là sự khôi phục lại sản xuất

d)

Cả A, B, C đều đúng

135.

Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì?

a)

Trình độ khai thác sức lao động làm thuê

b)

Hiệu quả của tư bản

c)

Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi

d)

Cả A, B và C đều đúng

136.

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:

a)

Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

b)

Tiết kiệm chi phí sản xuất

c)

Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý

d)

Cả A, B, C đều đúng

137.

Chọn đáp án đúng nhất: Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?

a)

Kéo dài thời gian lao động thặng dư để nâng cao khối lượng giá trị thặng dư thu được.

b)

Nâng cao năng suất lao động xã hội.

c)

Rút ngắn thời gian lao động tất yếu để kéo dài thời gian lao động thặng dư trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi.

d)

Do tác động bởi quy luật cạnh tranh.

138.

Chọn đáp án đúng: Giá trị thặng dư là gì?

a)

Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh

b)

Giá trị của tư bản tự tăng lên.

c)

Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra bị nhà tư bản chiếm đoạt.

d)

Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

139.

Chọn đáp án đúng: Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để làm rõ:

a)

Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm

b)

Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng

c)

Nguồn gốc của giá trị thặng dư

d)

Cả A, B, C

140.

Chọn đáp án sai về lợi nhuận và giá trị thặng dư.

a)

Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư

b)

Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau

c)

Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường

d)

Cả A và C

141.

Chọn đáp án đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:

a)

Tư bản bất biến không thay đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.

b)

Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến

c)

Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động.

d)

Cả A, B và C

142.

Chọn đáp án đúng nhất: Tiền công là gì?

a)

Giá cả của lao động

b)

Giá cả của hàng hóa sức lao động

c)

Số tiền nhận được sau khi lao động

d)

Cả A, B, C

143.

Chọn đáp án đúng: Ai là người đưa ra lý luận về Độc quyền và độc quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa?

a)

V.I.Lênin

b)

C.Mác

c)

F.Ăngghen

d)

C.Mác và F.Ăngghen

144.

Chọn đáp án đúng: Tổ chức độc quyền xuất hiện vào giai đoạn nào trong lịch sử?

a)

Cuối thế kỷ 17 - đầu thế kỷ 18

b)

Cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19

c)

Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20

d)

Cuối thế kỷ 20 - đầu thế kỷ 21

145.

Chọn đáp án đúng nhất: Mục đích của độc quyền là:

a)

Thâu tóm việc sản xuất một loại hàng hoá nào đó để độc quyền trong cung cấp hàng hoá cho thị trường.

b)

Thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá nào đó để thu được lợi nhuận độc quyền cao.

c)

Thu được lợi nhuận độc quyền cao nhờ việc độc quyền trong bán hàng.

d)

Thâu tóm việc tiêu thụ một loại hàng hoá nào đó để nắm giữ và khống chế thị trường

146.

Chọn đáp án đúng nhất: Các tổ chức độc quyền xuất hiện do những nguyên nhân nào?

a)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Do tác động của cạnh tranh

c)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất; tác động của cạnh tranh; và tác động từ các cuộc khủng hoảng kinh tế và sự phát triển của hệ thống tín dụng.

d)

Do sự can thiệp của nhà nước tư sản để đảm bảo vị trí thống trị của giai cấp tư sản.

147.

Chọn đáp án đúng nhất: Xuất khẩu tư bản là:

a)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

b)

Xuất khẩu hàng hoá đi bán ở nước ngoài

c)

Đầu tư gián tiếp nước ngoài

d)

Gồm cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp ở nước ngoài

148.

Chọn đáp án đúng: Quan hệ cạnh tranh trong trạng thái độc quyền gồm:

a)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với doanh nghiệp ngoài độc quyền

b)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau

c)

Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền

d)

Cả A, B, C đều đúng

149.

Chọn đáp án đúng nhất: Cơ chế điều tiết nền kinh tế của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản gồm:

a)

Gồm thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.

b)

Gồm cơ chế thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.

c)

Gồm cơ chế thị trường kết hợp với tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.

d)

Gồm cơ chế thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và nhà nước.

150.

Ai là người đưa ra khẳng định: "tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển đến một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền".

a)

V.I.Lênin

b)

C.Mác

c)

F.Ăngghen

d)

C.Mác và F.Ăngghen

151.

Chọn đáp án đúng: Mục đích nghiên cứu của chương 5: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam là gì?

a)

Cung cấp tri thức lý luận cơ bản về nền kinh tế thị trường mang đặc thù phát triển của Việt Nam, vấn đề quan hệ lợi ích và đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam.

b)

Giúp cho sinh viên hiểu được lý do khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

c)

Góp phần hình thành kỹ năng tư duy, vận dụng lý luận nền tảng vào giải quyết các vấn đề kinh tế khi tham gia các quan hệ kinh tế - xã hội.

d)

Cả A, B, C

152.

Chọn đáp án đúng: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

b)

Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

c)

Là nền kinh tế do nhà nước điều tiết hoàn toàn các quan hệ sản xuất và trao đổi, không có quan hệ hàng hoá tiến tệ nhằm xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, nhà nước không can thiệp vào nền kinh tế, các chủ thể kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất và trao đổi một cách tự phát.

153.

Chọn đáp án đúng: Phạm trù: "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" lần đầu tiên được Đảng Cộng sản Việt Nam nêu ra tại Đại hội lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001)

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011)

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021)

154.

Chọn đáp án đúng: Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu thế phát

triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

b)

Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng mong muốn

dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,văn minh của người dân Việt Nam

d)

Cả A, B, C đều đúng

155.

Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

b)

Góp phần giảm bớt phân hoá giàu nghèo trong xã hội.

c)

Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp nhằm ngày càng hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội của chủ nghĩa xã hội.

d)

Thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

156.

Lý do phải hoàn thiện thể thế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Do các cơ chế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ.

b)

Do hệ thống thể chế chưa đầy đủ còn thiếu các yếu tố thị trường

c)

Do hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

d)

Do hệ thống pháp luật chưa đầy đủ, còn thiếu và chưa đồng bộ.

157.

Thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản bao gồm các quyền nào sau đây

a)

Quyền sở hữu, sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản

b)

Quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản

c)

Quyền định đoạt và quyền hưởng lợi từ tài sản

d)

Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

158.

Chọn đáp án đúng nhất: Nội dung hoàn thiện thế chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường gồm:

a)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh.

b)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

c)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

d)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

159.

Chọn đáp án đúng nhất: Các loại thị trường cơ bản ở Việt Nam gồm:

a)

Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản

b)

Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; thị trường bất động sản

c)

Thị trường hàng hoá, dịch vụ; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản

d)

Thị trường Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản

160.

Chọn đáp án đúng: Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần phát huy được sức mạnh, trí tuệ, nguồn lực và sự đồng thuận của:

a)

Toàn Đảng

b)

Nhà nước

c)

Toàn dân tộc

d)

Xã hội

161.

Chọn đáp án đúng nhất: Mục đích nghiên cứu các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam để:

a)

Cung cấp tri thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

b)

Trang bị cho sinh viên những khía cạnh lý luận cơ bản về quan hệ lợi ích, các phương thức đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam.

c)

Trang bị cho sinh viên tri thức về lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

d)

Cung cấp tri thức để học tập tốt các môn học chuyên ngành có liên quan.

162.

Chọn đáp án đúng nhất: Lợi ích kinh tế là:

a)

Là lợi ích vật chất có được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

b)

Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.

c)

Là lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế

d)

Là lợi ích vật chất và tinh thần thu được từ các hoạt động kinh tế

163.

Chọn đáp án đúng nhất: Bản chất của lợi ích kinh tế là:

a)

Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội

b)

Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội

c)

Lợi ích kinh tế phản ánh động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội

d)

Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế

164.

Chọn đáp án đúng: Quan hệ lợi ích kinh tế là:

a)

Sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế.

b)

Sự thiết lập những tương tác giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế, giữa con người với các tổ chức kinh tế nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế.

c)

Sự thiết lập những tương tác giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế.

d)

Cả A, B, C đều đúng

165.

Chọn đáp án đúng nhất: Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là:

a)

Coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế và của các chủ thể tham gia nền kinh tế.

b)

Coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế. Đồng thời phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng.

c)

Phải tôn trọng lợi ích cả nhân chính đáng của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường.

d)

Phải đảm bảo hài hoà lợi ích kinh tế giữa các giai cấp, tầng lớp dân cư trong xã hội.

166.

Mục đích của chương 6 là gì?

a)

Cung cấp hệ thống tri thức về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. về hội nhập kinh tế quốc tế, tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và việc xây dựng nền kinh tế Việt Nam độc lập, tự chủ trong hội nhập

b)

Cung cấp những tri thức về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam.

c)

Cung cấp tri thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế và việc xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ của Việt Nam.

d)

Cung cấp tri thức về các mô hình công nghiệp hoá trên thế giới giúp nhận thức đúng đắn về quá trình công nghiệp hoá ở Việt Nam.

167.

Cho đến nay lịch sử loài người đã và đang trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

168.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu diễn ra vào thế kỷ nào?

a)

Thế kỷ XVI

b)

Thế kỷ XVII

c)

Thế kỷ XVIII

d)

Thế kỷ XIX

169.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra bắt đầu từ ngành sản xuất nào?

a)

Ngành công nghiệp khai khoáng (than, quặng sắt)

b)

Ngành công nghiệp dệt

c)

Ngành công nghiệp đường sắt

d)

Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo

170.

Cho đến nay có mấy mô hình công nghiệp hoá đã được triển khai thực hiện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

171.

Các nước chậm phát triển hiện nay có thể thực hiện công nghiệp hoá bằng con đường nào sau đây?

a)

Thông qua tự nghiên cứu, chế tạo để phát triển công nghệ từ trình độ thấp tới trình độ cao.

b)

Tiếp nhận chuyển giao hoàn toàn công nghệ hiện đại từ các nước phát triển.

c)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại

d)

Cả A, B, C đều đúng

172.

Chiến lược thực hiện công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước NIC được gọi là gì?

a)

Chiến lược công nghiệp hoá rút ngắn dựa trên mục tiêu hướng về xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu.

b)

Chiến lược công nghiệp hoá kiểu mới thích ứng với những biến đổi của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

Chiến lược công nghiệp hoá phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu.

d)

Chiến lược công nghiệp hoá hướng ngoại.

173.

Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

a)

Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các hoạt động chính trị tại các diễn đàn thế giới.

b)

Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới.

c)

Là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung

d)

Là quá trình mở cửa nền kinh tế với thế giới.

174.

Trong các phương diện của toàn cầu hoá, phương diện nào là trung tâm?

a)

Toàn cầu hoá về chính trị

b)

Toàn cầu hoá về kinh tế

c)

Toàn cầu hoá về văn hoá

d)

Toàn cầu hoá về xã hội

175.

Tại sao các quốc gia phải đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Do phân công lao động trên phạm vi toàn cầu.

b)

Do các yếu tố của sản xuất được phân bổ và lưu thông trên phạm vi toàn cầu.

c)

Do hội nhập đem lại cơ hội cho các nước giải quyết các vấn đề có tính toàn cầu.

d)

Cả A, B, C đều đúng

176.

Hội nhập kinh tế quốc tế có tác động tích cực như thế nào tới Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốnn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Việt Nam.

b)

Giúp mở rộng cơ hội hợp tác để giao lực văn hoá và nâng cao năng lực quốc phòng.

c)

Giúp Việt Nam mở rộng hợp tác với các nước, tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế.

d)

Giúp Việt Nam khẳng định vị thế và uy tín trên trường quốc tế.

177.

Việt Nam đã ký kết bao nhiêu hiệp định thương mại song phương, hiệp định khuyến khích bảo hộ đầu tư, hiệp định chống đánh thuế hai lần?

a)

Trên 90

b)

Trên 120

c)

Trên 160

d)

Trên 220

178.

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới năm nào?

a)

1995

b)

1996

c)

2006

d)

2007

179.

Thuật ngữ "kinh tế chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?

a)

1610

b)

1612

c)

1615

d)

1618

180.

Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển?

a)

A. Smith

b)

D. Ricardo

c)

W.Petty

d)

R.T.Mathus

181.

Trừu tượng hoá khoa học là:

a)

Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.

b)

Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, tách ra được những dấu hiệu điển hình, ổn định, bền vững của đối tượng nghiên cứu.

c)

Quá trình đi từ trừu tượng đến cụ thể.

d)

Cả B và C đều đúng

182.

Chức năng nhận thức của kinh tế chính trị là nhằm

a)

Cung cấp tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi.

b)

Giúp sinh viên nhận biết được các quy luật chi phối nền kinh tế.

c)

Giúp nắm bắt được các quan điểm về phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.

d)

Cung cấp tri thức về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

183.

Chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị Mác - Lênin thể hiện ở:

a)

Góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng mới cho người lao động tiến bộ, biết quý trọng thành quả lao động của bản thân và xã hội

b)

Tin tưởng tuyệt đối vào sự thắng lợi của cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột

c)

Góp phần xây dựng lý tưởng khoa học cho những chủ thể có mong muốn xây dựng chế độ xã hội tốt đẹp, hướng tới giải phóng con người

d)

Cả A và C đều đúng

184.

Đóng góp nổi bật của V.I.Lênin trong quá trình kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận kinh tế chính trị của C.Mác là gì?

a)

Lý thuyết về tiền công.

b)

Lý thuyết về giá trị.

c)

Đặc điểm kinh tế của Độc quyền và độc quyền nhà nước cuối TK XIX, đầu thế kỷ XX.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

185.

Lao động trừu tượng là:

a)

Là phạm trù vĩnh viễn.

b)

Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá.

c)

Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.

d)

Biểu hiện tính chất cá nhân của người sản xuất hàng hoá.

186.

Chọn đáp án đúng: Lao động cụ thể là:

a)

Là phạm trù lịch sử.

b)

Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá.

c)

Lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.

d)

Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá.

187.

Chọn đáp án đúng: Lao động trừu tượng là gì?

a)

Là lao động có ích, của 1 nghề nghiệp chuyên môn nhất định.

b)

Là lao động phức tạp, có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo.

c)

Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.

d)

Cả A, B, C đều đúng

188.

Chọn đáp án đúng: Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:

a)

Đều làm giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm.

b)

Đều làm tổng số sản phẩm sản xuất ra tăng lên.

c)

Đều làm giảm lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

189.

Chọn đáp án đúng nhất: Từ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa, nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?

a)

Tăng năng suất lao động.

b)

Tăng số người lao động.

c)

Tăng cường độ lao động.

d)

Kéo dài thời gian lao động.

190.

Chọn đáp án đúng: Yêu cầu của quy luật giá trị là:

a)

Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.

b)

Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt.

c)

Hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết.

d)

Người bán phải có lợi hơn người mua.

191.

Chọn đáp án đúng nhất: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động?

a)

Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất; Trình độ khéo léo trung bình của người lao động; Các điều kiện quy mô và hiệu suất

sử dụng tư liệu sản xuất.

b)

Trình độ và mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất; Trình độ khéo léo trung bình của người lao động; Các điều kiện tự nhiên, quy mô và hiệu suất sử dụng tư liêu sản

xuất.

c)

Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và mức độ áp dụng công nghệ vào sản xuất; Trình độ khéo léo trung bình của người lao động; Các điều kiện tự nhiên, quy mô và

hiệu suất sử dụng tư liêu sản xuất.

d)

Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật; Trình độ khéo léo trung bình của người lao

động; Các điều kiện tự nhiên, quy mô và hiệu suất sử dụng tư liêu sản xuất.

192.

Chọn đáp án đúng nhất: Thị trường là gì?

a)

Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán, ở đó các chủ thể thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của mình.

b)

Là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội.

c)

Là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ.

d)

Là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.

193.

Chọn đáp án đúng nhất: Ưu thế của nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Nền kinh tế thị trường tạo động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế.

b)

Nền kinh tế thị trường giúp khai thác tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền và lợi thế quốc gia để thúc đẩy sản xuất phát triển.

c)

Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra phương thức tốt nhất đề thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy xã hội tiến bộ.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

194.

Khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Sự phát triển của kinh tế thị trường giúp khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên.

b)

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường là một trong những nguyên nhân gây cạn kiệt các nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường.

c)

Kinh tế thị trường tạo ra sự linh hoạt và năng động cho nền kinh tế.

d)

Kinh tế thị trường kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội.

195.

Cạnh tranh nội bộ ngành là:

a)

Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá từ đó thu được nhiều nhất lợi ích cho mình.

b)

Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.

c)

Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa những chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá.

d)

Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả.

196.

Chọn đáp án đúng: Cạnh tranh giữa các ngành là:

a)

Là cạnh tranh giữa những chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá để thu nhiều nhất lợi ích cho mình.

b)

Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn.

c)

Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua giữa những chủ thể trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá.

d)

Là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả

197.

Chọn đáp án đúng: Tác động tích cực của cạnh tranh:

a)

Cạnh tranh giúp mở rộng thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Cạnh tranh dẫn tới các doanh nghiệp có nguy cơ phá sản, gây khủng hoảng kinh tế

c)

Thúc đẩy năng lực thỏa mãn các nhu cầu của xã hội, đặc biệt là nhu cầu của người tiêu dùng.

d)

Cạnh tranh không lành mạnh làm tổn hại tới lợi ích xã hội.

198.

Chọn đáp án đúng nhất: Những tác động tiêu cực của cạnh tranh

a)

Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây tổn hại môi trường kinh doanh.

b)

Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây lãng phí các nguồn lực xã hội.

c)

Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại tới lợi ích chung của xã hội

d)

Cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây tổn hại môi trường kinh doanh; lãng phí các nguồn lực xã hội; và gây tổn hại tới lợi ích chung của xã hội.

199.

Chọn đáp án đúng nhất: Quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc các nhân tố nào?

a)

Khối lượng giá trị thặng dư; tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu

dùng và tích luỹ; Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư.

b)

Khối lượng giá trị thặng dư; Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư.

c)

Tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu dùng và tích luỹ; Các yếu

tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư.

d)

Khối lượng giá trị thặng dư; phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu dùng

và tích luỹ; Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư.

200.

Chọn đáp án đúng nhất: về hàng hoá sức lao động:

a)

Tồn tại trong cơ thể con người; Có thể mua bán nhiều lần; Có khả năng tạo ra giá trị

lớn hơn giá trị bản thân nó.

b)

Tồn tại trong cơ thể con người; Có thể mua bán; Giá trị sử dụng của nó có khả năng

tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.

c)

Tồn tại trong cơ thể con người; Có thể mua bán nhiều lần; Giá trị sử dụng của nó có

khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.

d)

Tồn tại trong cơ thể con người; Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới

lớn hơn giá trị bản thân nó.

201.

Chọn đáp án đúng nhất: Việc mua bán sức lao động và mua bán nô lệ khác nhau ở

đặc điểm nào?

a)

Bán nô lệ là bán con người, còn bán sức lao động là bán khả năng lao động của con

người.

b)

Bán sức lao động thì người lao động là người bán, còn bán nô lệ thì nô lệ bị người

khác bán.

c)

Bán sức lao động và bán nô lệ là không có gì khác nhau.

d)

Cả A và B đều đúng.

202.

Chọn đáp án đúng: Ngày lao động là gì?

a)

Độ dài của ngày tự nhiên.

b)

Thời gian mà công nhân làm việc cho nhà tư bản trong 1 ngày.

c)

Độ dài của thời gian lao động cần thiết.

d)

Độ dài của thời gian lao động thặng dư.

203.

Chọn đáp án đúng nhất: Tư bản cố định là gì?

a)

Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị, giá trị của nó

chuyển dần sang sản phẩm theo mức độ hao mòn.

b)

Là bộ phận tồn tại dưới dạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị, giá trị của nó chuyển dần

sang sản phẩm theo mức độ hao mòn.

c)

Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, giá trị của nó chuyển sang sản

phẩm theo mức độ hao mòn.

d)

Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng nhà xưởng, giá trị của nó chuyển dần sang sản

phẩm theo mức độ hao mòn.

204.

Chọn đáp án đúng: Thời gian lao động thặng dư là gì?

a)

Thời gian người công nhân làm việc để bù đắp giá trị sức lao động.

b)

Thời gian người công nhân làm việc cho nhà tư bản.

c)

Phần thời gian vượt quá điểm thời gian lao động tất yếu bị nhà tư bản chiếm đoạt.

d)

Thời gian người công nhân nghỉ ngơi.

205.

Chọn đáp án đúng nhất về các cặp phạm trù tư bản:

a)

Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư.

b)

Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản lưu động để biết phương thức chuyển giá

trị của chúng sang sản phẩm.

c)

Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả biến

d)

Cả A, B đều đúng.

206.

Chọn đáp án đúng nhất trong các công thức diễn đạt giá trị hàng hoá:

a)

Giá trị hàng hoá = C + v + m, hay Giá trị hàng hoá = k + p,

b)

Giá trị hàng hoá = C + v + m, hay Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới

c)

Giá trị hàng hoá = k + p, hay Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới

d)

Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới

207.

Chọn đáp án đúng: Giá trị mới của hàng hóa là:

a)

Toàn bộ tư bản khả biến

b)

Toàn bộ giá trị thặng dư

c)

Toàn bộ tư bản khả biến và giá trị thặng dư

d)

Toàn bộ tư bản bất biến, tư bản khả biến và giá trị thặng dư

208.

Chọn đáp án đúng nhất về tư bản:

a)

Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư.

b)

Tư bản là tiền và tư liệu sản xuất của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư.

c)

Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

209.

Chọn đáp án đúng: Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau?

a)

Đều dựa trên tăng năng suất lao động.

b)

Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư.

c)

Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

210.

Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối hãy chọn đáp án đúng:

a)

Độ dài ngày lao động bằng ngày tự nhiên.

b)

Độ dài ngày lao động lớn hơn không.

c)

Độ dài ngày lao động bằng thời gian lao động cần thiết.

d)

Độ dài ngày lao động lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết.

211.

Chọn đáp án đúng nhất trong các nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch.

a)

Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động.

b)

Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt.

c)

Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hoá thành giá trị thặng dư tương đối.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

212.

Chọn đáp án đúng: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là:

a)

Tổng số tiền của nhà tư bản bỏ ra cho sản xuất.

b)

Số tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên vật liệu.

c)

Chi phí bù đắp tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và sức lao động đã sử dụng.

d)

Số tiền bỏ ra mua toàn bộ (C) và (v).

213.

Chọn đáp án đúng trong các nhận xét dưới đây:

a)

Phạm trù tư bản bất biến rộng hơn phạm trù tư bản cố định.

b)

Phạm trù tư bản khả biến rộng hơn phạm trù tư bản lưu động.

c)

Tư bản cố định có sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

214.

Chọn đáp án đúng nhất: về tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư:

a)

p' < m'

b)

m' nói lên thực chất mức độ bóc lột của nhà tư bản.

c)

p' phản ánh mức doanh lợi đầu tư cho nhà tư bản.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

215.

Chọn đáp án đúng: Độc quyền nhà nước là gì?

a)

Là nhà nước nắm giữ độc quyền trong mọi lĩnh vực sản xuất.

b)

Là nhà nước nắm giữ và chi phối toàn bộ thị trường.

c)

Là nhà nước nắm giữ vị thế độc quyền trên cơ sở duy trì sức mạnh của các tổ chức độc quyền trong những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế.

d)

Là nhà nước nắm giữ độc quyền cả trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.

216.

Chọn đáp án đúng: Ai là người đưa ra dự báo: "tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển đến một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền".

a)

V.I.Lênin.

b)

C.Mác.

c)

F.Ăngghen.

d)

C.Mác và F.Ăngghen.

217.

Chọn đáp án sai về tác động tiêu cực của độc quyền?

a)

Độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội.

b)

Độc quyền tạo ra sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn, hiện đại.

c)

Độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Độc quyền làm gia tăng sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội.

218.

Chọn đáp án sai về tác động tích cực của độc quyền?

a)

Độc quyền tạo khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học - kỹ thuật, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Độc quyền có thể nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền.

c)

Độc quyền làm gia tăng sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội.

d)

Độc quyền tạo ra sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn, hiện đại.

219.

Chọn đáp án sai về nguyên nhân ra đời của độc quyền nhà nước:

a)

Do tích tụ và tập trung sản xuất hình thành các cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi nhà nước can thiệp điều tiết nền kinh tế.

b)

Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng.

c)

Do phân công lao động xuất hiện các lĩnh vực tư nhân không muốn làm hoặc không thể làm.

d)

Do đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động buộc nhà nước phải can thiệp để xoa dịu mâu thuẫn.

220.

Chọn đáp án đúng: Tư bản tài chính ra đời dựa trên kết quả nào sau đây?

a)

Sự ra đời các tổ chức độc quyền trong ngành ngân hàng.

b)

Sự ra đời các tổ chức độc quyền trong ngành công nghiệp.

c)

Sự ra đời của thị trường chứng khoán.

d)

Sự hợp nhất giữa độc quyền ngân hàng với độc quyền công.

221.

Chọn đáp án đúng: Chế độ tham dự được hình thành do:

a)

Quyết định của nhà nước tư sản.

b)

Do độc quyền ngân hàng đặt ra.

c)

Do nắm giữ được số lượng cổ phiếu khống chế của công ty mẹ.

d)

Do độc quyền công nghiệp đặt ra.

222.

Chọn đáp án đúng: Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là:

a)

Một chính sách kinh tế của chủ nghĩa tư bản.

b)

Một phương thức sản xuất mới kế tiếp chủ nghĩa tư bản.

c)

Một hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất.

223.

Chọn đáp án đúng nhất: Sở hữu trong độc quyền nhà nước là:

a)

Là sở hữu của nhà nước tư sản.

b)

Là sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện.

c)

Là sở hữu tập thể của giai cấp tư sản, của tư bản độc quyền.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

224.

Chọn đáp án đúng: Đặc điểm kinh tế nào của độc quyền là nguyên nhân dẫn tới các cuộc chiến tranh thế giới?

a)

Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối.

b)

Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến.

c)

Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền.

d)

Lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định ảnh hưởng là cách thức bảo vệ lợi ích độc quyền.

225.

Chọn đáp án sai về vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản?

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng.

b)

Tập chung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản.

c)

Chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn, hiện đại.

d)

Thực hiện xã hội hoá sản xuất.

226.

Chọn đáp án sai về giới hạn phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Thực hiện xã hội hoá sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu.

b)

Tập chung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản.

c)

Tiếp tục gây ra chiến tranh, xung đột ở nhiều nơi trên thế giới.

d)

Phân hoá giàu nghèo trong lòng các nước tư bản có xu hướng ngày càng sâu sắc.

227.

Chọn đáp án đúng: Hệ giá trị dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là:

a)

Là hệ giá trị của chủ nghĩa tư bản.

b)

Là hệ giá trị đã và đang thực hiện ở các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có Việt Nam.

c)

Là hệ giá trị của xã hội tương lai mà loài người còn cần phải phấn đấu mới có thể đạt được một cách đầy đủ trên hiện thực xã hội.

d)

Cả B, C đều đúng.

228.

Chọn đáp án đúng: Kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là do:

a)

Do lịch sử khách quan quy định.

b)

Do Nhà nước Việt Nam quy định.

c)

Do Đảng Cộng sản Việt Nam quy định.

d)

Do Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam quy định.

229.

Chọn đáp án đúng: Kinh tế thị trường ở nước ta còn tồn tại lâu dài là do:

a)

Định hướng của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường.

b)

Pháp luật Việt Nam quy định về mô hình kinh tế nước ta là kinh tế thị trường.

c)

Nền kinh tế còn tồn tại các điều kiện của sản xuất hàng hoá như: phân công lao động xã hội, các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.

d)

Yêu cầu của quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế phải phát triển kinh tế thị trường.

230.

Chọn đáp án đúng nhất: Sở hữu luôn bao hàm các yếu tố:

a)

Chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu.

b)

Chủ thể sở hữu và lợi ích từ đối tượng sở hữu.

c)

Đối tượng sở hữu và lợi ích từ đổi tượng sở hữu.

d)

Chủ thể sở hữu, đối tượng sở hữu và lợi ích từ đối tượng sở hữu.

231.

Chọn đáp án đúng nhất: Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua:

a)

Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời kỳ phát triển của đất nước.

c)

Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời kỳ phát triển của đất nước.

d)

Cả A và B sai

232.

Chọn đáp án đúng nhất: Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua:

a)

Hệ thống pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách.

b)

Hệ thống các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các công cụ kinh tế.

c)

Hệ thống pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường phù hợp với yêu cầu xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

d)

Cả A, B, C

233.

Chọn đáp án đúng nhất: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Phân phối theo mức đóng góp vốn.

b)

Phân phối theo kết quả lao động, theo hiệu quả kinh tế và an sinh xã hội.

c)

Phân phối theo các nguồn lực khác.

d)

Cả A và C

234.

Chọn đáp án đúng nhất về khái niệm thể chế kinh tế?

a)

Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế.

b)

Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế.

c)

Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các

quan hệ kinh tế.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

235.

Chọn đáp án sai về nội dung hoàn thiện thể chế về các mô hình sản xuất kinh doanh:

a)

Thể chế hoá việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

b)

Hoàn thiện thể chế quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

c)

Thể chế hoá nội dung và phương thức hoạt động của kinh tế tập thể.

d)

Hoàn thiện thể chế về huy động các nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước để các đơn vị sự nghiệp công lập phát triển có hiệu quả.

236.

Chọn đáp án sai về nội dung hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:

a)

Hoàn thiện thể chế về huy động các nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước để các đơn vị sự nghiệp công lập phát triển có hiệu quả.

b)

Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại.

c)

Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam.

d)

Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

237.

Chọn đáp án đúng về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ:

a)

Do mới hình thành cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan.

b)

Do mới hình thành và phát triển, cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan.

c)

Do mới phát triển, cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan.

d)

Do mới hình thành và phát triển, cho nên việc hoàn thiện thể chế mang tính khách quan.

238.

Chọn đáp án đúng về hệ thống thể chế chưa đầy đủ:

a)

Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do vậy thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam phải là thể chế phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhân dân.

b)

Với bản chất nhà nước pháp quyền là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do vậy kinh tế thị trường ở Việt Nam phải phục vụ lợi ích của nhân dân.

c)

Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do vậy thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam phải là thể chế phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhân dân.

d)

Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do vậy thể chế phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhân dân.

239.

Chọn đáp án đúng về hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường:

a)

Trên thực tế, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao.

b)

Trên thực tế, nền kinh tế thị trường còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao.

c)

Trên thực tế, nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao

d)

Trên thực tế, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa đủ

mạnh, hiệu quả thực thi chưa cao.

240.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về khái niệm lợi ích?

a)

Lợi ích là nhu cầu vật chất được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó.

b)

Lợi ích là nhu cầu tinh thần được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó.

c)

Lợi ích là sự thoả mãn nhu cầu của con người mà sự thoả mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó.

d)

Lợi ích là nhu cầu về vật chất và tinh thần được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó.

241.

Chọn đáp án sai về lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội?

a)

Để theo đuổi lợi ích chính đáng, người lao động sẽ tích cực lao động sản xuất, nâng cao tay nghề, cải tiến công cụ lao động.

b)

Để theo đuổi lợi ích của mình, các giai cấp trong xã hội đấu tranh với nhau để giành quyền chiếm hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

c)

Để theo đuổi lợi ích chính đáng, chủ doanh nghiệp sẽ tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.

d)

Cả A và C đều đúng.

242.

Chọn đáp án đúng khi nói về sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Khi lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp được thực hiện.

b)

Khi lợi ích của chủ thể này được thực hiện sẽ làm ảnh hưởng tới lợi ích của chủ thể khác.

c)

Không thể đạt được lợi ích của cả hai hoặc nhiều chủ thể cùng trong một quan hệ lợi ích kinh tế.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

243.

Chọn đáp án sai về sự mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Vì lợi ích kinh tế của mình, các chủ thể có thể hành động với phương thức khác nhau, sự khác nhau đó đến mức đối lập thì trở thành mâu thuẫn.

b)

Vì lợi ích của mình, các doanh nghiệp có thể làm hàng giả, buôn lậu dẫn tới lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội mâu thuẫn với nhau.

c)

Khi doanh nghiệp cắt giảm tiền công của công nhân để tăng lợi nhuận không làm ảnh hưởng tới lợi ích của các bên tham gia quan hệ kinh tế.

d)

Thu nhập của chủ thể này tăng lên thì thu nhập của chủ thể khác sẽ giảm xuống.

244.

Chọn đáp án sai về quan hệ lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động:

a)

Khi bán sức lao động, người lao động sẽ nhận được tiền công và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

b)

Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động biểu hiện tập trung ở lợi nhuận mà họ thu được trong quá trình kinh doanh.

c)

Lợi ích kinh tế của người lao động và người sử dụng lao động có quan hệ chặt chẽ, vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau.

d)

Trong cơ chế thị trường, những người sử dụng lao động vừa là đối tác, vừa là đối thủ của nhau.

245.

Chọn đáp án đúng nhất: Đáp án nào phản ảnh mối quan hệ thống nhất giữa người lao động và người sử dụng lao động?

a)

Trong điều kiện bình thường, người sử dụng lao động thu được lợi nhuận sẽ tiếp tục thực hiện các hoạt động kinh tế của mình và sử dụng lao động. Do đó người lao động sẽ có việc làm và thu nhập.

b)

Người lao động tích cực làm việc sẽ nâng cao thu nhập và góp phần vào sự gia tăng lợi nhuận của người sử dụng lao động.

c)

Người lao động luôn muốn tăng tiền công và thu nhập, còn người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tiền công của người lao động.

d)

A và B đều đúng.

246.

Chọn đáp án sai về mâu thuẫn giữa người lao động và người sử dụng lao động?

a)

Tại một thời điểm nhất định, thu nhập từ các hoạt động kinh tế là xác định, thu nhập của người sử dụng lao động tăng lên thì thu nhập của người lao động giảm xuống và ngược lại.

b)

Vì lợi ích của mình, người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền công của người lao động để tăng lợi nhuận.

c)

Khi lợi ích của người sử dụng lao động được thực hiện thì lợi ích của người lao động cũng trực tiếp hoặc gián tiếp được thực hiện.

d)

A và B đều đúng.

247.

Chọn đáp án sai về vai trò của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đối với sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản?

a)

Củng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Quyết định sự thống trị của chủ nghĩa tư bản.

c)

Chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công, phân tán lên sản xuất lớn, tập trung, hiện đại.

d)

Nâng cao năng suất lao động xã hội.

248.

Chọn đáp án sai về vai trò của cách mạng công nghiệp lần thứ hai đối với sự phát

triển của Chủ nghĩa tư bản?

a)

Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất tự động hoá toàn diện các khâu của sản xuất.

b)

Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện - cơ khí và sang giai đoạn tự động hoá cục bộ trong sản xuất.

c)

Phân công lao động, chuyên môn hoá sản xuất được ứng dụng rộng dãi trong các doanh nghiệp.

d)

Nâng cao năng suất lao động xã hội.

249.

Chọn đáp án sai về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với thúc đẩy lực lượng sản xuất:

a)

Về tư liệu lao động, máy móc ra đời thay thế cho lao động thủ công.

b)

Về người lao động, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực.

c)

Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở lên dễ dàng hơn thông qua ứng dụng các công nghệ như internet.

d)

Về đối tượng lao động, đưa sản xuất của con người vượt quá giới hạn về tài nguyên thiên nhiên cũng như sự phụ thuộc của sản xuất và nguồn năng lượng truyền thống.

250.

Chọn đáp án sai về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với việc thúc đẩy quan hệ sản xuất?

a)

Tạo cơ hội cho các nước phát triển nhiều ngành kinh tế và những ngành mới thông qua ứng dụng những thành tựu về công nghệ thông tin.

b)

Buộc các nước phải điều chỉnh chế độ sở hữu, thực hiện đa dạng hoá các hình thức sở hữu, lấy sở hữu tư nhân làm nòng cốt, phát huy tối đa sức mạnh và ưu thế của sở hữu nhà nước.

c)

Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở lên dễ dàng hơn thông qua ứng dụng các công nghệ như internet.

d)

Giúp cho việc phân phối và tiêu dùng trở nên dễ dàng và nhanh chóng, thay đổi đời sống của con người.

251.

Chọn đáp án đúng nhất: Lý do khách quan Việt Nam phải thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá:

a)

Công nghiệp hoá là quy luật của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.

b)

Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.

c)

Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội.

d)

Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.

252.

Chọn đáp án đúng nhất: Nội dung tạo lập điều kiện để có thể chuyển đổi từ nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội tiến bộ:

a)

Các điều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân.

b)

Các điều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển; thể chế và nguồn lực; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân.

c)

Các điều kiện chủ yếu cần có như: thể chế và nguồn lực; môi trường quốc tế thuận lợi, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân.

d)

Các điều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội.

253.

Chọn đáp án sai trong số các đáp án về thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại:

a)

Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ mới, hiện đại.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả.

c)

Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng

sản xuất.

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

254.

Chọn đáp án sai về đặc điểm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam?

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

c)

Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ mới, hiện đại.

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

255.

Chọn khái niệm đúng nhất về toàn cầu hoá:

a)

Toàn cầu hoá là sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

b)

Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

c)

Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra liên kết và sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

d)

Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra liên kết ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

256.

Chọn đáp án đúng: Trong điều kiện toàn cầu hoá kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành tất yếu khách quan vì:

a)

Toàn cầu hoá kinh tế đã lôi cuốn tất cả các nước vào hệ thống phân công lao động quốc tế.

b)

Các mối quan hệ quốc tế của sản xuất và trao đổi ngày càng gia tăng.

c)

Cả A, B đều đúng.

d)

Cả A, B đều sai.

257.

Chọn đáp án sai về chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công:

a)

Quá trình hội nhập phải được cân nhắc với lộ trình và cách thức tối ưu.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước gồm nhiều hình thức như: ngoại thương, đầu tư quốc tế.

c)

Phải có sự chuẩn bị các điều kiện trọng nội bộ nền kinh tế cũng như các môi quan hệ quốc tế thích hợp.

d)

Cả A, C đều đúng.

258.

Chọn đáp án đúng về tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế dẫn tới các nước đang phát triển đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn trong phát triển.

259.

Chọn đáp án sai về tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường quốc tế, nguồn tín dụng và các đối tác quốc tế.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn trong phát triển.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế dẫn tới các nước đang phát triển đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi.

260.

Chọn đáp án sai trong số các đáp án về nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế mạng lại:

a)

Phải thấy rằng hội nhập kinh tế là một thực tiễn khách quan, là xu thế khách quan của thời đại.

b)

Nhận thức về hội nhập kinh tế cần thấy rõ cả mặt tích cực và tiêu cực, trong đó phải coi mặt thuận lợi, tích cực là cơ bản.

c)

Cả A, B đều đúng.

d)

Cả A, B đều sai.

261.

Việt Nam Không tham gia tổ chức nào sau đây:

a)

ASEAN

b)

APEC

c)

OPEC

d)

WTO

262.

Chọn đáp án sai về Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế:

a)

Để đứng vững trong cạnh tranh các doanh nghiệp phải chú trọng tới đầu tư, cái tiến công nghệ để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.

b)

Triển khai đầy đủ, nghiêm túc các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là cắt giảm thuế quan, mở cửa dịch vụ, đầu tư.

c)

Phải học cách thức kinh doanh trong bối cảnh mới.

d)

Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp vượt qua những thách thức của thời kỳ hội nhập.

263.

Chu kỳ khủng hoảng kinh tế có mấy giai đoạn?

a)

Hai giai đoạn

b)

Ba giai đoạn

c)

Bốn giai đoạn

d)

Năm giai đoạn

264.

Nhận xét nào dưới đây là đúng?

a)

Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gây ra thất nghiệp

b)

Chống khủng hoảng kinh tế phải chấp nhận thất nghiệp

c)

Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gia tăng thất nghiệp

d)

Cả a, b và c

265.

Hình thức nào không phải biểu hiện giá trị thặng dư?

a)

Lợi nhuận

b)

Lợi tức

c)

Địa tô

d)

Tiền lương

Similar Resources on Wayground