wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Sinh Học 11

Total questions: 62

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Hình thức hô hấp chủ yếu ở thực vật là

a)

hô hấp kị khí.

b)

hô hấp hiếu khí.

c)

lên men.

d)

hô hấp kị khí và lên men.

2.

Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của hô hấp ở thực vật?

a)

Năng lượng sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây.

b)

Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo hoạt động sống của cơ thể thực vật diễn ra bình thường.

c)

Nhiệt năng được giải phóng ra từ hô hấp có thể làm

3.

Kết thúc quá trình đường phân, từ một phân tử glucose thu được

a)

1 phân tử pyruvate, 2 ATP và 4 NADH.

b)

4 phân tử pyruvate, 2 ATP và 2 NADH.

c)

2 phân tử pyruvate, 6 ATP và 2 NADH.

d)

2 phân tử pyruvate, 2 ATP và 2 NADH.

4.

Hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạn nào sau đây?

a)

Đường phân.

b)

Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs.

c)

Chuỗi truyền electron.

d)

Tổng hợp acetyl - CoA.

5.

Trong quá trình bảo quản nông sản cần phải làm cho hô hấp

a)

diễn ra bình thường.

b)

tăng đến mức tối đa.

c)

giảm đến mức tối thiểu.

d)

không còn hoạt động.

6.

Tại sao người nông dân tường dùng biện pháp phơi khô để bảo quản hạt trong thời gian dài?

a)

Nhiệt độ cao trong quá trình phơi làm chết tế bào, giúp giữ nguyên hình dạng hạt trong thời gian dài.

b)

Phơi khô giúp làm giảm lượng nước trong hạt phòng chống ẩm mốc hạt.

c)

Phơi khô giúp làm giảm lượng nước trong hạt, quá trình hô hấp của hạt giảm tối thiểu, phòng chống ẩm mốc, giúp bảo quản hạt trong thời gian dài.

d)

Nhiệt độ cao trong quá trình phơi giúp ức chế quá trình hô hấp tế bào của hạt và giúp tiêu diệt bào tử nấm mốc xung quanh hạt.

7.

Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là

a)

ống trao đổi khí.

b)

bề mặt trao đổi khí.

c)

áp suất trao đổi khí.

d)

thể tích trao đổi khí.

8.

Trong trồng trọt, cần áp dụng một số biện pháp canh tác như làm đất, làm cỏ, vun gốc nhằm mục đích gì?

a)

Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp O2 cho cây hô hấp kị khí.

b)

Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp CO2 cho cây hô hấp kị khí.

c)

Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp O2 cho cây hô hấp hiếu khí.

d)

Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp CO2 cho cây hô hấp hiếu khí.

9.

Tại sao không nên để nhiều hoa và cây xanh trong phòng ngủ?

a)

Hoa và cây xanh quang hợp tạo ra nhiều khí O2 làm tăng cường độ hô hấp trong lúc ngủ.

b)

Quá trình hô hấp ở hoa và cây xanh tạo ra nhiều CO2 làm tăng nồng độ CO2 trong phòng ngủ, dễ gây ngạt thở trong lúc ngủ.

c)

Quá trình hô hấp ở hoa và cây xanh tạo ra nhiều O2 làm tăng nồng độ O2 trong phòng ngủ, dễ gây ngạt thở trong lúc ngủ.

d)

Hoa và cây xanh tỏa ra mùi hương gây lạ làm rối loạn giấc ngủ.

10.

Hệ tuần hoàn hở không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp.

b)

Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô.

c)

Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh.

d)

Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp.

11.

Quá trình dinh dưỡng gồm có các giai đoạn là

a)

lấy nước, lấy thức ăn, hấp thụ nước và đồng hóa các chất.

b)

lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.

c)

lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải.

d)

tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.

12.

Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo trình tự nào dưới đây?

a)

Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.

b)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.

c)

Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

d)

Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

13.

Hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở

a)

Miệng.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột non.

d)

Ruột già.

14.

Tại sao một số người mắc hội chứng không dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa?

a)

Do cơ thể sản xuất quá nhiều enzyme lactase gây ức chế sự tiêu hóa sữa.

b)

Do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non.

c)

Do cơ thể không có enzyme lactase - enzyme thủy phân lactose.

d)

Do cơ thể không có enzyme pepsin - enzyme thủy phân lactose.

15.

Đâu không phải là biện pháp để phòng tránh các bệnh về tiêu hóa?

a)

Có chế độ ăn đủ chất, đủ lượng.

b)

Vận động ngay sau khi ăn để hạn chế hấp thụ chất béo.

c)

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

d)

Hạn chế đồ ăn mặn, đồ chiên xào.

16.

Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 s, trong đó

a)

tâm nhĩ co 0,3 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian dãn chung là 0,4 s.

b)

tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,3 s; thời gian dãn chung là 0,4 s.

c)

tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,4 s; thời gian dãn chung là 0,3 s.

d)

tâm nhĩ co 0,4 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian dãn chung là 0,1 s.

17.

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

a)

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

18.

Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do

a)

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.

b)

khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời nghỉ của tim.

c)

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen.

d)

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động.

19.

Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì

a)

khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người.

b)

khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người.

c)

khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide, tar.

d)

khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức.

20.

Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do

a)

phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang.

b)

phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản.

c)

phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng.

d)

phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh.

21.

Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?

a)

Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.

b)

Vì chi của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.

c)

Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô

22.

Lý do nào sau đây giải thích tại sao lưỡng cư có thể sống cả dưới nước và trên cạn?

a)

Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.

b)

Vì chi của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.

c)

Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.

d)

Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi.

23.

Hoạt động của những loại cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào thở ra bình thường của người?

a)

Cơ liên sườn và cơ hoành.

b)

Cơ bụng và cơ vai.

c)

Cơ vai và cơ hoành.

d)

Cơ liên sườn và cơ lưng.

24.

Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm

a)

loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.

b)

giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.

c)

đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.

d)

đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.

25.

Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ các bộ phận nào sau đây?

a)

Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.

b)

Dịch tuần hoàn, tim và máu.

c)

Máu, nước mô và tim.

d)

Máu, tim và hệ thống bạch huyết.

26.

Ở hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực

a)

mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim.

b)

mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.

c)

yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.

d)

yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim.

27.

Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?

a)

Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, co khỏe hơn.

b)

Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.

c)

Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.

d)

Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.

28.

Phát biểu nào sai khi nói về trao đổi khí qua mang?

4 lines
29.

Phát biểu nào sai khi nói về trao đổi khí qua mang?

a)

Cá xương là động vật trao đổi khí qua mang.

b)

Mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang.

c)

Mỗi mang gồm có 2 cung mang, mỗi cung mang có 4 sợi mang, mỗi sợi mang có nhiều phiến mang.

d)

Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang.

30.

Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?

a)

Trao đổi khí qua mang.

b)

Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.

c)

Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.

d)

Trao đổi khí qua phổi.

31.

Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Căng thẳng thần kinh kéo dài.

b)

Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.

c)

Do thói quen ăn uống thiếu khoa học.

d)

Tất cả các nguyên nhân trên.

32.

Đặc điểm nào của ruột non tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn từ 250 - 300 m2?

a)

Ruột non có nhiều nếp gấp và dịch vị.

b)

Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.

c)

Có hình ống thằng dài 20 - 30 cm.

d)

Phình to, có nhiều cơ co bóp và vi nhung mao.

33.

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là

a)

nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.

b)

nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.

c)

nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co.

d)

nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.

34.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về huyết áp?

a)

Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.

b)

Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất dãn.

c)

Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ.

d)

Tim co

35.

Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.

a)

Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.

b)

Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất dãn.

c)

Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ.

d)

Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.

36.

Một người sống ở vùng núi cao và một người sống ở đồng bằng cùng thi đấu thể thao ở vùng đồng bằng. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hoạt động tim, phổi của hai người này khi đang thi đấu?

a)

Hoạt động tim, phổi của hai người này đều tăng mạnh.

b)

Hoạt động tim, phổi của hai người này đều giảm mạnh.

c)

Người sống ở vùng đồng bằng có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng núi cao.

d)

Người sống ở vùng núi cao có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng đồng bằng.

37.

Dịch mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất nào sau đây?

a)

Protein.

b)

Tinh bột.

c)

Lipid.

d)

Protein và tinh bột.

38.

Enzyme nào dưới đây có trong nước bọt giúp thủy phân tinh bột trong thức ăn thành đường maltose?

a)

Enzyme amylase.

b)

Enzyme pepsin.

c)

Enzyme lactase.

d)

Enzyme sucrase.

39.

Phát biểu nào sai khi nói về giai đoạn tiêu hóa thức ăn?

a)

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.

b)

Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

c)

Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa có ở hầu hết động vật không xương sống và có xương sống.

d)

Tiêu hóa nội bào là tiêu hóa thức ăn diễn ra bên trong tế bào.

40.

Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt

b)

Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa

c)

Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào

d)

Sử dụng kháng sinh đúng liều là

41.

Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Hô hấp thực chất là một chuỗi phản ứng oxy hóa khử phân giải chất hữu cơ.

b)

Hô hấp phá vỡ các liên kết trong các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng, toàn bộ năng lượng được giải phóng sẽ được tích lũy trong phân tử ATP.

c)

Bào quan thực hiện hô hấp chủ yếu ở thực vật là ti thể và lục lạp.

d)

Hô hấp ở rễ mạnh vì tế bào rễ cần nhiều năng lượng để hút khoáng chủ động

42.

Xét các nhận định sau về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

b)

Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

c)

Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

d)

Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

43.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của hô hấp ở động vật?

a)

Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.

b)

Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể.

c)

Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp.

d)

Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng.

44.

Khi nói về hoạt động của tim, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể.

b)

Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung.

c)

Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp.

d)

Do một nửa chu kì hoạt động của tim là pha dãn chung, vì vậy tim có thể hoạt động suốt đời mà không mỏi.

45.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hệ tuần hoàn hở?

a)

Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng, thân mềm.

b)

Hệ tuần hoàn hở có hệ

46.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hệ tuần hoàn hở?

a)

Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng, thân mềm.

b)

Hệ tuần hoàn hở có hệ thống mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.

c)

Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.

d)

Máu chảy với áp lực thấp.

47.

Người ta giữ khoai tây một tuần trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần trong nitơ sạch, rồi lại giữ một tuần trong không khí sạch. Lượng CO2 giải phóng ra trong thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị bên. Giải thích kết quả và cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Quá trình hô hấp làm chất lượng nông sản bị giảm.

b)

Ở tuần 1 quá trình hô hấp hiếu khí bình thường

c)

Ở tuần 2 xảy ra giai đoạn đầu hô hấp hiếu khí, giai đoạn sau chỉ xảy ra hô hấp kị khí

d)

Ở tuần 3 Giai đoạn đầu, các mô có oxi sẽ đẩy mạnh oxi hóa glucozơ chuyển thành acid pyruvic tham gia vào chu trình Creb → có sự tăng cao hàm lượng CO2 thải ra, sau đó quá trình hô hấp hiếu khí bình thường → lượng CO2 ổn định trở lại.

48.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật?

a)

Được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí.

b)

CO2 được thẩm thấu từ tế bào ra môi trường.

c)

O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào.

d)

Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP.

49.

Cho các nhóm động vật: lưỡng cư, bò sát, sâu bọ, cá, thú, giun đất, chim. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép?

4 lines
50.

Quá trình hô hấp ở người và Thú được chia thành mấy giai đoạn?

4 lines
51.

Có bao nhiêu nhận định đúng về một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người?

a)

Nghiền nát thức ăn

b)

Tiêu hóa thức ăn

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Thải chất cặn bã

52.

Quá trình hô hấp thực vật có bao nhiêu con đường?

4 lines
53.

Cho các nhóm động vật: giun tròn, giun đất, côn trùng, l

4 lines
54.

Quá trình hô hấp thực vật có bao nhiêu con đường ?

4 lines
55.

Cho các nhóm động vật: giun tròn, giun đất, côn trùng, lưỡng cư, bò sát, giáp xác và ruột khoang. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở?

4 lines
56.

Cho các loài động vật: tôm, rùa, cua, lươn, chim, cá sấu và trai. Có bao nhiêu loài động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?

4 lines
57.

Có bao nhiêu nhận định đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?

a)

Dịch tiêu hóa được hòa loãng

b)

Dịch tiêu hóa không được hòa loãng

c)

Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng

d)

Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học

58.

Trong số các nhân tố sau đây: Hàm lượng nước, Nhiệt độ, Nồng độ O2, Nồng độ CO2. Có bao nhiêu nhân tố càng tăng thì cường độ hô hấp càng giảm?

4 lines
59.

Cho các trường hợp sau: chạy xa 1000m, ăn mặn thường xuyên, người cao tuổi, mất máu do tai nạn, bị béo phì, bị tiêu chảy và bị nôn mửa. Có bao nhiêu trường hợp làm tăng huyết áp?

4 lines
60.

Quá trình đường phân tích lũy bao nhiêu ATP ?

4 lines
61.

Có bao nhiêu nhận định sai khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?

a)

Protein trong khẩu phần ăn hằng ngày nên chiếm từ 60%

b)

Chế độ ăn ngoài đủ các nhóm chất dinh dưỡng chính không cần phải bổ sung gì thêm

c)

Vận động nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ táo bón cao

d)

Có hai hình thức tiêu hóa ở động vật là tiêu hóa nội bào và ngoại bào, đôi khi chúng kết hợp cả hai ở động vật đa bào bậc thấp

62.

Cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, giun tròn, lưỡng cư và cá. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?

4 lines