wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GSGT 1

Total questions: 100

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.
Mật độ kiểm tra độ chặt của mỗi lớp đất đắp sau khi đầm nén xong được quy định như thế nào?
a)
a. Tối thiểu 3 vị trí trên 1000 m2
b)
b. Tối thiểu 2 vị trí trên 1000 m2
c)
c. Tối thiểu 2 vị trí trên 1500 m2
d)
d. Tối thiểu 3 vị trí trên 1500 m2
2.
Khi nghiệm thu độ bằng phẳng của mặt trên cùng nền đường ô tô cấp III sau khi thi công (cả với nền đào và nền đắp) bằng thước dài 3 m, phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
a)
a. 100% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 15 mm
b)
b. 70% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 7 mm, còn lại không vượt quá 15 mm
c)
с. 70% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 15 mm, còn lại không vượt quá 20 mm.
d)
d. 100% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 20 mm
3.
Khi kiểm tra nghiệm thu kích thước hình học của nền đường sau thi công đối với đường cao tốc, cấp I, II và III, sai số cho phép của vị trí trục tim tuyến đường là bao nhiêu?
a)
a. Không quá 30 mm
b)
b. Không quá 50 mm
c)
c. Không quá 70 mm
d)
d. Không quá 100 mm
4.
Nhiệt độ tối thiểu cho phép đổ hỗn hợp bê tông nhựa nóng từ xe ô tô vào phễu của máy rải là bao nhiêu?
a)
a. 110°C khi sử dụng loại nhựa đường 60/70
b)
b. 120°C khi sử dụng loại nhựa đường 60/70
c)
c. 125°C khi sử dụng loại nhựa đường 60/70
d)
d. 130°C khi sử dụng loại nhựa đường 60/70
5.
Điều kiện thời tiết nào dưới đây xảy ra thì không được phép thi công hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng?
a)
a. Nhiệt độ không khí lớn hơn 15°C
b)
b. Trời mưa
c)
c. Nhiệt độ không khí thấp hơn 15°C
d)
d. Cả hai trường hợp B và C
6.
Phương pháp nào dưới đây được dùng để xác định hàm lượng nhựa tối ưu của hỗn hợp bê tông nhựa chặt được sử dụng ở Việt Nam?
a)
a. Phương pháp Marshall
b)
b. Phương pháp Superpave
c)
c. Phương pháp Hveen.
d)
d. Tất cả các phương pháp trên.
7.
Chỉ tiêu nào dưới đây không dùng để đánh chất lượng của nhựa đường đặc 60/70?
a)
a. Độ kim lún ở 25°C
b)
b. Độ ổn định lưu trữ 24h
c)
c. Điểm hóa mềm (dụng cụ vòng và bi)
d)
d. Độ kéo dài ở 25°C
8.
Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để kiểm tra phục vụ cho công tác nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đường bê tông nhựa?
a)
a. Phương pháp dùng thước 3 m
b)
b. Phương pháp sử dụng thiết bị đo IRI
c)
c. Cả hai phương pháp A và B
d)
d. Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ xóc tích lũy
9.
Không được phép thi công mặt đường bê tông xi măng trong các điều kiện nào dưới đây?
a)
a. Mưa tại hiện trường
b)
b. Tốc độ gió ≥ 10,8 m/s (cấp 6 trở lên)
c)
c. Nhiệt độ không khí ở hiện trường thi công < 40°C
d)
d. Cả A và b.
10.
Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường bê tông xi măng phục vụ cho việc nghiệm thu?
a)
a. Phương pháp sử dụng thiết bị phân tích trắc dọc APL
b)
b. Phương pháp sử dụng thiết bị đo IRI
c)
c. Phương pháp sử dụng thiết bị đo mặt cắt kiểu không tiếp xúc
d)
d. Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ xóc tích lũy
11.
Trong thi công móng cọc đóng bằng búa hơi hoặc búa diezen, nếu đóng cọc chưa đến độ sâu thiết kế mà cọc không xuống được hoặc độ chối rất nhỏ. Cách giải quyết thế nào?
a)
a. Thay búa nặng hơn và đóng tiếp.
b)
b. Thay búa rung để rung hạ cọc.
c)
c. Ngừng đóng, cắt cọc.
d)
d. Kiểm tra lại độ chối lý thuyết, nghỉ một thời gian sau đó đóng tiếp rồi mới quyết định.
12.
Khi đổ bê tông cọc khoan nhồi trong hố khoan có nước hoặc dung dịch betonite, việc đổ bê tông sẽ thực hiện theo cách nào?
a)
a. Đổ liên tục cho đến khi kết thúc.
b)
b. Chia thành các đợt đổ, thời gian mỗi đợt giới hạn trong 4 giờ.
c)
c. Chia thành các đợt đổ, thời gian nghỉ giữa mỗi đợt không ít hơn 4 giờ.
d)
d. Cả 3 cách làm trên đều được.
13.
Để xây dựng đài cọc có đỉnh đài nằm thấp hơn mực nước thi công. Nhà thầu đã làm vòng vây ngăn nước, nhưng hút nước trong vòng vây không cạn. Khi đó cần phải làm gì?
a)
a. Đổ bê tông đài cọc trong nước bằng phương pháp dùng ống rút thẳng đứng.
b)
b. Đổ bê tông đài cọc trong nước bằng phương pháp vữa dâng.
c)
c. Đổ bê tông trong nước để bịt đáy vòng vây, hút cạn nước rồi thi công đài cọc.
d)
+d. Có thể làm theo một trong ba cách trên
14.
Thử tải giàn giáo trong xây dựng cầu nhằm mục đích gì?
a)
a. Kiểm tra độ bền các bộ phận của giàn giáo.
b)
b. Kiểm tra độ cứng của giàn giáo.
c)
c. Khử các biến dạng không đàn hồi của giàn giáo và biến dạng dư của nền móng giàn giáo.
d)
d. Cả 3 mục đích trên
15.
Khi cẩu lắp cấu kiện dầm cầu đúc sẵn bằng BTCT hoặc khi căng cốt thép trong kết cấu BTCT dự ứng lực trước căng sau, yêu cầu cường độ bê tông đạt bao nhiêu?
a)
a. ≥ 70% R28
b)
b. ≥ 80% R28
c)
c. ≥ 90% R28
d)
d. Tùy theo quy định của thiết kế
16.
Khi chế tạo dầm cầu BTCT dự ứng lực theo công nghệ căng sau, việc căng các bó theo cách nào sau đây là đúng?
a)
a. Căng đồng thời tất cả các bó.
b)
b. Căng từng bó theo thứ tự đã được tính toán trước của tư vấn thiết kế.
c)
c. Căng từng bó theo thứ tự bất kì.
d)
d. Có thể áp dụng một trong ba cách trên
17.
Cảng nào trong số sau đây chưa đủ điều kiện để được xác định là một cảng biển:
a)
a. Được xây dựng ở vùng chịu ảnh hưởng của thủy triều.
b)
b. Được xây dựng ở vùng cửa sông, ven biển.
c)
c. Được xây dựng trên sông nằm sâu trong nội địa, nhưng có khả năng tiếp nhận tàu biển.
d)
d. Được xây dựng trên sông, có khả năng tiếp nhận cả tàu sông và tàu biển.
18.
Khi nhận bàn giao mặt bằng xây dựng công trình cảng, phải tiến hành bàn giao mốc tọa độ và cao độ giữa các bên:
a)
a. Chủ đầu tư bàn giao mốc cho Nhà thầu thi công với sự có mặt của Tư vấn giám sát và Tư vấn thiết kế.
b)
b. Tư vấn giám sát bàn giao mốc cho Nhà thầu thi công với sự có mặt của Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế.
c)
c. Tư vấn thiết kế bàn giao mốc cho Nhà thầu thi công với sự có mặt của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.
d)
d. Tư vấn thiết kế giao mốc cho Chủ đầu tư với sự có mặt của Tư vấn giám sát và Nhà thầu thi công
19.
Khi nào cần phải tiến hành quan trắc biến dạng (lún, chuyển dịch ngang) trong thi công các công trình thủy:
a)
a. Khi công trình có sự cố;
b)
b. Khi có quy định trong thiết kế được duyệt.
c)
c. Tư vấn giám sát yêu cầu.
d)
d. Trong toàn bộ quá trình xây dựng.
20.
Thi công nạo vét luồng tàu và khu nước cảng không thể thực hiện được bằng công nghệ/thiết bị sau:
a)
a. Máy xúc gầu dây đặt trên sà lan.
b)
b. Máy xúc gầu nghịch đặt trên sà lan.
c)
c. Tàu xén thổi
d)
d. Tàu hút bụng
21.
Phương pháp thi công móng cọc nào không thể áp dụng khi xây dựng công trình bến dạng cầu tàu:
a)
a. Thi công bằng phương pháp đóng.
b)
b. Thi công bằng phương pháp khoan nhồi.
c)
c. Thi công bằng phương pháp ép.
d)
d. Thi công bằng phương pháp rung.
22.
Phương pháp thi công móng cọc khoan phù hợp khi xây dựng công trình bến dạng cầu tàu:
a)
a. Khoan lỗ vào nền đất và đóng cọc vào nền qua lỗ khoan.
b)
b. Khoan lỗ vào nền đất và đổ bê tông dưới nước tạo thành cọc.
c)
c. Đóng ống vách thép vào nền đất, khoan đất bên trong và đổ bê tông dưới nước.
d)
d. Bất kỳ phương pháp nào nêu trên
23.
Trình tự các bước thi công chính đối với công trình bến dạng cầu tàu thông thường được thực hiện theo thứ tự như sau:
a)
a. (1) Nạo vét, (2) San lấp bãi và xử lý nền (nếu có), (3) Đóng cọc; (4) Đổ đá mái dốc gầm bến, (5) Thi công kết cấu trên, (6) Thi công tường chắn hoặc kè bờ; (7) Thi công bãi sau bến và hệ thống kỹ thuật.
b)
b. (1) Đóng cọc; (2) San lấp bãi và xử lý nền (nếu có); (3) Nạo vét; (4) Đổ đá mái dốc gầm bến, (5) Thi công kết cấu trên, (6) Thi công tường chắn hoặc kè bờ; (7) Thi công bãi sau bến và hệ thống kỹ thuật.
c)
c. (1) Nạo vét, (2) San lấp bãi và xử lý nền (nếu có), (3) Đổ đá mái dốc gầm bến; (4) Đóng cọc; (5) Thi công kết cấu trên, (6) Thi công tường chắn hoặc kè bờ; (7) Thi công bãi sau bến và hệ thống kỹ thuật.
d)
d. Bất kỳ một trong 3 phương án nêu trên.
24.
Điều kiện địa chất công trình nào sau đây có thể áp dụng giải pháp kết cấu trọng lực dạng thùng chìm BTCT khối lớn để xây dựng công trình bến.
a)
a. Nền đất sét ở trạng thái nửa cứng đến cứng.
b)
b. Nền đá gốc.
c)
c. Nền cát chặt, cuội sỏi.
d)
d. Bất kỳ một trong 3 phương án nêu trên.
25.
Địa điểm để thi công đúc thùng chìm BTCT khối lớn phải được lựa chọn ở đâu trong các trường hợp sau:
a)
a. Trong ụ khô.
b)
b. Trên ụ nổi.
c)
c. Trên bãi gần mép nước, sau đó hạ thủy bằng đường trượt.
d)
d. Một trong 3 phương án trên.
26.
Quá trình thi công đổ bê tông thùng chìm BTCT khối lớn phải thực hiện theo yêu cầu như sau:
a)
a. Đổ bê tông liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi xong toàn bộ kết cấu thùng chìm.
b)
b. Đổ bê tông phần đáy trước, sau đó lần lượt đến vách chính và vách ngăn.
c)
c. Đổ bê tông từng bộ phận kết cấu theo chiều cao của thùng chìm.
d)
d. Một trong 3 phương án trên.
27.
Mực nước phù hợp để hạ thủy thùng chìm:
a)
a. Mực nước khi triều cao.
b)
b. Mực nước khi triều thấp
c)
c. Mực nước khi triều trung bình.
d)
d. Một trong 3 phương án trên.
28.
Lấp vật liệu trong thùng chìm:
a)
a. Cát các loại (hạt mịn, hạt thô).
b)
b. Đá các loại (đá dăm, đá hộc hoặc đá không phân cỡ)
c)
c. Lấp bằng bê tông.
d)
d. Một trong 3 phương án trên.
29.
Thi công kết cấu trên của thùng chìm phải thực hiện theo biện pháp sau:
a)
a. Bằng bê tông đổ tại chỗ.
b)
b. Bằng BTCT đúc sẵn, lắp ghép.
c)
c. Bằng BTCT đúc sẵn, lắp ghép kết hợp bê tông đổ tại chỗ.
d)
d. Một trong 3 phương án trên.
30.
Những loại cọc bê tông nào sau đây không thể áp dụng làm móng cho công trình bến kết cấu dạng cầu tàu:
a)
a. Cọc BTCT tiết diện vuông.
b)
b. Cọc ống BTCT dự ứng lực.
c)
c. Cọc ván BTCT.
d)
d. Cọc ống thép.
31.
Khi cầu cọc BTCT phải treo tối thiểu cọc tại:
a)
a. Một vị trí.
b)
b. Hai vị trí.
c)
c. Ba vị trí.
d)
d. Một trong 3 trường hợp trên.
32.
Việc tạo dự ứng lực cho cốt thép trong chế tạo cọc ống BTCT dự ứng lực được thực hiện khi nào:
a)
a. Căng trước khi đổ bê tông.
b)
b. Căng sau khi đổ bê tông.
c)
c. Vừa căng ứng lực vừa đổ bê tông.
d)
d. Một trong 3 phương án trên.
33.
Có những phương pháp đóng cọc nào không thể áp dụng trong thi công công trình bến dạng cầu tầu:
a)
a. Đóng cọc bằng tàu chuyên dụng
b)
b. Đóng cọc bằng búa treo trên cần cẩu và giá dẫn hướng.
c)
c. Đóng cọc bằng búa di chuyển trên hệ thống ray.
d)
d. Bất kỳ một trong 3 phương án trên.
34.
Độ chối khi đóng cọc bằng búa diezl được xác định dựa trên cơ sở nào sau đây:
a)
a. Độ lún trung bình của cọc/1 nhát búa trong suốt quá trình đóng.
b)
b. Độ lún của cọc/1 nhát búa cuối cùng.
c)
c. Độ lún trung bình của cọc/1 nhát búa trong 01 mét cuối cùng.
d)
c. Độ lún trung bình của cọc/1 nhát búa trong loạt đóng cuối cùng.
35.
Điều kiện để coi là hoàn thành thi công đóng cho một cọc:
a)
a. Cọc đã được đóng đến cao độ thiết kế.
b)
b. Cọc được đóng đến độ sâu đạt độ chối thiết kế.
c)
c. Cọc được đóng đến cao độ và đạt độ chối thiết kế.
d)
d. Cọc đóng chưa đến cao độ, nhưng đã đạt độ chối thiết kế.
36.
Khi đóng cọc có sai lệch về vị trí lớn hơn cho phép, không thể xử lý bằng các biện pháp sau:
a)
a. Kéo và neo giữ cọc vào vị trí thiết kế.
b)
b. Nhổ lên và đóng thay thế cọc khác.
c)
c. Đóng bổ sung cọc khác.
d)
c. Không xử lý cọc, mà điều chỉnh kết cấu trên cho phù hợp
37.
Sức chịu tải thực tế tại hiện trường của cọc đóng trong kết cấu cầu tàu không thể xác định bằng phương pháp nào sau đây:
a)
a. Phương pháp đo độ chối đóng cọc
b)
b. Phương pháp thử động biến dạng lớn PDA (Pile Dymamic Analyze).
c)
c. Phương pháp thử động biến dạng nhỏ PIT (Pile Intergity Test)
d)
d. Phương pháp thử tĩnh.
38.
Trước khi thi công, thành phần cấp phối của bê tông được xác định bằng phương pháp sau:
a)
a. Dựa trên loại, cấp bê tông được quy định trong thiết kế
b)
b. Dựa trên cơ sở thiết kế công thức trộn.
c)
c. Dựa trên thí nghiệm trong phòng với vật liệu dự kiến sẽ sử dụng.
d)
d. Thực hiện tất cả các bước trên.
39.
Khi đổ bê tông công trình cảng, việc lấy mẫu được thực hiện khi nào:
a)
a. Bê tông vừa được trộn xong ở trạm đang xả xuống xe chở.
b)
b. Bê tông được vận chuyển đến vị trí thi công, trước hoặc đang đổ vào ván khuôn.
c)
c. Bê tông làm mẫu được lấy ra từ trong ván khuôn
d)
d. Bất kỳ một trong 3 thời điểm nêu trên.
40.
Vật liệu nào được sử dụng làm lớp ballast trên đường sắt Việt Nam?
a)
a. Cấp phối đá dăm loại I
b)
b. Cấp phối đá dăm loại II
c)
c. Đá dăm tiêu chuẩn kích cỡ 25 - 50 mm
d)
d. Đá dăm tiêu chuẩn kích cỡ 40 - 60 mm
41.
Vật liệu nào được sử dụng làm lớp subballast trên đường sắt Việt Nam?
a)
a. Cấp phối đá dăm loại I - Dmax = 25 mm
b)
b. Cấp phối đá dăm loại II
c)
c. Đá dăm tiêu chuẩn kích cỡ 25 - 50 mm
d)
d. Đá dăm tiêu chuẩn kích cỡ 40 - 60 mm
42.
Nếu đang phơi đất để hạ độ ẩm nhưng chưa đạt độ ẩm quy định mà trời sắp mưa thì cần đầm lèn ngay để bảo vệ lớp dưới đó được lèn chặt nhằm hạn chế nước thấm vào trong đất đang phơi. Sau đó lớp đầm tạm này sẽ xử lý như thế nào?
a)
a. Không phải xử lý gì và có thể thi công các lớp tiếp theo
b)
b. Cần cầy xới lớp đầm tạm và trộn thêm đất khô vào để đắp
c)
c. Cần đào bỏ lớp đất đầm tạm thay bằng lớp đất đạt tiêu chuẩn độ ẩm để đắp
d)
d. Nếu còn khả năng thì đầm tiếp đạt độ chặt, nếu không phải cầy xới băm nhỏ, phơi lại
43.
Nếu trong thi công lỡ đào rãnh lấn vào đường thì xử lý thế nào?
a)
a. Không phải xử lý
b)
b. Đắp đất bù lại
c)
c. Không đắp đất bù lại, mà có biện pháp gia cường chống xói lở
d)
d. Đáp án b hoặc đáp án c
44.
Khi đắp hoặc bù lớp đất nhỏ hơn 10 cm thì cần phải thi công như thế nào để đảm bảo sự dính bám và đồng nhất?
a)
a. Cầy xới lớp đất dưới, tưới ẩm, lấy đất cùng loại băm nhỏ 2 - 4 cm rải lên để đắp
b)
b. Đào sâu lớp mặt xuống cho đủ chiều dầy quy định rồi mới rải đất lên đắp
c)
c. Đắp lớp đất cùng loại dầy 20 cm sau đó gọt bớt để đảm bảo chiều dầy 10 cm
d)
d. Một trong ba đáp án trên đều được
45.
Khi đắp đất hai bên mang cống thì cần phải:
a)
a. Chia thành từng lớp nằm ngang và đắp lần lượt từng bên
b)
b. Chia thành từng lớp nằm ngang đối xứng, đắp đồng thời cả hai bên
c)
c. Rải đất hai bên mang cống tới cao độ đỉnh cống và đầm đồng thời cả hai bên
d)
d. Đáp án a hoặc đáp án b
46.
Trong một trắc ngang nếu sử dụng hai loại đất đắp có tính thấm nước khác nhau thì khi thi công cần phải tuân theo điều kiện nào dưới đây?
a)
a. Cần phải phân thành từng lớp đắp xen kẽ nhau
b)
b. Mỗi loại đất được đắp thành một lớp trên suốt mặt cắt ngang
c)
c. Khi lớp đất dễ thấm nước đắp trên lớp khó thấm nước, dốc ngang mặt lớp dưới phải ≥ 4%
d)
d. Cả đáp án b và đáp án c
47.
Công tác rải đất để đảm trên nền đất yếu hay nền bão hòa nước thì cần được tiến hành như thế nào?
a)
a. Rải đất ở giữa trước rồi tiến ra mép ngoài biên
b)
b. Rải đất từ mép ngoài biên vào giữa
c)
c. Theo đáp án a nhưng khi đắp tới độ cao 3m thì rải đất từ mép biên vào giữa
d)
d. Đáp án a hoặc đáp án b đều đúng
48.
Biện pháp nào khi thi công để đảm bảo được độ chặt yêu cầu khi lắp đất mái dốc và mép biên?
a)
a. Cần rải đất rộng hơn đường biên thiết kế 20 - 30 cm theo chiều thẳng so với mái dốc
b)
b. Cần tăng số công đầm ở những vị trí này
c)
c. Cần tăng cường thêm đầm thủ công sau đầm máy
d)
d. Cả đáp án a và b
49.
Xây dựng đường hầm theo phương pháp công nghệ NATM, ổn định của hầm được đảm bảo bởi yếu tố nào dưới đây?
a)
a. Hệ thống chống đỡ.
b)
b. Khối đất đá xung quanh và hệ thống chống đỡ.
c)
c. Vỏ hầm.
d)
d. Liên hợp giữa đất đá xung quanh, hệ thống chống đỡ và vỏ hầm.
50.
Kết cấu chống đỡ hầm theo NATM cần phải như thế nào?
a)
a. Rất cứng để chống lại sự biến dạng của đất đá.
b)
b. Rất mềm để không can thiệp vào sự phân bố lại ứng suất của đất đá.
c)
c. Có độ cứng phù hợp với hình dạng của gương hầm.
d)
d. Có độ cứng phù hợp, dựa theo kết quả quan trắc hiện trường và nghiên cứu về ứng xử của đất đá xung quanh vách hang và gương hầm.
51.
Trong xây dựng hầm theo công nghệ NATM, khi nào thì lắp đặt hệ thống chống đỡ?
a)
a. Ngay lập tức để ngăn chặn biến dạng của đất đá.
b)
b. Tại thời điểm phù hợp, dựa theo kết quả quan trắc hiện trường và nghiên cứu về ứng xử của đất đá.
c)
c. Tại thời điểm đất đá kết thúc quá trình biến dạng.
d)
d. Tại thời điểm phù hợp với điều kiện thi công.
52.
Khi xây dựng hầm theo công nghệ NATM, nếu gặp địa tầng yếu, giải pháp nào được ưu tiên áp dụng?
a)
a. Tăng chiều dày lớp bê tông phun.
b)
b. Tăng thêm số lượng neo đá.
c)
c. Tăng cường hệ thống chống đỡ ban đầu bằng các vòm thép hình.
d)
d. Tăng chiều dày vỏ hầm.
53.
Công tác đào hầm bằng phương pháp khoan nổ mìn có tính chu kỳ. Một chu kỳ đào bao gồm các công đoạn chính. Công việc nào sau đây là không đúng:
a)
a. Đo đạc, định vị
b)
b. Khoan lỗ mìn
c)
c. Nổ mìn và thông gió
d)
d. Đổ bê tông vỏ hầm
54.
Khi giám sát công tác nổ mìn, công tác nào phải làm trước trong số các việc sau:
a)
a. Kiểm tra gương đào và trạng thái của lỗ mìn trước khi nạp
b)
b. Kiểm tra đảm bảo an toàn cho người và thiết bị máy móc.
c)
c. Trước khi nổ mìn máy móc phải di chuyển đến khoảng cách an toàn.
d)
d. Kiểm tra hộ chiếu khoan nổ
55.
Khi chuẩn bị công tác đào, công tác nào phải làm trước trong số các công việc sau:
a)
a. Kiểm tra bề mặt gương đào trước khi khoan.
b)
b. Đục bỏ các khối đá treo, tiêu hủy các vật liệu nổ còn sót lại.
c)
c. Kiểm tra vị trí, hướng và chiều sâu các lỗ khoan theo đúng hộ chiếu khoan nổ.
d)
d. Kiểm tra điều kiện địa chất trước gương đào để dự đoán điều kiện địa chất của bước đào tiếp theo.
56.
Các nội dung đo đạc nào sau đây là bắt buộc thực hiện để kiểm soát trạng thái ứng suất-biến dạng:
a)
a. Đo biến dạng và ứng suất đá xung quanh hầm
b)
b. Đo ứng suất bê tông phun, đo ứng suất thanh neo
c)
c. Đo lượng nước ngầm thoát ra trong Hầm
d)
d. Cả a và b đều đúng
57.
Tư vấn giám sát cần kiểm tra các nội dung nào về thiết kế ván khuôn cho vỏ hầm:
a)
a. Hình dạng và kích thước ván khuôn phải phù hợp với vỏ hầm thiết kế.
b)
b. Độ cứng ván khuôn hầm phải đủ để chịu được áp lực của bê tông không biến dạng quá mức cho phép.
c)
c. Kiểm tra số lượng và vị trí các cửa sổ đổ bê tông sao cho thuận lợi khi thi công và giám sát.
d)
d. Cả 3 đáp án trên
58.
Tư vấn giám sát cần kiểm tra các nội dung nào sau đây về lớp phòng nước:
a)
a. Khoan đặt ống thoát nước ngầm tại khu vực nước ngầm lớn.
b)
b. Lắp đặt lớp phòng nước trên bề mặt hệ thống kết cấu chống đỡ.
c)
c. Lắp đặt hệ thống ống thoát nước ngầm sau vỏ hầm.
d)
d. Lắp đặt hệ thống ống dẫn nước ngang, kênh trung tâm và hệ thống không rửa ống thoát nước ngầm.
59.
Tư vấn giám sát cần kiểm tra các nội dung nào sau đây về lớp phòng nước:
a)
a. Kiểm tra lớp phòng nước mềm và cùng với nó là lớp vải địa kỹ thuật đảm bảo khi lắp đặt không bị trùng, rách, thủng.
b)
b. Giám sát mối nối các tấm của lớp phòng nước.
c)
c. Lớp phòng nước phải được gắn cố định chắc chắn vào vách hang đào để đảm bảo không bị hỏng và rơi xuống trong quá trình đổ bê tông vỏ hầm.
d)
d. Cả 3 đáp án trên.
60.
Nội dung nào sau đây không được bao gồm trong Công việc đo đạc kiểm tra địa kỹ thuật:
a)
a. Đo biến dạng với tọa độ 3 phương, thực hiện với khoảng cách 10 đến 30m theo chiều dài hầm.
b)
b. Đo dẫn hướng thi công hầm bằng thiết bị Laser.
c)
c. Đo ứng suất và biến dạng đất đá xung quanh hầm, thực hiện tại 01 mặt cắt cho đá loại V hoặc loại VI hoặc theo yêu cầu của Kỹ sư.
d)
d. Đo hệ số đào vượt
61.
Các công trình xây dựng tuyến Metro có thể được chấp nhận và đưa vào khai thác toàn bộ hoặc từng phần, hoặc theo các tổ hợp khởi động, nếu được quy định trong hồ sơ thiết kế. Nhưng hạng mục nào sau đây không nhất thiết phải có trong thành phần tổ hợp khởi động:
a)
a. Nhà và công trình phục vụ những người làm việc của tàu điện ngầm.
b)
b. Công trình và thiết bị đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn lao động cho những người làm việc của tàu điện ngầm.
c)
c. Công trình và thiết bị bảo đảm an toàn cháy.
d)
d. Các giải pháp bảo vệ môi trường xung quanh.
62.
Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông vỏ hầm phải được xác định tùy thuộc:
a)
a. Hàm lượng cốt thép
b)
b. Không quan tâm đến tính chất công trình và điều kiện thời tiết
c)
c. Phương pháp vận chuyển và đổ bê tông vỏ hầm
d)
d. Cả a và c đều đúng.
63.
Cấp bê tông thấp nhất có thể sử dụng làm vỏ hầm là bao nhiêu:
a)
a. 25 MPa
b)
b. 30MPa
c)
c. 28Mpa
d)
d. 32Mpa
64.
Điều kiện để dỡ ván khuôn đúc bê tông vỏ hầm là:
a)
a. Ván khuôn được tháo dỡ trong vòng 12 giờ từ khi đổ bê tông như vậy có thể đúc 1 đốt trong vòng 1 ngày.
b)
b. Khi nào bê tông phải có đủ cường độ để chịu trọng lượng bản thân.
c)
c. Khi cường độ có thể đạt được ít nhất 8Mpa.
d)
d. Kết hợp cả 3 điều kiện trên
65.
Trong quá trình đào Hầm bằng máy TBM cần có nhiều loại thông tin quan trọng để điều hành xây dựng bằng TBM. Trong danh sách sau đây, thông tin nào là không cần thiết:
a)
a. Đo thời gian của một shift bao gồm tất cả các hoạt động.
b)
b. Thời gian ngừng việc bao gồm cả thời gian đóng cửa.
c)
c. Ghi chép về đường ép và xoắn, thời gian làm việc của TBM cho một chu trình đào.
d)
d. Cường độ bê tông vỏ hầm đúc sẵn
66.
Trước khi thi công đại trà nền đường, phải thi công thí điểm một đoạn dài tối thiểu 100 m trong trường hợp nào dưới đây?
a)
a. Nền đắp đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II và cấp III.
b)
b. Nền đào hoặc đắp có áp dụng kỹ thuật, công nghệ hoặc vật liệu mới.
c)
c. Nền đường đặc biệt (trên đất yếu, nền vùng sạt lở, nền đào đá cứng, nền đắp bằng vật liệu nhẹ).
d)
d. Cả ba trường hợp trên.
67.
Khi nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 20% đến 50%, trước khi đắp nền đường, cần phải có biện pháp xử lý như thế nào?
a)
a. Đắp trực tiếp trên mặt nền tự nhiên.
b)
b. Đào bỏ lớp đất hữu cơ, sau đó đắp trực tiếp
c)
c. Kết hợp đánh bậc cấp và đào bỏ lớp hữu cơ trước khi đắp.
d)
d. Xây dựng công trình chống đỡ phía dưới dốc (tường chắn các loại).
68.
Trước khi đầm nén, đất đã rải phải có độ ẩm như thế nào?
a)
a. Độ ẩm tốt nhất, với sai số cho phép là ± 1%.
b)
b. Độ ẩm tốt nhất, với sai số cho phép là ± 2%
c)
c. Độ ẩm tốt nhất, với sai số cho phép là ± 3%
d)
d. Độ ẩm tốt nhất, với sai số cho phép là ± 4%
69.
Để đảm bảo chất lượng công tác đắp nền đường, phải dùng biện pháp thi công nào dưới đây?
a)
a. Đắp lấn dần từ chỗ cao xuống chỗ thấp
b)
b. Đắp thành từng lớp từ chỗ thấp nhất lên cao dần
c)
c. Đắp lẫn lộn các loại đất, đá, đất lẫn đá trên cùng một đoạn nền đường
d)
d. Đắp loại đất có chỉ số sức chịu tải CBR thấp ở trên và cao ở phía dưới
70.
Loại vật liệu nào phù hợp để đắp đoạn tiếp giáp giữa mố cấu hoặc lưng cống với nền đường đắp liền kề?
a)
a. Vật liệu có tính thoát nước tốt, tính nén lún nhỏ như đất lẫn sỏi cuội, cát lẫn đá dăm, cát hạt vừa, cát hạt thô
b)
b. Đất có tính thoát nước kém
c)
c. Cát mịn
d)
d. Đá phong hóa
71.
Để đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công nền đường bằng phương pháp nổ mìn, phải thực hiện tốt nội dung nào dưới đây?
a)
a. Thi công nổ mìn về ban đêm
b)
b. Lắp đặt thuốc nổ ở các lỗ mìn cũ không nổ
c)
c. Phải có cảnh báo và hiệu lệnh phòng tránh cho công trường và dân cư xung quanh
d)
d. Đáp án a và b
72.
Sai số cho phép về vị trí tim rãnh xây cho phép đối với đường cấp III, IV và V là bao nhiêu?
a)
a. 10 mm
b)
b. 50 mm
c)
c. 70 mm
d)
d. 100 mm
73.
Phương pháp nào dưới đây thường được sử dụng để xác định mô đun đàn hồi của nền đất ở hiện trường?
a)
a. Phương pháp dùng tấm ép cứng
b)
b. Phương pháp dùng cần đo võng Benkelman
c)
c. Phương pháp dùng thiết bị đo độ võng FWD
d)
d. Phương pháp dùng chùy xuyên động DCP
74.
Chỉ tiêu nào dưới đây thường được dùng để đánh giá chất lượng của hỗn hợp cấp phối đá dăm khi xem xét chấp nhận nguồn cung cấp vật liệu?
a)
a. Độ hào mòn Los-Angeles của cốt liệu
b)
b. Hàm lượng hạt thoi dẹt
c)
c. Độ ẩm
d)
d. Đáp án a và b
75.
Mật độ kiểm tra độ chặt lu lèn lớp móng cấp phối đá dăm để phục vụ công tác nghiệm thu như thế nào?
a)
a. 7000 m2 kiểm tra tại 2 vị trí ngẫu nhiên
b)
b. 9000 m2 kiểm tra tại 2 vị trí ngẫu nhiên
c)
c. 7000 m2 kiểm tra tại 3 vị trí ngẫu nhiên
d)
d. 9000 m2 kiểm tra tại 3 vị trí ngẫu nhiên
76.
Khe hở tối đa cho phép dưới thước 3 m khi nghiệm thu độ bằng phẳng của lớp móng trên cấp phối đá dăm là bao nhiêu?
a)
a. 3 mm
b)
b. 5 mm
c)
c. 7 mm
d)
d. 110 mm
77.
Để xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của cấp phối thiên nhiên, tiến hành thí nghiệm với phần vật liệu lọt sàng nào dưới đây?
a)
a. Sàng 2,36 mm
b)
b. Sàng 4,75 mm
c)
c. Sàng 0,425 mm
d)
d. Sàng 1,18 mm
78.
Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để bảo dưỡng lớp móng cấp phối gia cố xi măng?
a)
a. Tưới nước trực tiếp lên mặt lớp cấp phối gia cố xi măng hàng tuần.
b)
b. Tưới nhũ tương nhựa đường a xít với lượng 0,8 - 1,0 lít/m2
c)
c. Phủ kín 5 cm cát trên bề mặt lớp cấp phối gia cố xi măng và tưới nước giữ cho cát ẩm trong vòng 7 ngày
d)
d. Đáp án b hoặc c
79.
Khi thi công mặt đường thấm nhậm nhựa, quy định về nhiệt độ đối với nhựa đường 60/70 trước khi phun tưới là bao nhiêu?
a)
a. 150°C ± 10°C
b)
b. 160°C ± 10°C
c)
c. 170°C ± 10°C
d)
d. 180°C ± 10°C
80.
Nhiệt độ không khí tối thiểu cho phép thi công mặt đường láng nhựa nóng là bao nhiêu?
a)
a. 0°C
b)
b. 5°C
c)
c. 10°C
d)
d. 15°C
81.
Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để kiểm tra phục vụ cho công tác nghiệm thu độ nhám của mặt đường bê tông nhựa?
a)
a. Phương pháp sử dụng con lắc Anh.
b)
b. Phương pháp rắc cát
c)
c. Phương pháp dùng thiết bị MTM
d)
d. Phương pháp đo cự li hãm xe
82.
Để xác định độ chặt của bê tông nhựa ở hiện trường, có thể sử dụng phương pháp nào?
a)
a. Đem so sánh khối lượng thể tích của mẫu khoan ở hiện trường và mẫu đúc trong phòng thí nghiệm từ hỗn hợp lấy ở trạm ở lý trình tương ứng.
b)
b. Phương pháp dùng phễu rót cát
c)
c. Phương pháp đồng vị phóng xạ
d)
d. Tất cả các phương pháp trên
83.
Khi thi công bằng công nghệ ván khuôn trượt, độ sụt yêu cầu của hỗn hợp bê tông xi măng là bao nhiêu?
a)
a. 10 - 20 mm
b)
b. 20 - 30 mm
c)
c. 20 - 40 mm
d)
d. 40 - 60 mm
84.
Thí nghiệm rắc cát dùng để xác định chỉ tiêu nào dưới đây?
a)
a. Độ góc cạnh của cát
b)
b. Độ bằng phẳng
c)
c. Độ nhám
d)
d. Độ chặt của vật liệu
85.
Công việc nào sau đây không thuộc nội dung công tác hoàn thiện?
a)
a. Khôi phục lại các mốc đường chuyền các cấp, cọc tim tuyến
b)
b. Sửa chữa những chỗ thừa, thiếu bề rộng, độ cao của nền đường
c)
c. Gọt mái đào, vỗ lại mái đắp chuẩn bị cho công tác gia cố nếu cần thiết
d)
d. Hoàn chỉnh rãnh thoát nước, gọt mui luyện của nền đường
86.
Khi đào cấp thì kích thước cấp phụ thuộc yếu tố nào?
a)
a. Phương pháp thi công thủ công hay cơ giới
b)
b. Phương tiện đầm lèn
c)
c. Cả hai đáp án a và b
d)
d. Loại đất của nền đất thiên nhiên
87.
Nguyên tắc khi lấy mẫu để kiểm tra chất lượng đầm nén nền đường cần lấy ở những vị trí nào?
a)
a. Ở mép đường, nền đắp đầu cầu, hai bên sườn cống, lưng tường chắn
b)
b. Ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng
c)
c. Phân bố đều trên mặt bằng và mặt cắt công trình, cứ mỗi lớp đắp lấy một đợt mẫu
d)
d. Cả đáp án b và c
88.
Mái đường cần được gia cố trong trường hợp nào?
a)
a. Nền đắp cao trên 1m hoặc dưới 1m nhưng dùng đất không tốt
b)
b. Nền đường đắp cao trên 6 m và sử dụng đất đắp không tốt
c)
c. Nền đường bị ảnh hưởng của dòng nước chảy, đường qua đồng chiêm trũng
d)
d. Cả hai đáp án a và đáp án c
89.
Những tiêu chí có thể được dùng để kiểm tra chất lượng đất đắp là gì?
a)
a. Độ chặt yêu cầu
b)
b. Thành phần hạt so với thiết kế
c)
c. Hệ số thấm, sức kháng trượt của vật liệu và mức độ co ngót khi đầm nén
d)
d. Cả ba đáp án trên
90.
Ở khu vực đồng bằng, nếu nền đắp dưới 2 m và dốc ngang là 5% thì rãnh dọc được đào như thế nào?
a)
a. Ở phía thấp và mép rãnh cách chân đường tối thiểu 1 m
b)
b. Ở phía cao và mép rãnh cách chân đường tối thiểu 1 m
c)
c. Ở cả hai bên và mép rãnh cách chân đường tối thiểu 0,5 m
d)
d. Đáp án a hoặc đáp án b
91.
Khi thiết kế nổ mìn gần các công trình, thiết bị thì phương pháp nổ mìn nào là thích hợp nhất?
a)
a. Nổ mìn vi sai hoặc nổ định hướng
b)
b. Nổ mìn ốp hoặc nổ mìn nông
c)
c. Nổ mìn buồng
d)
d. Cả hai đáp án a và b
92.
Sai lệch về độ ẩm của đất đắp so với độ ẩm tốt nhất dao động trong khoảng nào để khi đắp đất đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất?
a)
a. Đối với đất dính 10%; đối với đất không dính 20% của độ ẩm tốt nhất
b)
b. Đối với đất dính 20%; đối với đất không dính 10% của độ ẩm tốt nhất
c)
c. 10% không phân biệt loại đất
d)
d. 20% không phân biệt loại đất
93.
Mục đích của công tác đầm thí nghiệm trước khi thi công đại trà là để xác định được:
a)
a. Loại máy đầm hiệu quả nhất của đơn vị thi công
b)
b. Áp suất đầm, số lần đầm, chiều dầy lớp đất, độ ẩm tốt nhất và độ ẩm khống chế
c)
c. Chiều dầy tối đa của lớp đất đầm nén tương ứng với loại máy đầm
d)
d. Cả ba đáp án trên
94.
Nền đường sau khi thi công xong xuất hiện vết nứt, trường hợp nào vẫn được nghiệm thu?
a)
a. Nứt nẻ nhỏ, vết nứt ngắn, đứt đoạn không có hướng nhất định
b)
b. Nứt dải liên tục theo tim hoặc các hướng khác
c)
c. Mặt bị dộp (bóc bánh đa).
d)
d. Không có trường hợp nào được nghiệm thu trong ba đáp án trên
95.
Khi kiểm tra nghiệm thu độ bằng phẳng mặt nền đường yêu cầu khe hở dưới đáy thước không được vượt quá trị số nào?
a)
a. 3 cm
b)
b. 2 cm đối với nền đất và 3-5cm đối với nền đá
c)
c. 3-5 cm đối với nền đất và 2cm đối với nền đá từ cấp 4 đến cấp 1
d)
d. 2 cm đối với nền đất và 3-5cm đối với nền đá từ cấp 4 đến cấp 1
96.
Trong công tác nghiệm thu kiến trúc tầng trên đường sắt, trường hợp nào sẽ phải nghiệm thu lại?
a)
a. Có một trong những sai sót về cự ly, thủy bình, phương hướng, cao thấp, chèn tà vẹt
b)
b. Có sai sót đồng thời cả về cự ly và thủy bình
c)
c. Có sai sót đồng thời về cự ly, thủy bình và phương hướng
d)
d. Có sai sót đồng thời về cự ly, thủy bình, phương hướng, cao thấp và chèn tà vẹt
97.
Trong công tác nghiệm thu kiến trúc tầng trên đường sắt có mối nối của đường chính tuyến thì chiều dài nghiệm thu đường quy định là bao nhiêu?
a)
a. Toàn bộ chiều dài tuyến thi công
b)
b. 10% tổng chiều dài tuyến thi công
c)
c. 1000 m
d)
d. 10% tổng chiều dài tuyến thi công nhưng không được nhỏ hơn 1000 m
98.
Tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệm thu công tác chèn tà vẹt đường sắt có mối nối trên đường chính tuyến và đường đón gửi tàu phải đảm bảo những yêu cầu nào?
a)
a. Số lượng tà vẹt lỏng lẻ tẻ không vượt quá 4%
b)
b. Không có tà vẹt mối lỏng
c)
c. Không có tà vẹt lỏng liên tiếp giữa cầu
d)
d. Cả ba đáp án trên
99.
Nội dung công tác nghiệm thu khe hở ray trên đường chính tuyến là đường đón gửi tàu?
a)
a. Kiểm tra sai số giữa khe hở thực tế so với khe hở tiêu chuẩn
b)
b. Kiểm tra sai số giữa tổng số khe hở thực tế so với tổng số khe hở tiêu chuẩn/1km
c)
c. Cả đáp án a và đáp án b
d)
d. Đáp án a hoặc đáp án b
100.
Tiêu chuẩn kỹ thuật nào dùng cho nghiệm thu kiến trúc tầng trên đường sắt không mối nối?
a)
a. Cự ly, thủy bình, phương hướng, cao thấp và chèn tà vẹt
b)
b. Nhiệt độ khóa ray, lượng chuyển vị đường
c)
c. Lực kháng ngang đá ba lát
d)
d. Cả ba đáp án trên