NEW
Font size
Worksheetsbài 4
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Một trong những tác dụng của progesteron là:
D. Chống viêm.
C. Giảm giải phóng glucogen và tăng tổng hợp glucogen ở gan.
B. Phát triển cơ quan sinh dục nam: tuyến tiền liệt, túi tinh.
A. Phát triển tuyến sữa.
Một trong những chống chỉ định của progesteron là:
D. Rối loạn đông máu.
C. Nguy cơ vỡ tử cung
B. Thai nằm ngang.
A. Khung chậu bé so với thai nhi.
Một trong những chống chỉ định của progesteron là:
D. Phụ nữ có thai
C. Tăng lipid máu.
A. Băng huyết, kinh kéo dài.
D. Rối loạn đông máu.
Một trong những chống chỉ định của progesteron là:
B. Suy gan nặng.
D. Bệnh ở hệ thần kinh
C. Phụ nữ có thai, đang cho con bú.
A. Giảm bạch cầu.
Một trong những chỉ định của Insulin là:
B. Bệnh đái tháo đường
D. Thiểu năng tuyến giáp
C. Cầm máu tử cung sau đẻ
A. Giúp đẻ mau khi tử cung co bóp yếu
Một trong những chỉ định của Insulin là:
A. Hôn mê do đái tháo đường
D. Tăng lipid máu.
B. Rối loạn đông máu.
C. Suy gan nặng.
Một trong những chỉ định của Oxitocin là:
D. Giúp đẻ mau khi tử cung co bóp yếu
C. Viêm ruột, tiêu chảy
B. Nhiễm vi khuẩn kỵ khí
A. Bướu cổ đơn thuần.
Một trong những chỉ định của Oxitocin là:
C. Cầm máu tử cung sau đẻ
D. Nhiễm vi khuẩn kỵ khí
B. Thiểu năng tuyến giáp
A. Viêm ruột, tiêu chảy
Một trong những chống chỉ định của Oxitocin là:
B. Khung chậu bé so với thai nhi
D. Rối loạn thính giác
A. Bệnh ở võng mạc
C. Xơ cứng mạch
Một trong những chống chỉ định của Oxitocin là:
D. Xơ cứng mạch
C. Bệnh ở võng mạc
B. Rối loạn thính giác
A. Thai nằm ngang
Thuốc không có tác dụng chống viêm , là:
D. Paracetamol
C. Piroxicam
B. Indomethacin
A. Aspyrin
Họ tên bệnh nhân: NGUYỄN VĂN PHONG – 58 tuổi - Nam
Lý do vào viện: Mệt mỏi, gầy sút Ngày vào viện: 9h ngày 23.9.2016
Chẩn đoán y khoa: Đái tháo đường tuýp II/ Tăng huyết áp Thuốc điều trị:
Caporil 25mg x 1 viên (Uống 8h) Seduxen 5 mg x 1 viên (Uống 20h) Scilin M30 x 20 đơn vị
Kadyum 600mg x 4 viên (Uống 8h-20h)
Lựa chọn thuốc điều trị đái tháo đường trong đơn
trên:
A. Scilin M30
D. Caporil 25mg .
C. Kadyum 600mg
B. Seduxen 5 mg
. Họ tên bệnh nhân: NGUYỄN VĂN PHONG – 58 tuổi - Nam Lý do vào viện: Mệt mỏi, gầy sút
Ngày vào viện: 9h ngày 23.9.2016
Chẩn đoán y khoa: Đái tháo đường tuýp II/ Tăng huyết áp Thuốc điều trị:
Caporil 25mg x 1 viên (Uống 8h) Seduxen 5 mg x 1 viên (Uống 20h) Scilin M30 x 20 đơn vị
Kadyum 600mg x 4 viên (Uống 8h-20h)
Khi dùng Scilin M30 cần theo dõi tác dụng không mong m
uốn:
A. Hạ đường huyết
D. Gây phản xạ nhịp tim nhanh.
C. Dị ứng, ban đỏ, có thể gây sốt
B. Gây ù tai, giảm thính lực
tên bệnh nhân: NGUYỄN VĂN PHONG – 58 tuổi - Nam Lý do vào viện: Mệt mỏi, gầy sút
Ngày vào viện: 9h ngày 23.9.2016
Chẩn đoán y khoa: Đái tháo đường tuýp II/ Tăng huyết áp Thuốc điều trị:
Caporil 25mg x 1 viên (Uống 8h)
Seduxen 5 mg x 1 viên (Uống 20h) Scilin M30 x 20 đơn vị
Kadyum 600mg x 4 viên (Uống 8h-20h)
Khi dùng Scilin M30 cần theo dõi tác dụng không mong
muốn:
A. Rối loạn thị giác
C. Dị ứng, ban đỏ, có thể gây sốt
D. Rối loạn tiêu hóa.
B. Gây ù tai, giảm thính lực
Họ tên bệnh nhân: NGUYỄN VĂN PHONG – 58 tuổi - Nam Lý do vào viện: Mệt mỏi, gầy sút
Ngày vào viện: 9h ngày 23.9.2016
Chẩn đoán y khoa: Đái tháo đường tuýp II/ Tăng huyết áp Thuốc điều trị:
Caporil 25mg x 1 viên (Uống 8h) Seduxen 5 mg x 1 viên (Uống 20h) Scilin M30 x 20 đơn vị
Kadyum 600mg x 4 viên (Uống 8h-20h)
Trong trường hợp này Scilin M30 dùng để điều
trị:
A. Đái tháo đường
C. Viêm xương khớp
D. Điều trị tăng huyết áp.
B. Viêm cầu thận, hội chứng thận hư nhiễm mỡ
Họ tên bệnh nhân: NGUYỄN VĂN PHONG – 58 tuổi - Nam Lý do vào viện: Mệt mỏi, gầy sút
Ngày vào viện: 9h ngày 23.9.2016
Chẩn đoán y khoa: Đái tháo đường tuýp II/ Tăng huyết áp Thuốc điều trị:
Caporil 25mg x 1 viên (Uống 8h) Seduxen 5 mg x 1 viên (Uống 20h) Scilin M30 x 20 đơn vị
Kadyum 600mg x 4 viên (Uống 8h-20h) Chỉ định của Medrol 16 mg
là:
A. Bệnh đái tháo đường typ I và các biến chứng của nó.
D. Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp.
C. Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt
B. Thiếu máu ác tính
Họ tên bệnh nhân: NGUYỄN VĂN PHONG – 58 tuổi - Nam
Lý do vào viện: Mệt mỏi, gầy sút Ngày vào viện: 9h ngày 23.9.2016
Chẩn đoán y khoa: Đái tháo đường tuýp II/ Tăng huyết áp Thuốc điều trị:
Caporil 25mg x 1 viên (Uống 8h) Seduxen 5 mg x 1 viên (Uống 20h) Scilin M30 x 20 đơn vị
Kadyum 600mg x 4 viên (Uống 8h-20h) Chỉ định của Medrol 16 mg
là:
Bệnh đái tháo đường typ II khi các thuốc chống đái tháo đường tổng hợp không còn hiệu quả nữa
Đau bụng kinh, đau sỏi thận, đau dây thần kinh..
B. Thiếu máu ác tính.
C. Viêm đại tràng hoặc tổn thương khác ở đường tiêu hoá.
Họ tên bệnh nhân: Vũ Thị M. – 41 tuổi
Lý do vào viện: đau khớp
* Chẩn đoán: Viêm khớp dạng thấp
* Điều trị:
Medrol 16 mg x 1 viên (uống 8h) Cloroquin 250 mg x 1 viên (uống 20h)
Glucosamin 250 mg x 4 viên (uống 9h , 15h) Gastevin 30 mg x 1 viên (Uống 20h) Myderison 50 mg x 4 viên (Uống 9h, 15h)
Lựa chọn thuốc chống viêm steroid trong đơn
trên:
A. Medrol 16 mg
D. Myderison 50 mg.
C. Gastevin 30 mg
B. Cloroquin 250 mg
Khi dùng Medrol 16 mg cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
A. Gây phù
D. Giảm thị lực.
C. Rối loạn tiêu hóa
B. Đau đầu chóng mặt
Khi dùng Medrol 16 mg cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
A. Gây viêm loét ở dạ dày tá tràng
D. Giảm thị lực.
B. Đau đầu chóng mặt
C. Rối loạn tiêu hóa
Chỉ định của Medrol 16 mg là:
A. Bệnh Addison.
D. Bệnh đái tháo đường typ I.
C. Bệnh đái tháo đường typ II
B. Thiếu máu ác tính
Chỉ định của Medrol 16 mg là:
A. Thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp
D. Đau bụng kinh, đau sỏi thận, đau dây thần kinh.
C. Viêm đại tràng hoặc tổn thương khác ở đường tiêu hoá.
B. Thiếu máu ác tính.
Tác dụng của Medrol 16 mg:
A. Chống viêm, ức chế miễn dịch
D. Giảm đau, ức chế miễn dịch.
C. Hạ sốt, chống dị ứng
B. Hạ sốt, chống viêm
Tác dụng của Medrol 16 mg:
A. Chống viêm, chống dị ứng.
D. Giảm ho do ức chế trung tâm ho.
C. Giảm đau, chống viêm
B. Hạ sốt, giảm đau
Triệu chứng cơ năng là triệu chứng
B. Do người bệnh cung cấp
D. Dựa vào xét nghiệm cận lâm sàng
C. Dựa vào hồ sơ bệnh án
A. Do nhân viên y tế thăm khám
Triệu chứng cơ năng thường gặp của người mắc bệnh về máu, Ngoại trừ
D. Buồn ngủ
C. Cảm giác rất mệt mỏi.
B. Có cảm giác đánh trống ngực.
A. Ù tai, hoa mắt chóng mặt, có thể thoáng ngất.
Đối với bệnh nhân nữ bị xuất huyết tiêu hóa, khi khai thác bệnh cần chú ý thêm
B. Tình trạng kinh nguyệt
D. Tình trạng ăn uống
A. Tình trạng hôn nhân
C. Tình trạng vận động
Thuốc nào sau đây có tác dụng cải thiện tình trạng xuất huyết cho bệnh nhân
C. Vitamin C
D. Vitamin D
B. Vitamin B
A. Vitamin A
Thuốc nào sau đây có tác dụng cải thiện tình trạng xuất huyết cho bệnh nhân
B. Thuốc Rutin
D. Thuốc Aspirin
C. Vitamin E
A. Vitamin B1
Triệu chứng cơ năng thường gặp của người mắc bệnh cơ – xương – khớp
A. Đau, sưng nề bầm tím
D. Mất vận động
B. Biến dạng trục chi
C. Cử động bất thường
Tác dụng phụ của thuốc Viêm khớp dạng thấp là
C. Xuất huyết tiêu hóa
D. Đau bụng
B. Đi ngoài phân lỏng
A. Phù chi
Biện pháp tốt nhất để theo dõi và khẳng định còn chảy máu hay cầm ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa là:
C. Đặt sonde dạ dày và theo dõi qua sonde
D. Thường xuyên xét nghiệm số lượng hồng cầu
B. Theo dõi chất nôn và phân
A. Thường xuyên theo dõi mạch, huyết áp
Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa đi ngoài ra phân có màu:
A. Đen như màu bã cà phê
D. Màu đỏ
C. Màu vàng lẫn máu
B. Màu vàng
Khi theo dõi bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, biện pháp nào là tối ưu nhất:
D. Đặt sonde dạ dày
C. Số lượng nước tiểu, chất nôn
B. Xét nghiêm công thức máu
A. Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở
Loại thuốc thường gây chảy máu tiêu hoá là:
A. Corticoid
D. Transamin
C. Nospa
B. Paracetamol
Biểu hiện của sốc mất máu, ngoại trừ:
D. Nôn ra máu
C. Chân tay lạnh, thở nhanh
B. Niêm mạc môi, mắt trắng bệch
A. Da xanh tái, vã mồ hôi
Loại thuốc hay gây xuất huyết tiêu hoá là:
B. Corticoid
D. Kháng sinh
C. Vitamin
A. Paracetamol
Khi điều trị nội khoa viêm đa khớp dạng thấp mức độ nhẹ ưu tiên dùng phương pháp nào sau đây
B. Áp dụng nhiệt trị liệu
D. Áp dụng dẫn lưu ổ dịch
C. Áp dụng châm cứu
A. Dùng thuốc điều trị
Vị trí tổn thương nào hay gặp trong viêm khớp dạng thấp
D. Khớp cổ chân
C. Cột sống
B. Khớp háng
A. Khớp vai
Khi điều trị nội khoa viêm đa khớp dạng thấp mức độ vừa ưu tiên dùng phương pháp nào sau đây
A. Dùng thuốc điều trị
D. Áp dụng dẫn lưu ổ dịch
C. Áp dụng châm cứu
B. Áp dụng nhiệt trị liệu
Triệu chứng thường gặp trong bệnh viêm khớp dạng thấp là
A. Có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng, đau tăng về đêm.
D. Có dấu hiệu cứng khớp, không có đau về đêm
C. Không có dấu hiệu cứng khớp, đau nhiều về đêm
B. Có dấu hiệu cứng khớp buổi đêm, đau nhiều về sáng
Vị trí thường tổn thương của viêm khớp dạng thấp là
D. Khớp gối
C. Cột sống
B. Khớp háng
A. Khớp vai
Vị trí ít gặp tổn thương của viêm khớp dạng thấp là
C. Khớp vai
D. Khớp bàn tay
B. Khớp khuỷu
A. Khớp cổ tay
Vị trí ít gặp tổn thương của viêm khớp dạng thấp là
C. Khớp háng
D. Khớp gối
B. Khớp khuỷu
A. Khớp cổ tay
Vị trí thường gặp tổn thương của viêm khớp dạng thấp là
D. Khớp khuỷu
C. Cột sống
B. Khớp háng
A. Khớp vai
Khi chụp khớp viêm: thấy hình ảnh các khớp dính lại thành một khối thường gặp ở giai đoạn nào
C. Giai đoạn muộn
D. Không có hình ảnh này
B. Giai đoạn cấp
A. Giai đoạn sớm
Bệnh nhân nữ 60 tuổi vào viện trong tình trạng thiếu máu. Nội dung mà nhân viên y tế cần tư vấn cho người bệnh:
C. Tăng cường dinh dưỡng đầy đủ
D. Không nên xét nghiệm máu vì sẽ mất một lượng máu
B. Nghỉ ngơi tuyệt đối, không lao động
A. Truyền máu khi phát hiện thiếu máu
Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện trong tình trạng nôn ra máu, da xanh tái, niêm mạc nhợt, mạch 110 lần/ phút, huyết áp 80/50 mmHg. Người điều dưỡng cần thực hiện ngay biện pháp chăm sóc nào sau đây:
Cho người bệnh nằm đầu thấp, thiết lập đường truyền, theo dõi mạch, huyết áp
Theo dõi tình trạng sốc, ủ ấm, cho uống trà đường, truyền máu cho người bệnh
Cho người bệnh nằm tư thế đầu cao, uống nước trà đường, theo dõi mạch, huyết áp
A. Cho người bệnh nằm tư thế đầu cao, truyền dịch chảy tự do
Bệnh nhân nữ 52 tuổi được chẩn đoán là xuất huyết tiêu hóa. Vậy phương pháp có giá trị nhất để chẩn đoán nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hoá ở bệnh nhân này là:
A. Nội soi đường tiêu hoá
D. Xét nghiệm phân
B. Chụp X quang đường tiêu hoá
C. Thăm khám lâm sàng
Bệnh nhân nam 62 tuổi vào viện trong tình trạng nôn ra máu, thân nhiệt 36 độ C. Mạch 120 lần/ phút, huyết áp 80/50 mmHg, Tinh thần hốt hoảng. Triệu chứng có giá trị nhất để phát hiện sớm tình trạng mất máu ở người bệnh chảy máu tiêu hoá là:
C. Mạch nhanh huyết áp hạ
D. Tình trạng tinh thần thay đổi
B. Nhiệt độ hạ thấp
A. Nôn ra máu
