Font size
WorksheetsCâu hỏi về định luật Newton
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Theo định luật III Newton, lực và phản lực không có đặc điểm nào sau đây?
Cùng bản chất.
Cùng tồn tại và cùng mất đi đồng thời.
Cùng phương nhưng ngược chiều
Cùng điểm đặt
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực và phản lực có chung điểm đặt.
Cặp lực trực đối thì luôn ngược hướng.
Cặp lực trực đối thì triệt tiêu nhau.
Lực pháp tuyến và trọng lực là hai lực trực đối của nhau.
Động lượng của một hệ chất điểm không có đặc điểm nào sau đây:
Đặc trưng cho tính chất nhanh, chậm của khối tâm của hệ.
Là tổng động lượng của các chất điểm trong hệ.
hông thay đổi theo thời gian, nếu hệ kín.
Đạo hàm của nó theo thời gian bằng tổng các ngoại lực tác dụng lên hệ.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật
Cùng chiều với chuyển động.
Cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
Ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Trong biểu thức của định II Newton là là:
Tổng hợp ngoại lực tác dụng lên vật.
Là trọng lực.
Là lực đẩy tác dụng lên vật.
Là lực kéo tác dụng lên vật.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?
Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
Lực và phản lực luôn đặt vào hai vật khác nhau.
Lực và phản lực không cân bằng nhau.
Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau.
Chọn câu đúng. Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn:
tác dụng vào hai vật khác nhau.
tác dụng vào cùng một vật.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Động lượng của một chất điểm không có đặc điểm nào sau đây:
Không thay đổi, khi chất điểm va chạm với chất điểm khác.
Là một vectơ bằng tích của khối lượng với vectơ vận tốc.
Luôn tiếp tuyến với quĩ đạo và hướng theo chiều chuyển động.
Có đơn vị đo là (kg.m/s).
Vật có khối lượng m = 3 kg, đang đứng yên trên mặt phẳng ngang thì chịu một lực kéo F = 10N hướng xiên lên một góc α = 30o so với phương ngang. Hệ số ma sát trượt và hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt phẳng ngang lần lượt là μ = 0,20 và μn = 0,25. Lấy g = 10 m/s2. Tính lực ma sát tác dụng lên vật.
5 N
4,5 N
7,50 N
6 N
Một sợi dây nhẹ, không co giãn, vắt qua ròng rọc nhẹ, cố định, hai đầu dây buộc chặt hai vật nhỏ khối lượng m1 = 3kg và m2 = 2kg. Thả cho hai vật chuyển động theo phương thẳng đứng. Biết dây không giãn và không trượt trên ròng rọc. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, lấy g = 10 m/s2. Gia tốc của các vật là:
4 m/s2
2 m/s2
3 m/s2
5 m/s2
Một sợi dây nhẹ, không co giãn, vắt qua ròng rọc nhẹ, cố định, hai đầu dây buộc chặt hai vật nhỏ khối lượng m1 = 3kg và m2 = 2kg. Thả cho hai vật chuyển động theo phương thẳng đứng. Biết dây không giãn và không trượt trên ròng rọc. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, lấy g = 10 m/s2. Tính lực căng dây.
(a)
Tính lực căng dây.
10 N
20 N
24 N
30 N
Một người kéo Vali nặng 25kg kg bằng một lực bằng 30N tơn với góc lệch nên viết trên 30 ° qua cửa soát vé Gia tốc của vali khi không có ma sát bằng
1,038 m/s2
1,75 m/s2
2,038 m/s2
1,38 m/s2
Một người kéo vali nặng 25 kg bằng một lực 40 new tơn với góc lịch lên phía trên 30 ° đi qua cửa soát vé Gia tốc của vali khi không có ma sát bằng
1,038 m/s2
1,67 m/s2
0,87 m/s2
2,8 m/s2
một người kéo vali nặng 25 kg bằng một lực 40 N với các lệnh lên phía trên 45 ° đi qua cửa soát vé Gia tốc của vali khi không có ma sát bằng
1,38 m/s2
1,75 m/s2
2,45 m/s2
2,87 m/s2
Gia tốc của vali khi không có ma sát bằng
1,038 m/s2
1,75 m/s2
0,85 m/s2
1,38 m/s2
Một sinh viên đặt một quyển sách nằm trên bàn rồi từ từ nâng cho bạn yêu đi cho ai số mà sát tình của bạn với sách là 0,4 Góc nghiêng của bàn khi quyển sách bắt đầu trượt bằng
0,4o
21,8o
66o
68,2o
Một sinh viên được một quyển sách nằm trên bàn Ý từ năm cho bao nhiêu đi cho hệ số ma sát tính của bạn với sách là 0,5 Góc nghiêng của bàn khi quyển sách bắt đầu trượt bằng
0,5o
21,8o
26,6o
48,2o
Mục sinh viên được một quyển sách nằm trên bàn rồi từ từ đưa cho bạn yêu đi cho hệ số ma sát tính của Bạn với sách là 0,6Góc nghiêng của bàn khi quyển sách bắt đầu trượt bằng
0,6o
21o
26,6o
31o
Thả một vật trượt trên một mặt phẳng nghiêng góc 30o so với phương ngang. Nếu hệ số ma sát động là 0,2 thì gia tốc của vật bằng. Cho g = 9,8 m/s2.
3,27 m/s2
4,41 m/s2
2,27 m/s2
3,41 m/s2
Những người thợ kéo một hòn đá nặng 2 tấn trên một mặt phẳng nằm ngang với góc kéo 10o. Biết hệ số ma sát động là 0,1. Lấy g = 9,8 m/s2. Lực kéo tối thiểu để di chuyển khối đá bằng
1956 N
1000N
200 N
100 N
Những người thợ kéo một hòn đá nặng 2 tấn trên một mặt phẳng nằm ngang với góc kéo 20o. Biết hệ số ma sát động là 0,1. Lấy g = 9,8 m/s2. Lực kéo tối thiểu để di chuyển khối đá bằng
1956 N
1000N
2013 N
120 N
Những người thợ kéo một hòn đá nặng 2 tấn trên một mặt phẳng nằm ngang với góc kéo 10o. Biết hệ số ma sát động là 0,2. Lấy g = 9,8 m/s2. Lực kéo tối thiểu để di chuyển khối đá bằng
1956 N
3845N
2024 N
1100 N
Những người thợ kéo một hòn đá nặng 2,5 tấn trên một mặt phẳng nằm ngang với góc kéo 10o. Biết hệ số ma sát động là 0,1. Lấy g = 9,8 m/s2. Lực kéo tối thiểu để di chuyển khối đá bằng
2445 N
1000N
2024 N
210 N
Hai vật được nối với nhau bởi một sợi dây mảnh nhẹ không giãn, ròng rọc nhẹ như hình vẽ. Gia tốc của mỗi vật có độ lớn bằng. g = 9,8 m/s2
0,54 m/s2
0,98 m/s2
0,4 m/s2
0,8 m/s2
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1 = 1kg, m2 = 3kg. Bỏ qua: khối lượng dây, ròng rọc, ma sát giữa vật m2 và mặt ngang, ma sát ở trục ròng rọc. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Lấy g = 10m/s2. Gia tốc của vật m1 có giá trị nào sau đây?
2,5 m/s2
2 m/s2
1,7 m/s2
0 m/s2
G Cho cơ hệ như hình vẽ biết mờ một bằng 1 kg mở hai bằng 3 kg bỏ qua khối lượng dây ròng rọc ma sát giữa vật mờ hai và mặt ngang ma sát ở trục dọc dây không co giãn và không trượt trên rảnh dòng dọc lấy gờ bằng 10 m/s2gia tốc của vật m1 có giá trị nào sau đây?
2,5 m/s2
2 m/s2
1,7 m/s2
0 m/s2
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1 = 1kg, m2 = 3kg. Bỏ qua: khối lượng dây, ròng rọc, ma sát giữa vật m2 và mặt ngang, ma sát ở trục ròng rọc. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Lấy g = 10m/s2.Lực căng dây có giá trị nào sau đây?
10 N
12 N
8 N
7,5 N
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1 = 1kg, m2 = 3kg. Bỏ qua: khối lượng dây, ròng rọc, ma sát ở trục ròng rọc. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Hệ số ma sát trượt giữa vật m2 và mặt ngang là μ = 0,2. Lấy g = 10m/s2.Gia tốc của các vật có giá trị nào sau đây?
a = 2 m/s2
a = 2,5 m/s2
a = 1 m/s2
a = 0 (vật đứng yên)
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1 = 1kg, m2 = 3kg. Bỏ qua: khối lượng dây, ròng rọc, ma sát ở trục ròng rọc. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Hệ số ma sát trượt giữa vật m2 và mặt ngang là μ = 0,2. Lấy g = 10m/s2.Lực căng dây có giá trị nào sau đây?
10 N
10,8 N
9 N
20 N
Chất điểm khối lượng 100g, chuyển động với vận tốc 54km/h thì có động lượng:
1500 kgm/s
1 kgm/s
1,5 kgm/s
5,4kgm/s
Chất điểm khối lượng 400g, chuyển động với vận tốc 54km/h thì có động lượng:
400 kgm/s
6 kgm/s
1,5 kgm/s
5,4 kgm/s
Chất điểm khối lượng 100g, chuyển động với vận tốc 72 km/h thì có động lượng:
4 kgm/s
6 kgm/s
1,5 kgm/s
2 kgm/s
Tính mômen động lượng của Trái Đất, biết: chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời T = 365 ngày, khối lượng Trái Đất m = 6.10^24 kg và bán kính quĩ đạo R = 1,5.10^11 m.
2,7.10^40 kgm^2/s
2,8.10^43 kgm^2/s
3,3.10^38 kgm^2/s
1,4.10^40 kgm^2/s
Tính vận tốc góc của Trái Đất, biết: chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời T = 365 ngày, khối lượng Trái Đất m = 6.10^24 kg và bán kính quĩ đạo R = 1,5.10^11 m.
2.10^-7 rad/s
3.10^-7 rad/s
4.10^-7 rad/s
5.10^-7 rad/s
Khẩu pháo có khối lượng M = 450 kg, nhả đạn theo phương hợp với phương ngang góc 60°. Đạn có khối lượng m = 5kg, rời nòng với vận tốc v = 450 m/s. Khi bắn, pháo bị giật lùi về phía sau với vận tốc bao nhiêu? (Coi nền đất tuyệt đối cứng).
10 m/s
5m/s
7,5m/s
2,5m/s
Khẩu pháo có khối lượng M = 450 kg, nhả đạn theo phương ngang. Đạn có khối lượng m = 5kg, rời nòng với vận tốc v = 450 m/s. Sau khi bắn, khẩu pháo giật lùi một đoạn 45 cm. Tính lực cản trung bình của mặt đường tác dụng lên khẩu pháo.
5000 N
3125 N
12000 N
12500 N
Chất điểm khối lượng m = 0,3kg chuyển động tròn đều với vận tốc 5 vòng/s. Tính mômen động lượng của chất điểm, biết bán kính quĩ đạo là 1m.
5 kgm^2/s
10 kgm^2/s
31,4 kgm^2/s
Một đáp án khác
Chất điểm khối lượng m = 0,5kg chuyển động tròn đều với vận tốc 5 vòng/s. Tính mômen động lượng của chất điểm, biết bán kính quĩ đạo là 1m.
15,7 kgm^2/s
10 kgm^2/s
0,5 kgm^2/s
Một đáp án khác
Chất điểm khối lượng m = 0,3kg chuyển động tròn đều với vận tốc 15 vòng/s. Tính mômen động lượng của chất điểm, biết bán kính quĩ đạo là 1m.
15,7 kgm^2/s
10 kgm^2/s
28,3 kgm^2/s
Một đáp án khác
0,3kg chuyển động tròn đều với vận tốc 15 vòng/s. Tính mômen động lượng của chất điểm, biết bán kính qũi đạo là 1m.
15,7 kgm2/s
10 kgm2/s
28,3 kgm2/s
Một đáp án khác
Chất điểm khối lượng m = 0,3kg chuyển động tròn đều với vận tốc 5 vòng/s. Tính mômen động lượng của chất điểm, biết bán kính qũi đạo là 2m.
15,7 kgm2/s
37,7 kgm2/s
28,3 kgm2/s
Một đáp án khác
Chất điểm khối lượng m, chuyển động trên quĩ đạo tròn bán kính R với vận tốc góc . Vectơ mômen động lượng của chất điểm có dạng nào sau đây?
L= mR2 w
= mR
= mR2
= mR2
Một vật có khối lượng 3 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và không đổi chiều chuyển động. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 4 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là:
0,75 N.
1 N.
1,75 N.
2 N.
Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2 m/s và khi đi được quãng đường 50 cm vận tốc đạt được 0,9 m/s thì lực tác dụng.
38,5 N.
38 N.
24,5 N.
34,5 N.
Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 50 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là:
50 m/s2.
100 m/s2.
150 m/s2.
200 m/s2.
Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 5 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là:
50 m/s2.
100 m/s2.
150 m/s2.
200 m/s2.
Một quả bóng có khối lượng 800 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 50 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là:
80 m/s2.
100 m/s2.
150 m/s2.
62,5 m/s2.
Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 36 km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.
18,75 m.
486 m.
0,486 m.
Đáp án khác.
Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 36 km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 4000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.
18,75 m.
486 m.
12,5 m.
Đáp án khác.
Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54 km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.
18,75 m.
37,5 m.
12,5 m.
Đáp án khác.
Một người có khối lượng 50 kg đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn?
bằng 500 N.
nhỏ hơn 500 N.
Lớn hơn 500 N.
phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.
Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3 giờ, khi chạy về mất 6 giờ. Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất
13 giờ.
12 giờ.
11 giờ.
10 giờ.
Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều, ngược chiều dòng nước với vận tốc km/h đối với nước. Vận tốc chảy của dòng nước là 1.5 km/h. Vận tốc của thuyền so với bờ là
8,5 km/h.
5,5 km/h.
7,2 km/h.
6,8 km/h.
Một chiếc xà lan chạy xuôi đòng sông từ A đến B mất 3 giờ. A, B cách nhau 36 km. Nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc của xà lan đối với nước bằng bao nhiêu?
32 km/h
16 km/h
12km/h
8Km/h
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trọng lượng là đại lượng đặc trưng cho mức độ quán tính của vật.
hi hai xe va chạm, xe nhỏ hơn sẽ chịu lực tác dụng mạnh hơn.
Đội kéo co chiến thắng là đội tác dụng một lực lớn hơn vào sợi dây.
Gia tốc của vật luôn tỉ lệ nghịch với khối lượng.
