wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TLH3

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

 Khi đến bến xe buýt không phải “giờ cao điểm” mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến. Đặc điểm nào của tư duy được mô tả trong trường hợp trên

a)

Tính có vấn đề.

b)

Tính gián tiếp.

c)

   Tính trừu tượng

d)

Tính khái quát.

2.

Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là :

a)

  Trí nhớ.

b)

  Tri giác.

c)

Tư duy.

d)

Tưởng tượng.

3.

Trường hợp nào xuất hiện biểu tượng đặc trưng cho tưởng tượng của con người:

a)

Ông tôi mất từ khi tôi chưa ra đời, vậy mà qua câu chuyện kể của bà, hình ảnh

người ông thân thương cứ hiện về trước mắt tôi.

b)

Trong lúc khó khăn nhất tưởng chừng không trụ nổi, hình ảnh đứa con ở quê nhà đã thôi thúc cô đứng vững.

c)

Cô gái đã đi một đoạn, anh tần ngần quay lại con đường cũ mà như thấy hơi ấm từ bàn tay nàng còn vương mãi trên bàn tay anh.

d)

Cả ba phương án đều đúng

4.

: Đọc nhật ký của Đặng Thuỳ Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng:

a)

Tưởng tượng sáng tạo

b)

Tưởng tượng tái tạo

c)

Ước mơ

d)

   Lý tưởng

5.

Hình ảnh nàng tiên cá được xây dựng bằng phương pháp nào trong tưởng tượng

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá

d)

Loại suy

6.

Các nhà phê bình đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để vẽ tranh biếm hoạ

a)

Nhấn mạnh chi tiết sự vật

b)

Chắp ghép

c)

Liên hợp

d)

   Điển hình hoá.

7.

Các nhà văn, nhà soạn kịch đã xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình bằng phương pháp:

a)

Chắp ghép

b)

   Liên hợp.

c)

Điển hình hoá

d)

Loại suy

8.

Cla-nhe (một kĩ sư người Mĩ) đã dựa vào cấu tạo đặc biệt của lớp da cá heo mà chế tạo thành công tàu cá heo giảm được 60% sức cản của nước. Phương pháp sáng chế này là:

a)

Điển hình hoá.

b)

Liên hợp

c)

Chắp ghép

d)

Loại suy.

9.

Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp:

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

  Điển hình hoá.

d)

  Loại suy

10.

Hình ảnh tượng phật bà Quan Thế Âm Bồ Tát trong tín ngưỡng của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp:

a)

Thay đổi kích thước, số lượng.

b)

   Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

   Loại suy

11.

Hình ảnh người ngựa xuất hiện trong các bộ phim điện ảnh được xây dựng bằng phương pháp:

a)

Chắp ghép.

b)

  Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

  Loại suy

12.

Trường hợp nào dưới đây mô tả cho tưởng tượng sáng tạo

a)

Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mỹ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí.

b)

Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình.

c)

"Nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khoẻ mạnh, khôi ngô, vừa hào hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình”.

d)

  Hình ảnh người Thầy mẫu mực hết lòng vì học sinh, đã giúp bao em qua khỏi thất học, ươm mầm những ước mơ. Bao lớp người học đã trưởng thành vẫn giữ nguyên trong lòng kính trọng Thầy... Hình ảnh đó luôn thôi thúc cô sinh viên Cẩm Nhung phấn đấu hơn nữa trong học tập và rèn luyện

13.

Trong cuộc sống ta thấy có hiện tượng chợt nhớ hay sực nhớ ra một điều gì đó gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Đó là biểu hiện của quá trình:

a)

Nhớ lại không chủ định

b)

  Ghi nhớ không chủ định

c)

Nhớ lại có chủ định

d)

Nhận lại có chủ định.

14.

Sinh viên thường ghi nhớ máy móc khi:

a)

Hiểu ý nghĩa của tài liệu

b)

Tài liệu quá dài.

c)

Buộc phải trả lời đúng y hệt Đáp án đã có sẵn

d)

Tài liệu ngắn, dễ học

15.

Trong học tập, sinh viên xây dựng “sơ đồ tư duy” để ghi nhớ tài liệu là cách:

a)

Ghi nhớ không chủ định

b)

Ghi nhớ máy móc

c)

Ghi nhớ sao chép

d)

Ghi nhớ logic ý nghĩa.

16.

Hành vi vô thức được thể hiện trong trường hợp:

a)

Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình

b)

Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi.

c)

Một em học sinh quên làm bài tập trước khi đến lớp.

d)

Một em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra

17.

Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng:

a)

Di chuyển chú ý.

b)

Tập trung chú ý.

c)

Phân tán chú ý

d)

Phân phối chú ý.

18.

: Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lần mải suy nghĩ, ông đã luộc chiếc đồng hồ trong xoong trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng trên là sự biểu hiện của:

a)

Sự bền vững của chú ý

b)

Sự phân phối chú ý

c)

Sức tập trung chú ý

d)

Sự di chuyển chú ý.

19.

Trong học tập, sinh viên vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng:

a)

  Di chuyển chú ý.

b)

Tập trung chú ý

c)

Phân phối chú ý

d)

   Độ bền vững chú ý.

20.

Sự di chuyển của chú ý được thể hiện trong trường hợp:

a)

Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh.

b)

Một sinh viên đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn

c)

Một sinh viên sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái

d)

Sinh viên đang nghe bạn thuyết trình chuyển sang trả lời câu hỏi của giảng viêN

21.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là sự thể hiện của tình cảm?

a)

Trống trải.

b)

Lo lắng

c)

Yêu thương

d)

Đau khổ.

22.

Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng?

a)

  Giận dữ.

b)

Buồn rầu

c)

  Khiếp sợ.

d)

Ngạc nhiên

23.

Câu tục ngữ “Dao năng mài năng sắc, người năng chào năng quen” phản ánh quy luật:

a)

Quy luật lây lan

b)

Quy luật thích ứng

c)

Quy luật di chuyển

d)

Quy luật hình thành tình cảm

24.

Biện pháp giáo dục “ôn nghèo nhớ khổ”, “ôn cố tri tân” xuất phát từ quy luật :

a)

Quy luật tương phản

b)

Quy luật lây lan

c)

Quy luật thích ứng

d)

  Quy luật di chuyển

25.

Trong trong công tác giáo dục, để mang lại hiệu quả cao cần thường xuyên thay đổi phương pháp cho thích hợp. Biện pháp này xuất phát từ quy luật nào dưới đây của kỹ xảo?

a)

Quy luật tiến bộ không đồng đều.

b)

Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập

c)

Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới

d)

Quy luật dập tắt kỹ xảo

26.

Khi luyện tập kỹ xảo cần tính đến những kỹ xảo đã có ở người học là kết luận được rút ra từ quy luật:

a)

Quy luật tiến bộ không đồng đều

b)

Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập

c)

Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới

d)

Quy luật dập tắt kỹ xảo

27.

Nguyên tắc “Văn ôn võ luyện” là sự vận dụng quy luật:

a)

Quy luật tiến bộ không đồng đều

b)

Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập.

c)

Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới

d)

Quy luật dập tắt kỹ xảo.

28.

Tình huống nào mô tả kĩ xảo:

a)

Đã trở thành quy luật, các ngày trong một tuần của Mai là đi học, còn các ngày nghỉ thường được mẹ cho đi chơi công viên hay xem xiếc.

b)

Mai đã hứa với mẹ là học thật giỏi để mẹ vui. Vì vậy, dù bài tập khó đến mấy em cũng cố gắng làm xong mới đi ngủ

c)

Hôm nay đi xem xiếc về Mai vô cùng thán phục các động tác rất tinh xảo của

người nghệ sĩ.

d)

Đang mải "nghĩ" đến tiết mục tung hứng đầy hấp dẫn của cô nghệ sĩ xiếc. Mai để tuột cái bát khỏi tay, làm nó vỡ tan. Em rất ân hận vì việc này

29.

: Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:

a)

Hiểu biết về đối tượng

b)

Có tình cảm với đối tượng.

c)

Luôn có đối tượng

d)

Phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng.

30.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách?

a)

Nhu cầu

b)

Hứng thú

c)

Lý tưởng.

d)

Niềm tin

31.

Thành phần tạo nên hệ thống động cơ của nhân cách là:

a)

Xu hướng

b)

Khí chất

c)

Tính cách

d)

Năng lực.

32.

Biểu hiện đặc trưng cho xu hướng của nhân cách là:

a)

   Cẩn thận

b)

Có niềm tin.

c)

Khiêm tốn

d)

Tính yêu cầu cao

33.

Đặc điểm cơ bản của của nhân cách là

a)

Tính nhu cầu

b)

Tính lựa chọn

c)

Tính tích cực và tính giao tiếp

d)

Cả ba phương án đều đúng

34.

Đáp án nào nói lên tính thống nhất của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

   Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

35.

: Đáp án nào nào nói lên tính ổn định của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

   Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

36.

Đáp án nào nào nói lên tính tích cực của nhân cách

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

37.

Đáp án nào nào nói lên tính giao lưu của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

38.

Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:

a)

   Xu hướng

b)

Tính cách

c)

Khí chất

d)

Năng lực

39.

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, tập thể là nhân tố đóng vai trò:

a)

Môi trường thuận lợi cho sự phát triển

b)

  Quyết định trực tiếp sự phát triển

c)

  Tiền đề điều kiện của sự phát triển

d)

  Chi phối trực tiếp sự phát triển.

40.

Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với người khác?

a)

Hứng thú, say mê công việc

b)

Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc

c)

Nhiệt tình đối với hoạt động chung

d)

Chân thành, tế nhị, cởi mở.

41.

Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với bản thân?

a)

Hứng thú, say mê công việc

b)

Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc

c)

Nhiệt tình đối với hoạt động chung

d)

Nghiêm khắc, cẩn thận, trách nhiệm

42.

: Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với xã hội?

a)

Hứng thú, say mê công việc

b)

Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc

c)

Nhiệt tình đối với hoạt động chung

d)

Lòng yêu nước, tinh thần hợp tác cộng đồng

43.

Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với lao động?

a)

Tính khiêm tốn, lòng tự trọng

b)

Yêu nước, có tinh thần hợp tác với cộng đồng

c)

Có kỉ luật, cần cù sáng tạo

d)

. Đoàn kết tương trợ lẫn nhau

44.

Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách

b)

Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách

c)

Giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách.

45.

: Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Thông qua hoạt động, con người tiếp thu nền văn hoá xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình, đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bộc lộ ra ngoài những năng lực đó

b)

   Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng

đồng và được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra.

c)

. Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kì phát triển nhân cách cá nhân.

d)

  Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của một giai đoạn phát triển

46.

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò

a)

Chu đáo.

b)

Quyết định trực tiếp

c)

Nhân tố quan trọng.

d)

Nhân tố cơ bản

47.

Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành, phát triển nhân cách là:

a)

Hoạt động của cá nhân.

b)

Giao tiếp của cá nhân

c)

Giáo dục.

d)

Môi trường sống

48.

Yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách, đó là:

a)

Giáo dục.

b)

Hoạt động của cá nhân

c)

  Tác động của môi trường sống.

d)

Sự gương mẫu của người lớn.

49.

Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua

a)

   Hoạt động cùng nhau

b)

Dư luận tập thể

c)

Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể

d)

Cả ba phương án đều đúng

50.

Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa là:

a)

Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định

b)

Là một con người mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội

c)

Một tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản

sắc và giá trị xã hội của con người.

d)

Là một con người, với đầy đủ thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội (gia đình, họ hàng, làng xóm) quy định.

51.

: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”.

Lời nhận định trên của Hồ Chủ Tịch phản ánh đặc điểm nào dưới đây của nhân cách?

a)

Tính thống nhất

b)

Tính ổn định

c)

Tính tích cực

d)

Tính giao lưu

52.

Hãy xác định xem đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cho một nhân cách?

a)

Tốc độ phản ứng vận động cao

b)

Nhịp độ hoạt động nhanh.

c)

Khiêm tốn, thật thà, ngay thẳng

d)

   Tốc độ hình thành kỹ xảo cao.

53.

Hệ thống những quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân xác định phương châm hoạt động của con người được gọi là:

a)

Hứng thú

b)

Lý tưởng

c)

Niềm tin

d)

Thế giới quan.

54.

Điểm nào dưới đây không thuộc về biểu hiện của tính cách

a)

Bạn Ánh rất nhiệt tình với mọi người, còn bạn Ba rất có trách nhiệm với công việc.

b)

Bạn Long rất nóng nảy, còn bạn Hùng rất điềm đạm, bình thản.

c)

Bạn Hải rất quý trọng con người, còn bạn Bình rất trung thực.

d)

   Bạn An rất nghiêm khắc với bản thân, còn bạn Bình thì dễ tính với chính mình.

55.

Khi giải bài tập, có những học sinh sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải nó lần thứ 2, thứ 3...Đó là sự biểu hiện của:

a)

  Xu hướng.

b)

Tính cách

c)

Năng lực.

d)

Khí chất.

56.

Đáp án nào biểu hiện đặc trưng của khí chất:

a)

Khiêm tốn

b)

  Nóng nảy

c)

Siêng năng.

d)

   Làm việc giỏi

57.

Đáp án nào biểu hiện đặc trưng của tính cách:

a)

Nhanh nhẹn hoạt bát

b)

Nóng nảy

c)

Siêng năng

d)

Làm việc giỏi

58.

: Đáp án biểu hiện đặc trưng của năng lực:

a)

Nhanh nhẹn hoạt bát

b)

Nóng nảy

c)

   Siêng năng

d)

. Làm việc giỏi

59.

Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm". (Truyện Kiều – Nguyễn Du) Hiện tượng trên chứng tỏ:

a)

Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo

b)

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.

c)

Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan

d)

Cả ba phương án đều đúng

60.

“Khi bào chữa cho một bị cáo, luật sư có thể dựa vào phương pháp nào để làm sáng tỏ thêm về hoàn cảnh phạm tội” Luật sư đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tâm lý nào để phân tích điều kiện gia đình của bị cáo?

a)

Quan sát

b)

  Đàm thoại

c)

Nghiên cứu sản phẩm hoạt động

d)

Cả ba phương án đều đúng

61.

Trong những hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là thuộc tính tâm lý:

a)

Nghe và suy nghĩ về những điều thầy giảng

b)

Mơ màng khi nghe giảng

c)

Trung thực trong quan hệ với mọi người

d)

Hình dung chuyện đã qua