wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lớp 11- Bài 9; 10; 11; 12- Kiểm Tra Thường Xuyên Lớp 11

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

nghĩa vụ pháp lí.

b)

danh dự cá nhân.

c)

phân chia quyền lợi

d)

địa vị chính trị.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.  

b)

Tham gia các hoạt động thiện nguyện.

c)

Tham gia bảo vệ môi trường.

d)

Hỗ trợ người già neo đơn.

3.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong

a)

tham gia quản lý nhà nước.

b)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

c)

tiến hành hoạt động sản xuất.

d)

lựa chọn nghề nghiệp.

4.

Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong

a)

thực hiện quyền lao động.     

b)

thực hiện quan hệ giao tiếp.

c)

việc chia đều của cải xã hội.    

d)

việc san bằng thu nhập cá nhân.

5.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng không được

a)

chăm sóc con khi bị bệnh.

b)

sở hữu tài sản riêng.

c)

xúc phạm danh dự của nhau.

d)

giúp đỡ nhau cùng phát triển.

6.

Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,... - điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

công dân bình đẳng về quyền.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.

7.

Ý kiến nào dưới đây không đúng với quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của mọi công dân.

b)

Mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật.

c)

Trẻ em không có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

d)

Công dân có nghĩa vụ đóng thuế.

8.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong

a)

sở hữu tài sản riêng.

b)

ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.

c)

kế hoạch hóa gia đình.

d)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

9.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật

a)

hợp nhất.

b)

trưng dụng khi cần thiết.

c)

phân lập.

d)

tôn trọng.

10.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

Xã hội.

b)

Văn hóa.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

11.

Bình đẳng giới không có ý nghĩa nào sau đây đối với đời sống của con người và xã hội?

a)

Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

b)

Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

c)

Củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

d)

Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

12.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về chính trị?

a)

Các dân tộc được nhà nước tạo mọi điều kiện để phát triển kinh tế.

b)

Các dân tộc tham gia thảo luận các vấn đề chung của đất nước

c)

Các dân tộc được giữ gìn, phát huy phong tục, tập quán của mình.

d)

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với đời sống con người và xã hội?

a)

Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Gia tăng sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các dân tộc.

c)

Phát huy nguồn lực của các dân tộc trong xây dựng đất nước.

d)

Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.

14.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

b)

tiếp cận các cơ hội việc làm và lựa chọn nơi làm việc.

c)

tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư và thị trường lao động.

d)

ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan, tổ chức.

15.

Trường hợp nào dưới đây thể hiện việc vi phạm quy định công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?

Trường hợp 1. Anh B là con trai của chủ tịch tỉnh X, anh B  cùng với chị C có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác. Khi đưa ra xét xử thấy hành vi của anh B có tính chất dã man, còn chị C là đồng phạm. Vì vậy toà tuyên án anh B là 2 năm 4 tháng tù còn chị C bị tuyên mức án là 1 năm 7 tháng tù.

Trường hợp 2. Doanh nghiệp A có hành vi trốn thuế, sau khi điều tra và phát hiện doanh nghiệp A đã cấu kết với một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện trót lọt các hành vi này. Cơ quan điều tra đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lý một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.

Trường hợp 3. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông. Khi bị anh C (cảnh sát giao thông) lập biên bản, ông N đã lợi dụng chức vụ và những mối quan hệ của mình để tác động tới anh C. Kết quả là: ông N không bị xử phạt trong khi ông M phải nộp phạt 400.000 đồng.

a)

Trường hợp 1.

b)

Trường hợp 3.

c)

Trường hợp 2.

d)

Cả 3 trường hợp.