Font size
WorksheetsQuiz về Đạo đức xã hội
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Đạo đức xã hội là :
Hình thái ý thức xã hội
Hình thái ý thức xã hội xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người
Những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội
Những phép tắc, căn cứ vào chế độ kinh tế, chế độ chính trị mà đặt ra
Hình thái ý thức xã hội xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người; là tổng hợp những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội. Theo quan niệm phổ thông đạo đức là nhơng phép tắc, căn cứ vào chế độ kinh tế, chế độ chính trị mà đặt ra
Các đặc điểm của đạo đức xã hội:
Là một hinh thải ý thức xã hội
Là tông hợp những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội
Là cơ sở để con người tự giác điêu chỉnh hành vi của mình
Là một hình thái ý thức xã hội, tổng hợp những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội, cơ sở để con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình
Là một hình thái ý thức xã hội, tổng hợp những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội
Đạo đức theo lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
Là hinh thái ý thức xã hội xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người
Là tổng hợp những quan niệm về thiện, ác, trung thực, giả dối, đáng khen,đáng chê... cùng với những nguyên tắc phù hợp với những quan niệm đó
Nhằm điều chỉnh hành vi con người đốni với xã hội, đối với giai cấp, đối với Đảng và đối với người khác
Là hình thái ý thức xã hội xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người. Là tông hợp những quan niệm vê thiện, ác, trung thực, gia dôi, đáng khen, đáng chê... cùng với những nguyên tăc phủ hợp vơi phững quan niệm đó
Là hình thái ý thức xã hội xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người. Là tổng hợp những quan niệm về thiện, ác, trung thực, giả dối, đáng khen,đáng chê... cùng với những nguyên tắc phù hợp với những quan niệm đó. Nhằm điều chỉnh hành vi con người đốii với xã hội, đối với giai cấp, đổi với Đảng và dối với người khác
Quan điểm duy vật lịch sử vê đạo đức của chủ nghĩa Mác:
Đối lập hoàn toàn với quan điểm đạo đức của chủ nghĩa duy tâm và tên giáo
Gần giống với quan điểm đạo đức của chủ nghĩa duy tâm
Cơ bản giống với các quan điểm đạo đức của tôn giáo
Giống với quan điểm đạo đức xã hội thông thường
Có một vài điểm khác với quan điểm đạo đức của chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo
Quan niệm phổ thông về đạo đức:
Là những phép tắc, căn cứ vào chế đô ukinh tế, chế độ chính trị mà đặt ra
Là những hình thái ý thức xã hội xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người.
Là hình thái của sự nhận thức xã hội
Là những phép tắc qui định quan hệ giữa người với người
Là những phép tắc, căn cứ vào chế đô ukinh tế, chế độ chính trị mà đặt ra, qui định quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân và xã hội cốt để bảo vệ chế độ kinh tế, chế độ xã hội.
Đạo đức xuất hiện ở:
Bất cứ nơi nào có con người
Nơi nào có môi quan hệ
Xã hội phong kiên trở về sau
Xã hội tư bản trở về sau
Thời kỳ trung cố
Đạo đức xã hội có chức năng:
Giáo dục, điều chỉnh hành vi
Giáo dục, nhận thức
Giáo dục, nhận thức, điều chỉnh hành vi
Điều chỉnh hành vi và nhận thức
Điều chỉnh
Chức năng của đạo đức xã hội:
Giáo dục
Điều chỉnh hành vi
Nhân thức
Giáo dục, điều chỉnh hành vi
Nhân thức, giáo dục, điều chỉnh hành vi
Bản chất của đạo đức xã hội là:
Biện phân nhả mội quá gạu thun xã hội
Làm cho xã hội phát triển, tiền bộ
Sự điều chỉnh mỗi quan hệ xã hội, là biện pháp giải quyết các mâu thuẫn xã hội.
Sự điều chỉnh mối quan hệ xã hội, là biện pháp giải quyết các mâu thuẫn xã hội làm cho xã hội phát triển, tiến bộ
Đạo đức chi xuất hiện:
Nơi nào có mối quan hệ, trong xã hội có đấu tranh giai cấp
Ở xã hội công xã nguyên thủy
Trong xã hội có đầu tranh giai cấp
Nơi nào có mối quan hệ
Nơi nào có mối quan hệ, bắt đầu từ xã hội công xã nguyên thủy
Bản chât của đạo đức xã hội:
Điều chỉnh mối quan hệ xã hội
Điều chỉnh mối quan hệ xã hội, giải quyết và khắc phục các mâu thuẫn xã hội
Làm cho xã hội tồn tại
Khắc phục mâu thuẫn xã hội
Giải quyết mâu thuẫn xã hội
Ở xã hội công xã nguyên thủy:
Ý thức xã hội bắt đầu xuât hiện từ:" Ý thức xã hội nguyên thủy"
Thông qua lao động, ngôn ngữ con người biêu lộ những mối quan hệ tình cảm giữa cá nhân và cộng đồng
Ở chế độ thị tộc, ý thức đạo đức gắn với cuộc sống tinh thần tổ tiên là tôn giáo nguyên tnủy
Ý thức xã hội bắt đầu xuất hiện từ:" Ý thức bầy đàn đơn thuần"
Ý thức xã hội bắt đầu xuất hiện từ:" Ý thức bầy đàn đơn thuần". Thông qua lao động, ngôn ngữ con người biểu lộ những mối quan hệ tình cảm giữa cá nhân và cộng đồng. Ở chế độ thị tộc, ý thức đạo đức gắn với cuộc sống tinh thần tổ tiên là tôn giáo nguyên tnủy
Ở chế độ công xã nguyên thủy, đạo đức thể hiện dưới:
Kinh nghiệm .
Truyền thống
Kinh nghiệm, truyện thống, phong tục, tập quán, các điều cẩm kị
Kinh nghiệm, truyền thống
Phong tục tập quán, các điều cấm kỵ
Ở chế độ công xã nguyên thủy
Ý thức cá thể mâu thuẫn với ý thức tập thể
Ý thức cá thể đồng nhất với ý thức tập thế
Hòa tan lao động và lợi ích cá nhân vào tập thể
Ý thức cá thể đông nhât với ý thức tập thê (hòa tan lao động và lợi ích cá nhân vào tập thể)
Ý thức cá thể mâu thuẫn với ý thức tập thể (hòa tan lao động và lợi ích cá nhân vào tập thể)
Ở chế độ công xã nguyên thủy
Lợi ích của cộng đông thị tộc do lao động tập thê qui định
Đạo đức chỉ xuất hiện ở trạng thải mờ
Lợi ích giữa cá nhân và tập thể là lợi ích đồng nhất
Có sự mâu thuẫn rõ rệt giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể
Đạo đức chỉ xuất hiện ở trạng thái mờ, lợi ích của cộng đồng thị tộc do lao động tập thể qui định, lợi ích giữa cá nhân và tập thể là lợi ích đồng nhất
Nền tảng của đạo đức công xã nguyên thủy chính là:
Lao động
Sự hợp tác và công bằng
ý thức bầy đàn đơn thuân
Lợi ích cá nhân
Ý thức bầy đàn
Ở chế độ công xã nguyên thủy
Đạo đức chỉ ở trạng thái mờ
Đạo đức đã xuất hiện ở chế độ thị tộc
Đạo đức hoàn toàn chưa xuất hiện
Đạo đức đã xuất hiện rõ rệt
Đạo đức đã xuất hiện rõ rệt ở chế độ thị tộc
Đạo đức trong xã hội chiếm hữu nô lệ (CHNL):
Có tính đồng nhất
Có tính đối kháng
Không đồng nhất và mâu thuẫn
Sản xuất CHNL là cơ sở của đạo đức CHNL
Không đồng nhất và mâu thuẫn, có tính đối kháng. Sản xuất CHNL là cơ sở của đạo đức CHNL
Ở xã hội chiếm hữu nô lệ, đạo đức xã hội có đặc điểm:
Là những quan niệm đạo đức không đồng nhất và mâu thuẫn
Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị (chủ nô)
Là biện pháp khắc phục mâu thuấn giai cấp nhằm đè bẹp ý chí của giai câp bị trị (nô lệ)
Là những quan niệm đạo đức không đồng nhất và mâu thuẫn, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị( chủ nô)
Là những quan niệm đạo đức không đồng nhất và mâu thuẫn, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị( chủ nô). Là biện pháp khắc phục mâu thuấn giai cấp nhằm đè bẹp ý chí của giai câp bị trị (nô lệ)
Đạo đức xã hội chiếm hữu nô lệ:
Không có tính chất đối kháng
Giai cấp nô lệ được xếp là công dân
Các quan niệm tiến bộ đều không có chỗ đứng cho giai cấp nô lệ
Giai cấp nô lệ được bảo vệ về mặt quan niệm đao đức
Giai cấp nô lệ được bảo vệ về mặt luật pháp
Đạo đức xã hội phong kiên:
Chỉ tồn tại một kiểu đạo đức duy nhất
Đạo đức chỉ ở trạng thái mờ
Bảo vệ cho quyền lợi của giai cấp công dân
Bảo vệ cho quyền lợi của người lao động
Tồn tại đồng thời nhiều kiểu đạo đức: đạo đức của chính giai cấp phong kiến (Địa chủ, quí tộc, quan lại thống trị), đạo đức của giai cấp nông dân và người lao động
Đặc điểm của đạo đức xã hội phong kiến:
Tư tưởng quyêfn uy trở thành nguyên lý đạo đức, đặt xã hội đưới sự điều khiển của giai cấp thống trị
Tư tưởng công bằng là nguyên lý đạo đức phong kiến
Là những tiêu chuẩn, chuẩn mực bảo vệ quyền lợi của nhân dân lao động
Tư tưởng dân chủ là nguyên lý đạo đức phong kiến
Tư tưởng nhân đạo là nguyên lý đạo đức phong kiến
Đạo đức xã hội phong kiến:
Tồn tại đồng thời nhiều kiểu đạo đức
Tư tưởng quyền uy trở thành nguyên lý đạo đức
Quyến uy lấy sự phục tùng làm tiền đề
Tư tưởng quyền uy trở thành nguyên lý đạo đức. Quyền uy lấy sự phục tùng làm tiền để
Tồn tại đồng thời nhiều kiểu đạo đức. Tự tưởng quyền uy trở thành nguyên lý đạo đức, đặt xã hội dưới sự điều khiển của giai cấp phong kiến thống trị. Quyền uy lấy sự phục tùng làm tiền để
Cơ sở của đạo đức chủ nghĩa tư bản là:
Qui luật giá trị
Qui luật canh tranh
Chủ nghĩa cá nhân tư sản vị kỷ
Lợi ích tập thể
Sản xuất TBCN
Ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển, đạo đức xã hội của giai cấp tư sản:
Không được nhà nước và pháp luật tư bản bảo vệ
Xâm phạm quyền sở hữu tư nhân
Bị đe dọa bởi qui luật cạnh tranh
Sản sinh ra những lớp người có trách nhiệm với xã hội
Được xây dựng trên cơ sở nền dân chủ tư sản
Đạo đức TBCN:
Là hình thái ý thức xã hội thuần nhất
Gồm nhiều nội dung đạo đức của các giai cấp khác nhau
Lệ thuộc vào đồng tiền
Gồm nhiều nội dung đạo đức của các giai cấp khác nhau và lệ thuộc vào đồng tiền
là hình thái ý thức xã hội thuần nhất, gồm nhiều nội dung đạo đức của các giai cấp khác nhau và lệ thuộc vào đồng tiền
Đạo đức trong xã hội tư bản:
Là hình thái y ithức xã hội thuần nhất
Tồn tại nhiều nội dung đạo đức của giai cấp tư sản, của công nhân và của nhiều lực lượng tiến bộ khác
Dựa trên cơ sở công bằng
Có lợi ích đồng nhất
Các kiểu đạo đức đều bảo vệu quyền lợi của nhân dân
Đạo đức xã hội chủ nghĩa:
Là giai đoạn thấp của đạo đức Cộng sản chủ nghĩa
Chính là đạo đức Cộng sản chủ nghĩa
Chỉ có ở các nước XHCN
Không có tàn dư của đạo đức phi XHCN khác
Quan niệm đạo đức XHCN đồng nhất với TBCN
Đạo đức XHCN:
Xuất hiện và hình thành trong lỏng TBCN
Quan niệm đạo đức XHCN đồi lập với TBCN
Chính là đạo đức cộng sản chủ nghĩa
Xuất hiện và hình thành trong lòng TBCN và có quan niệm đạo đức đối lập với TBCN
Chính là đạo đức cộng sản chủ nghĩa, xuất hiện và hình thành trong lòng TBCN và có quan niệm đạo đức đối lập với TBCN
Đặc điểm của đạo đức xã hội chủ nghĩa:
Không có giá trị phổ biến
Là nền đạo đức tiến bộ nhất
Các giá trị sáng tạo của cá nhân không được biết đến
Không vì mục tiêu con người
Lợi ích của người lao động không đồng nhất với lợi ích của toàn xã hội
Đạo đức XHCN:
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng xã hội, giải phóng con người
Là nền tảng đạo đức thống nhất giữa lý tưởng của dân tộc và lý tưởng thời đại
Phạm vi ứng dụng luân lý không ngừng mở rộng, thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng xã hội, giải phóng con người; Phạm vi ứng dụng luân lý không ngừng mở rộng, thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng xã hội, giải phóng con người; Là nền tảng đạo đức thống nhất giữa lý tưởng của dân tộc và lý tưởng thời đại. Phạm vi ứng dụng luân lý của nó không ngừng mở rộng, thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống
Những nguyên tắc của đạo đức xã hội chủ nghĩa:
Lao động sáng tạo và lòng trung thành với chủ nghĩa yêu nước, với lý tưởng XHCN
Lòng trung thành với chủ nghĩa yêu nước
Lao động sáng tạo
Lòng trung thành với chủ nghĩa yêu nước, với lý tưởng XHCN
Lòng trung thành với lý tưởng XHCN
Dưới chế độ XHCN:
Lợi ích của người lao động và toàn xã hội thống nhất với nhà nước
Nhân dân lao động thực sự làm chủ đất nước; Nhà nước XHCN là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Lợi ích của người lao động và toàn xã hội thống nhất với nhà nước
Nhà nước XHCN là nhà nước của dân, do dân và vì dân
Nhân dân lao động thực sự làm chủ đất nước; Nhà nước XHCN là nhà nước của dân, do dân và vì dân
Nhân dân lao động thực sự làm chủ đất nước
Chủ nghĩa yêu nước chân chính:
Thống nhất với chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi
Thống nhất với tình cảm quốc tế và chống lại chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Chống lại chủ nghĩa phân biệt chúng tộc
Thống nhất với tình cảm quốc tế
Thống nhất với tình cảm quốc tế, với chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi và chống lại chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Đạo đức XHCN có những đặc điêm sau:
Nền đạo đức tiến bộ nhất trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người; là nền đạo đức có giá trị phổ biến và nhân đạo
Có giá trị nhân đạo
Có giá trị phổ biến
Nền đạo đức tiến bộ nhất trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người
Có giá trị phổ biến và nhân đạo
Đạo đức xã hội chủ nghĩa:
Có giá trị phổ biến
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người và có giá trị phổ biến
Phạm vi ứng dụng luân lý thâm nhập vào một số lĩnh vực của đời
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người và có giá trị phổ biến. Phạm vi ứng dụng luân lý đã thâm nhập vào một số lĩnh vực của đời sống
Nguyên tắc đạo đức XHCN:
Lòng trung thành với lý tưởng XHCN
Lao động sáng tạo
Chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Lao động sáng tạo và lòng trung thành với lý tưởng XHCN
Đạo đức XHCN có những nguyên tắc nào sau đây:
Ý thức cao về nghĩa vụ xã hội, ý thức cao về chủ nghĩa tập thể
Hình thành và phát triển nhân đạo XHCN. Xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc
Đấu tranh bảo vệ môi trường, môi sinh cho mỗi quốc gia, dân tộc và cho thế giới. Xây dựng gia đình văn hóa mới
Hình thành và phát triển nhân đạo XHCN. Xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc. Đấu tranh bảo vệ môi trường, môi sinh cho mỗi quốc gia, dân tộc và cho thế giới. Xây dựng gia đình văn hóa mới
Ý thức cao về nghĩa vụ xã hội, ý thức cao về chủ nghĩa tập thể. Hình thành và phát triển nhân đạo XHCN. Xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc. Đấu tranh bảo vệ môi trường, môi sinh cho mỗi quốc gia, dân tộc và cho thế giới. Xây dựng gia đình văn hóa mới
Đạo đức công dân ( Hồ Chí Minh toàn tập):
Tuân theo pháp luật, bảo vệ tổ quốc, Tuân theo kỷ luật lao động, Giữ gìn trật tự chung, bảo vệ tài sản công cộng
Tuân theo kỷ luật lao động
Giữ gìn trật tự chung, bảo vệ tài sản công cộng
Nộp thuế đúng kỳ đúng số để xây dựng lợi ích chung, hăng hái tham gia công việc chung
Tuân theo pháp luật, tuân theo kỷ luật lao động, giữ gìn trật tự chung, nộp thuế đúng kỳ đúng số để xây dựng lợi ích chung, hăng hái tham gia công việc chung, bảo vệ tài sản công cộng, bảo vệ tổ quốc
Đạo đức nghề nghiệp:
Là đạo đức chung của xã hội
Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt
Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Là đạo đức chung của xã hội, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Đạo đức nghề nghiệp có những đặc điểm nào sau đây:
Có những đặc thù và yêu cầu riêng biệt
Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp
Có liên quan đền việc tiên hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó. Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuân mực của một lĩnh vực nghề nghiệp
Có những đặc thủ và yêu cầu riêng biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó. Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp
Đặc điểm của đạo đức nghề nghiệp:
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội
Là tổing hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp
Tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng lao động
Mỗi nghề nghiệp có những tiêu chuẩn đạo đức đặc thù riêng
LÀ tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp; Tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng lao động. Mỗi nghề nghiệp có những tiêu chuẩn đạo đức đặc thủ riêng
Định nghĩa phạm trù là
Những khái niệm riêng biệt về các thuộc tính của sự vật
Khái niệm về tập hợp các đặc tính của sự vật
Khái niệm về các loại sự vật hiện tượng
Những khái niệm chung nhất, phản ánh những đặc tính cơ bản và mối quan hệ phổ biến nhất của các hiện tượng
Tất cả đều đúng
Phạm trù :
Là những khái niệm chung nhất
Phản ánh những đặc tính cơ bản của hiện tượng
Phản ánh mối quan hệ phổ biến nhất của hiện tượng
Là những khái niệm chung nhất, phản ánh những đặc tính cơ bản của hiện tượng
Là những khái niệm chung nhất, phản ánh những đặc tính cơ bản và mối quan hệ phổ biến nhất của hiện tượng
Đặc điêm của phạm trù:
Là những khái niệm riêng biệt
Là những khái niệm chung nhất
Phản ánh những đặc tính cơ bản và mối quan hệ phổ biến nhất của hiện tượng
Là những khái niệm riêng biệt, phản ánh những đặc tính cơ bản và mối quan hệ phổ biến nhất của hiện tượng
Là những khái niệm chung nhất, phản ánh những đặc tính cơ bản và mối quan hệ phổ biến nhất của hiện tượng
Đặc điểm của phạm trù:
Có tính khái quát
Có tính phổ biến
Có mối liên hệ xác định với nhau theo những qui luật nhất định
Có tính khải quát, tính phô biên và có mối liên hệ xác định với nhau theo những qui luật nhât định
Có tính phổ biến và có mối liên hệ xác định với nhau theo những qui luật nhất định
Một trong những đặc điểm của phạm trù là:
Tính đặc hiệu
Tính cụ thể
Tính khái quát
Tính cảm xúc
Tính chủ quan
Đặc điểm của phạm trù:
Phản ánh không khách quan
Biếu hiện thái độ
Biểu hiện sự đánh giá
Mang yếu tố cảm xúc
Có tính phổ biến
Phạm trù đạo đức:
Thông báo những nội dung
Biểu hiện thái độ của con người
Biểu hiện sự đánh giá của con người
Thông báo những nội dung, biêu hiện thái độ và sự đánh giá của con
Thông báo những nội dung và biểu hiện sự đánh giá của con người
Phạm trù đạo đức khác với các phạm trù của khoa học khác về:
Biểu hiện thái độ của con người
Tính phố biến
Mối liên hệ xác định
Mối quan hệ chung
Tính khải quát
Một trong những đặc điểm của phạm trù đạo đức, khác với phạm trù của các khoa học khác là:
Thông báo những nội dung
Có tính khái quát
Có mối liên hệ xác định với nhau theo những qui luật nhất định
Có tính phổ biến
Biểu hiện sự đánh giá của con người
Các phạm trù đạo đức khác với phạm trù của những khoa học khác về:
Biểu hiện sự đánh giá của con người
Biểu hiện thái độ của con người
Có tính phổ biến
Biểu hiện thái độ và sự đánh giá của con người
Có tính phổ biến, biểu hiện thái độ và sự đánh giá của con người
Đặc điểm của phạm trù đạo đức:
Biểu thị sự đánh giá
Mang yếu tố cảm xúc.
Có ý nghĩa nhân sinh quan
Không có tính phân cực
Mang yếu tố cảm xúc, có ý nghĩa nhân sinh quan và biểu thị sự đánh giá của con người.
Một đặc điểm của phạm trù đạo đức:
Thường có tính phân cực
Không có tính phân cực
Thường quan tâm đến miền giới hạn không rõ ràng của thang giá trị
Thường có tính phân cực, quan tâm đến miền giới hạn không rõ ràng của thang giá trị
Không có tính phân cực và quan tâm đến miền giới hạn không rõ ràng của thang giá trị
Cặp phạm trù nào sau đây thuộc lĩnh vực đạo đức học:
Nội dung và hình thức
Nguyên nhân và hậu quả
Thiện và ác
Vật chất và ý thức
Tự nhiên và xã hội
Các cặp phạm trù cơ bản của đạo đức học:
Thiện và ác
Nghĩa vụ và lương tâm
Thiện và ác; Nghĩa vụ và lương tâm; Hạnh phúc và lẽ sống
Vật chất và ý thức
Hạnh phúc và lẽ sống
Thiện là:
Cái tích cực, cái có ích
Cái tích cực
Cái có ích
Cái mới
Cái mới, cái tích cực, cái có ích
Quan niệm về thiênû trong phạm trù đạo đức học:
Cái tích cực
Cái tiến bộ
Cái tich cực, cải tiến bộ, cái có ích
Cái có ích
Cái tích cực, cái có ích
sịc là
Cái phi đạo đức, cái lạc hậu, cái tiêu cực, cái có hại, không phù hợp với lịch sử
Cái cũ, cái lạc hậu, cái có hại, phi đạo đức
Cái phi đạo đức, phù hợp với lịch sử
Cái tích cực, cái tiền bộ
Cái phi đạo đức, cái tiêu cực, cái có hại, không phù hợp với lịch sử
Quan niệm về ác trong phạm trù đạo đức học:
Cái tiêu cực
Cái tiêu cực, cái có hại, cái lạc hậu
Cái có hại
Cái tiêu cực, cái có hại
Cái lạc hậu
Quan niệm trước Mác về thiện và ác cho rắng:
Bản chất con người là thiện
Bản chất con người là ác
Bản chất con người là thiện; Bản chất con người là ác; Con người hướng tới cái thiện
Bản chất con người là thiện; Bản chất con người là ác
Con người hướng tới cái thiện
Quan niệm trước Mác cho răng thiện và ác :
Có tính lịch sử xã hội
Có tính giai cấp
Là bản bản chất vốn có của con người
Phụ thuộc vào vị trí của giai cấp
Phản ánh điều kiện kinh tế xã hội của thời đại
Quan niệm trước Mác về thiện và ác như sau:
Thiện và ác chỉ được hình thành trong quá trình sống
Thiện chỉ được hình thành trong quá trình sống
Aic chỉ được hình thành trong quá trình sống
Thiện và ác có ính lịch sử xã hội
Thiện và ác là bản chất vốn có của con người
Theo Mạnh Tử:
Bản chất con người là ác
Bản chất con người là thiện
Con người hướng tới cái thiện
Không có con người ác
Thiện và ác có tính lịch sử xã hội
Theo Tuân Tử:
Bản chất con người là thiện
Thiện và ác có tính lịch sử xã hội
Bản chất con người là ác
Con người hướng tới cái thiện
Thiện và ác có tính giai cấp
Theo Platon:
Thiện và ác có tính lịch sử xã hội
Thiện và ác có tính giai cấp
Con người hướng tới cái thiện
Bản chât con người là thiện
Bản chất con người là ác
Thiện và ác theo quan niệm đạo đức học Mác Lê nin:
Thiện và ác có tính giai cấp
Bản chất con người là ác
Bản chất con người là thiện
Con người hướng tới cái thiện
Không có con người ác
Quan niệm đạo đức học Mác - Lênin cho rằng thiện và ác:
Có tính lịch sử xã hội
Có tính bản năng
Không có tính lịch sử xã hội
Không phụ thuộc vào vị trí của giai cấp
Không phản ánh điều kiện kinh tế xã hội của thời đại
Quan niệm đạo đức học Mác -Lê nin cho rằng:
Thiện và ác có tính lịch sử xã hội
Thiện và ác có quan hệ chặt chẽ với tính giai cấp
Ý thức của con người về cái thiện và ác là kết quả phản ánh những điều kiện kinh tế xã hội của thời đại
Thiện và ác có tính lịch sử xã hội và có quan hệ chặt chẽ với tính giai cấp
Thiện và ác có tính lịch sử xã hội và có quan hệ chặt chế với tín giai cấp; Ý thức của con người về cái thiện và ác là kết quả phản ánh những điều kiện kinh tế xã hội của thời đại
Quan niệm về cái thiện theo đạo đức học Mác-Lênin:
Là cái thiện hiện thực
Chỉ có trong ý thức tư tưởng
Khó đánh giá
Chỉ được thể hiện thông qua lao động
Là ước muốn của con người
Theo quan niệm đạo đức học Mác- Lênin, thiện là:
Cái tốt đẹp
Lợi ích của con người
Cái phù hợp với tiến bộ xã hội
Bản chất vốn có của con người
Cái tốt đẹp, là lợi ích của con người phù hợp với tiến bộ xã hội
Quan niệm đạo đức học Mác- Lênin cho răng:
Cái thiện không có tính sáng tạo
Thiện phải là cái hiện thực, chứ không phải chỉ là ước muốn
Cái thiện không phải là cái thiện hiện thực
Cái thiện không cần phải được thể hiện bằng hành động
Cái thiện không phải là sự giải phóng con người khỏi áp bức bóc lột
Quan niệm về cái ác theo Mác-Lênin:
Cái ác là cái đáng ghê tởm, cần gạt bỏ ra khỏi đời sống xã hội (tuy nhiên nội dung của nó và mặt đối lập nó mang tính lịch sử không phải vĩnh viễn)
Cái ác là cái gây nên nối đau khô bất hạnh cho con người. Cùng với những biến đổi lịch sử, theo chiều hướng tiền bộ, thì cái bình thường của thời đại này có thể trở thành cái ác của thời đại sau (còn cái thiện có thể trở thành cái bình thường)
Con người phấn đấu để gạt bỏ nỗi đau khổ cũng xem đó là sự chiến đấu chống cái ác.
Cái ác là cái đáng ghê tởm, cần gạt bỏ ra khỏi đời sống xã hội; Cái ác là cái gây nên nổi đau khổ bất hạnh cho con người. Cùng với những biên đôi lịch sử, theo chiêu hướng tiên bộ, thì cái bình thường của thời đại này có thể trở thành cái ác của thời đại sau; Con người phấn đấu để gạt bỏ nổi đau khổ cũng xem đó là sự chiến đấu chống cái ác.
Cái ác là cái đáng ghê tởm, cần gạt bỏ ra khỏi đời sống xã hội; Cái ác là cái gây nên nổi đau khổ bất hạnh cho con người. Cùng với những biến đổi lịch sử, theo chiều hướng tiến
Cầu nào sau đây sai:
Cái thiện cái ác là sự thống nhất giữa mục đích và kết quả, giữa động cơ và phương tiện
Trong đánh giá cần coi trọng kết quả hơn mục đích
Một hành động có mục đích tốt nhưng kết quả không tốt chúng ta không coi là ác
Nếu xuất phát từ mục đích xấu xa thì dù kết quả có tốt cũng vẫn coi là ác
Nếu phương tiện đã bao hàm động cơ thì mục đích thiện không thế dùng các phương tiện tàn ác
Nghĩa vụ:
Mặt có thể có của nhiệm vụ
Mệnh lệnh từ bên trong
Mặt tất yếu của nhiệm vụ
Mệnh lệnh từ bên ngoài
Mặt tất yếu của nhiệm vụ và là mệnh lệnh từ bên ngoài
Nghĩa vụ là:
Ý thức tự giác hành động của cá nhân theo những mệnh lệnh từ bên trong
Là mục đích, lý tưởng tối cao cho mọi cuộc sống có ý nghĩa
Mặt tất yếu của nhiệm vụ mà cá nhân được thực hiện trước xã hội, là sự phục tùng lợi ích xã hội, là mệnh lệnh từ bên ngoài
Cái tốt đẹp, là lợi ích của con người phù hợp với sự tiến bộ
Là cảm giác hay ý thức trách nhiệm đạo đức của con người đối với hành vi của mình
Nội dung của việc thực hiện nghĩa vụ đạo đức
Thực hiện hoàn toàn tự giác; Hành động phải phù hợp với tiêu chuẩn tiến bộ xã hội, có sáng tạo ra giá trị cao đẹp; Hành động hoàn toàn tự do, không bị ràng buộc bởi lợi ích vật chất và lợi ích cá nhân nào
Hành động phải phù hợp với tiêu chuẩn tiến bộ xã hội, có sáng tạo ra giá trị cao đẹp
Hành động hoàn toàn tự do, không bị ràng buộc bởi lợi ích vật chất và lợi ích cá nhân nào
Thực hiện hoàn toàn tự giác
Hành
Quan niệm trước Mác về nghĩa vụ :
Democrite cho rằng:" Nghĩa vụ là động lực thúc đẩy hoạt động của con người"
Các tôn giáo cho rằng nghĩa vụ là ý thức trách nhiệm của con người trước thượng đế
Democrite cho rằng:" Nghĩa vụ là động lực thúc đẩy hoạt động của con người"; Các tôn giáo cho rằng nghĩa vụ là ý thức trách nhiệm của con người trước thượng để; Kant cho rằng nghĩa vụ là cái hoàn toàn không nhận thức được, ông xem nghĩa vụ như là mệnh lệnh tuyệt đổi mà con người phải tuân theo.
Kant cho rằng nghĩa vụ là cái hoàn toàn không nhận thức được, ông xem nghĩa vụ như là mệnh lệnh tuyệt đối mà con người phải tuân theo.
Democrite cho răng:" Nghĩa vụ là động lực thúc đây hoạt động của con người"; Kant cho răng nghĩa vụ là cái hoàn toàn không nhận thức được, ông xem nghĩa vụ như là mệnh lệnh tuyệt đối mà conngười phải tuần theo.
Quan niệm đạo đức học Mác- Lênin về nghĩa vụ :
Là trách nhiệm của con người trước lợi ích chung của xã hội (giai cấp, dân tộc) và người khác
Là ý thức về cái cânở làm và mong muốn được làm vì lợi ích chung của xã hội
Là ý thức về cái cần phải làm vì sợ bị trừng phạt
Là trách nhiệm của con người trước lợi ích chung của xã hội (giai cập, dân tộc) và người khác; Là ý thức về cái cânỏ làm và mong muôn được làm vì lợi ích chung của xã hội
Là trách nhiệm của con người trước lợi ích chụng của xã hội (giai cấp, dân tộc) và người khác; Là ý
Nguồn gốc của ý thức nghĩa vụ là:
Lòng biết ơn đối với xã hội
Ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ những lợi ích xã hội
Tình cảm yêu thương đoàn kết giữa con người và con người
Lòng biết ơn đối vơii xã hội; Ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ những lợi ích xã hội
Lòng biết ơn đối vơii xã hội; Ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ những lợi ích xã hội; Tình cảm yêu thương đoàn kết giữa con người và con người
Lương tâm là:
ý thức trách nhiệm tự giác hành động của cá nhân theo mệnh lệnh từ bên ngoài
cái tốt đẹp, xuất phát từ lòng biết ơn đối với xã hội
mặt tất yếu của nhiệm vụ mà cá nhân được thực hiện trước xã hội, là sự phục tùng lợi ích của xã hội, là mệnh lệnh từ bên ngoài
mặt tự do bên trong của nghĩa vụ, là ý thức tự giác hành động của cá nhân theo mệnh lệnh từ bên trong, theo một niềm tin, theo một định hướng mà cá nhân đã lựa chọn
là ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ những lợi ích xã hội, là tình cảm yêu thương đoàn kết giữa con người và con người
Quan niệm trước Mác về lương tâm:
Là " sự mách bảo của thượng đế" (Platon)
Là "sự xâiu hổ của con người trước hết với bản thân mình' (Democrite)
Là "động lực thúc đẩy hoạt động của con người"
Là " sự mách bảo của thượng đế" (Platon); Là "sự xâiu hổ của con người trước hết với bản thân mình' (Democrite)
Là " sự mách bảo của thượng đế" (Platon); Là "động lực thúc đẩy hoạt động của con người"
Quan niệm đạo đức học Mac- Lênin về lương tâm là:
Cảm giác hay là ý thức trách nhiệm đạo đức của con người đối với hành vi của mình
Là trách nhiệm của con người trước lợi ích chung của xã hội (giai cấp, dân tộc) và người khác
Sự tự đánh giá và phán xử những hành vi của mình trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với xã hội
Cảm giác hay là ý thức trách nhiệm đạo đức của con người đối với hành vi của mình; Sự tự đánh giá và phán xử những hành vi của mình trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với xã hội
Cảm giác hay là ý thức trách nhiệm đạo đức của con người đối với hành vi của mình; Là trách nhiệm cuả con người trước lợi ích chung của xã hội (giai cấp, dân tộc) và người khác
Nguồn gốc của lương tâm:
Ý thức về cái cần phải làm vì sợ bị trừng phạt
Ý thức về cái cần phải làm vì xấu hổ trước người khác
Ý thức về cái cần phải làm vì sợ xấu hổ trước bản thân
Ý thức về cái cần phải làm vì xấu hổ trước người khác; Ý thức về cái cần phải làm vì sợ xấu hổ trước bản thân
Ý thức về cái cần phải làm vì sợ bị trừng phạt; Ý thức về cái cần phải làm vì xấu hổ trước người khác; Ý thức về cái cần phải làm vì sợ xấu hỗ trước bản thân
Lương tâm biểu hiện ở mấy trạng thái:
1
2
3
4
5
Trạng thái phủ định của lương tâm là:
Sự cắn rứt của lương tâm, giúp con người tự phán xét hành vi sai trái của mình
Sự cắn rút của lương tâm, giúp con người thức tinh, hối cải và tìm cách khắc phục lỗi lầm
Sự tự mâu thuẫn của lương tâm, giúp nâng cao tính tích cực của con người
Sự cắn rứt của lương tâm, giúp con người tự phán xét hành vị sai trái của minh, giúp con người thức tỉnh, hối cải và tìm cách khắc phục lỗi lầm
Sự cắn rút của lương tâm, giúp nâng cao tính tích cực của con người
