wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử còn lại

Total questions: 31

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa quantrọng nào sau đây?

a)

Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.

b)

Thiết lập quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới

c)

 Chuẩn bị điều kiện cho sự ra đời của một Đảng Cộng sản

d)

Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

2.

Một điểm mới và độc đáo trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911 - 1918) so với các nhà yêu nước tiền bối là gì?

a)

Thời điểm ra đi và bản lĩnh cá nhân

b)

Quyết định hướng đi tới phương Tây

c)

Hành trình ra đi tìm đường cứu nước

d)

Hướng đi và phương thức hoạt động

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những yếu tố tác động đến quyết tâm ra đi tìm con đường cứu mới cho dân tộc Việt Nam của Nguyễn Tất Thành?

a)

Yếu tố thời đại: chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên toàn thế giới. 

b)

Yếu tố dân tộc: đất nước đang bị khủng hoảng về con đường cứu nước

c)

Yếu tố cá nhân: sớm có chí "đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào".

d)

Yêu tố quê hương: những truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc.

4.

4. Sau khi từ Anh trở lại Pháp (1917), Nguyễn Tất Thành quyết định gia nhập Đảng xã hội Pháp, vì đây là tổ chức chính trị

a)

duy nhất ở Pháp ủng hộ cách mạng Việt Nam.

b)

tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống Pháp

c)

lớn nhất mang tính chất cách mạng giải phóng

d)

có tư tưởng tự do, bình đẳng và bác ái của Pháp

5.

Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm con đường cứu nước cho dântộc Việt Nam?

a)

Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta đang phát triển mạnh mẽ.

b)

Thực dân Pháp và tay sai đã đặt xong ách thống trị trên khắp nước Việt Nam

c)

Con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản không có cơ hội thành công.

d)

Các con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam bị bế tắc, chưa có đường ra. 

6.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm con đường cứu nước mới chodân tộc Việt Nam vì lí do nào cơ bản sau đây?

a)

Thực dân Pháp đã và đang gián tiếp bóc lột đồng bào ta trên khắp ba miền từ Bắc vào Nam.

b)

Nhân dan Pháp đã trở thành kẻ thù trực tiếp, là đối tượng giải quyết của cách mạng nước ta

c)

Muốn tìm hiểu xem nước Pháp, các nước khác làm thế nào rồi trở về giúp đồng bào mình. 

d)

Vận động Quốc tế Cộng sản ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Việt Nam.

7.

Cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc đã kết thúc khi

a)

tham dự và sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12 – 1920).

b)

. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).

c)

ủng hộ Quốc tế III và trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên (12 – 1920).

d)

đọc được Sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7 – 1920). 

8.

Từ thực tiễn bôn ba qua nhiều nước, làm nhiều nghề để sống, tiếp xúc với nhiều người trongnhững năm 1911 – 1917, Nguyễn Tất Thành đã rút ra bài học quan trọng nào?

a)

Muốn giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.

b)

Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.

c)

Trên thế giới, học thuyết và chủ nghĩa nhiều nhưng chắc chắn nhất là chủ nghĩa Mác – Lênin.

d)

Đã là chủ nghĩa đế quốc thì ở đâu cũng là thù, nhân dân lao động thì ở đâu cũng là bạn. 

9.

Trong hoạt động tìm đường cứu nước ban đầu (1911 – 1918), kết luận quan trọng nào sau đâycủa Nguyễn Tất Thành mở đầu cho chủ trương xác định đồng minh quốc tế?

a)

Muốn giải phóng, các dân tộc chỉ có thể dựa vào lực lượng của chính mình.

b)

Ở đâu chủ nghĩa đế quốc cũng là thù, ở đâu nhân dân lao động cũng là bạn.

c)

Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức cùng đấu tranh giành độc lập

d)

Trên thế giới ở đâu cũng chỉ có hai loại người: loại đi bóc lột và bị bóc lột.

10.

Một điểm khác biệt căn bản về hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành (1911 – 1918) so với các bậc tiền nhân là gì?

a)

Yêu cầu đặt ra của lịch sử dân tộc.

b)

Nhận thức và hoạt động thực tiễn.Thời điểm và địa bàn xuất dương.

c)

Thời điểm và địa bàn xuất dương.  

d)

Yếu tố lịch sử dân tộc, quê hương.

11.

Điểm khác biệt về hướng đi trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành so với các bậc tiền bối là đi sang

a)

Châu mĩ

b)

Châu âu

c)

Phương Tây

d)

Phương Đông

12.

Yếu tố có ý nghĩa quyết định để năm 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước chodân tộc Việt Nam là gì

a)

Lòng yêu nước cùng nhãn quan chính trị sắc bén.

b)

Sự thất bại của các phong trào đấu tranh trong nước.

c)

Ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ châu Âu.

d)

Tác động của phong trào cách mạng trên thế giới.

13.

13. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là

A. gửi tới Hội nghị Véc - xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

a)

sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa

b)

A. gửi tới Hội nghị Véc - xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam.    

c)

đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin

d)

bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

14.

Tổ chức chính trị do Nguyễn Ái Quốc thành lập tháng 7 - 1925 với mục đích đoàn kết các dântộc bị áp bức làm cách mạng, đánh đổ đế quốc là

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

15.

Từ tháng 7 - 1920 đến đầu năm 1930, những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đều nhằm mụcđích

a)

truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam.

b)

truyền bá con đường cách mạng vô sản về Việt Nam

c)

chuẩn bị cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.

d)

sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

16.

Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) đã tác động nhưthế nào đến phong trào cách mạng Việt Nam?

a)

Đánh dấu lịch sử Việt Nam lựa chọn con đường cách mạng vô sản.  

b)

Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam

c)

Chứng tỏ sự bất lực của khuynh hướng tư sản trước nhiệm vụ dân tộc

d)

Mở đường cho cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước

17.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nhân dân Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên hợp quốc trong việc xây dựng nền hòa bình thế giới bền vững, và vì đã chịu những đau thương quá dữ dội dưới sự thống trị trực tiếp của người Pháp và còn khốc liệt hơn nữakể từ cuộc mặc cả giữa Pháp và Nhật vào năm 1941, nên kiên quyết không bao giờ cho phép người Pháp trở lại Đông Dương”.

            (Hồ Chí Minh, Thư gửi Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (1945), trích trong: Nguyễn Anh Minh, Hồ Chí Minh với những bức thư mong muốn cho hòa bình Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2020, tr.30).

a (NB). Thư gửi Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (1945) của chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện mong muốn hòa bình củaViệt Nam sau khi giành độc lập.

b (TH). Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ thiện chí hợp tác với Liên hợp quốc xây dựng hòa bình trong bối cảnhchiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.

c (VD). Việc kí kết các Hiệp định Sơ bộ (1946) và Giơ-ne-vơ (1954) là một trong những biện pháp Việt Nam thực hiện để ngăn chặn không cho “người Pháp trở lại Đông Dương”.

d (VD). Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam cho thấy tư tưởng bạolực cách mạng và nhân đạo hòa bình không có sự đối lập.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

18.

đây:

“ - Ngày 03 – 10 – 1945, Bộ Ngoại giao Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Thông cáo về chínhsách đối ngoại Việt Nam khẳng định mục tiêu phấn đấu cho nền độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn của Việt Nam.

- Từ tháng 9 – 1945 đến tháng 02 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần gửi thông điệp, thư, điện và cônghàm cho Liên hợp quốc, những người đứng đầu Chính phủ các nước lớn như Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc, khẳng định tính hợp pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”.

            (Theo Biên niên lịch sử Chính phủ Việt Nam 1945 – 2000, tập 1, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2006)

a (NB). Từ năm 1945 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhiều lần gửi thư, công hàm cho Chính phủ một số nướcđể khẳng định tính hợp pháp của Nhà nước Việt Nam mới.

b (TH). Tranh thủ sự ủng hộ, công nhận của quốc tế là một trong những mục tiêu của hoạt động đối ngoại củaViệt Nam giai đoạn 1945 – 1946.

c (VD). Trong giai đoạn 1945 – 1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành các hoạt động đối ngoạitrong điều kiện hoàn toàn bị cô lập trên trường quốc tế.

d (VD). “…phấn đấu cho nền độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn của Việt Nam” là mục tiêu hàng đầu của Việt Nam trong các hoạt động đối ngoại từ 1945 đến nay.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

19.

đây:

“Nền ngoại giao Việt Nam hiện đại [1945 – 2000] mang hồn dân tộc, rất kiên định về nguyên tắc, nhưng ứng xửtinh tế và linh hoạt; phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các mặt trận quân sự, chính trị và các ngành khác, kếthợp thế và lực góp phần xoay chuyển tình thế từ yếu thành mạnh; gắn lợi ích dân tộc với lợi ích giai cấp, dântộc với quốc tế, dân tộc với thời đại; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thành sức mạnh tổng hợp”.

                (Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002).

a (NB). Ngoại giao Việt Nam thời hiện đại có quan hệ mật thiết với các mặt trận quân sự và chính trị.

b (TH). Cứng rắn về nguyên tắc và sách lược là đặc điểm nổi bật của ngoại giao Việt Nam thời hiện đại.

c (VD). Thực tế kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ ở Việt Nam cho thấy, các Hiệp định ngoại giao ta kí vớikẻ thù đều góp phần xoay chuyển tình thế trên chiến trường.

d (VD). Tính chất chính nghĩa là nhân tố duy nhất giúp Việt Nam phát huy được sức mạnh dân tộc và thời đạitrong đấu tranh ngoại giao thời hiện đại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

20.


“Hội nghị Geneva [Giơ-ne-vơ] là một cột mốc lịch sử đối với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa non trẻ. Đây làlần đầu tiên ngoại giao cách mạng Việt Nam tham gia vào một hội nghị quốc tế đa phương trong bối cảnh tìnhhình thế giới diễn biến phức tạp, các nước lớn tham gia hội nghị đều có mục tiêu và lợi ích riêng. Mặc dù Hiệpđịnh chưa phản ánh đầy đủ thắng lợi trên chiến trường của quân dân Việt Nam…, song Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh, việc kí kết Hiệp định cho thấy: “Ngoại giao ta đã thắng to”. Phái đoàn Việt Nam Dân chủ Cộnghòa đã đạt được mục tiêu cơ bản, cốt lõi, giành được thắng lợi từng bước, tạo tiền đề đưa sự nghiệp cách mạngđấu tranh giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước”.

               (Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Hoàng Hải Hà (Đồng chủ biên), Giáo trình lịch sử ngoại giao Việt Nam, NXB Đại học sư phạm, 2022, tr.201)

a (NB). Hiệp định Giơ-ne-vơ là một trong những thắng lợi về quân sự, ngoại giao của nước Việt Nam Dân chủCộng hòa trong kháng chiến chống Pháp.

b (TH). Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tham gia đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ trong bối cảnh đãgiành được thắng lợi quyết định về quân sự.

c (VD). Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết đánh dấu một nấc thang phát triển trong tiến trình cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân của Việt Nam thế kỉ XX.

d (VD). Thắng lợi của Hiệp định Giơ-ne-vơ đã làm cho tình hình thế giới bớt căng thẳng và mở ra triển vọngmới cho việc giải quyết các vấn đề trên thế giới bằng phương thức thương lượng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

21.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra định hướng chungcho hoạt động đối ngoại là: “Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệtchế độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình”.

            (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị quốc gia, 2007, tr.118)

a (NB). Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thiếtlập quan hệ với tất cả quốc gia trên thế giới trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, cùng có lợi.

b (TH). Bản chất của hoạt động đối ngoại Việt Nam thời kì Đổi mới là đa dạng hóa, đa phương hóaquan hệ đối ngoại nhằm phục vụ lợi ích dân tộc chân chính.

c (VD). Đường lối đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới phù hợp với xu thế phát triển của thế giớisau chiến tranh lạnh và Hiến chương Liên hợp quốc

d (VD). Hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội làthực tiễn trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1945 đến nay.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

22.

Ngày 05-7-1976, Việt Nam công bố “Chính sách bốn điểm” trong quan hệ với các nước Đông Nam Á:

1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không xâm lược nhau, không can thiệpvào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình.

2. Không để lãnh thổ nước mình cho bất cứ nước ngoài nào sử dụng làm căn cứ xâm lược và can thiệpvào các nước khác trong khu vực.

3. Thiết lập quan hệ hữu nghị láng giềng tốt, hợp tác kinh tế và trao đổi văn hóa trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi. Giải quyết những vấn đề tranh chấp giữa các nước trong khu vực thông qua thương lượngtheo tinh thần bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau.

4. Phát triển hợp tác vì sự nghiệp xây dựng đất nước phồn vinh theo điều kiện riêng mỗi nước vì lợi íchđộc lập dân tộc, hòa bình, trung lập thật sự ở Đông Nam Á, góp phần vào sự nghiệp hòa bình trên thếgiới”.

                  (Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002)

a (NB). “Chính sách bốn điểm” (1976) thể hiện mong muốn của Việt Nam là hữu nghị và hợp tác vớicác nước Đông Nam Á trong cùng tồn tại hòa bình.

b (TH). Việt Nam công bố “Chính sách bốn điểm” với các nước Đông Nam Á trong bối cảnh đã xóa bỏhoàn toàn thế bị bao vây, cấm vận.

c (VD). Trong giai đoạn 1975 – 1985, trên thực tiễn, Việt Nam đã thiết lập được quan hệ tốt đẹp, bìnhđẳng cùng có lợi với tất cả các quốc gia khu vực Đông Nam Á.

d (VD). Chủ trương, chính sách đối ngoại của Việt Nam với Đông Nam Á là nhân tố quyết định tạo nênmột khu vực hòa bình, ổn định, trung lập, cùng phát triển.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

23.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tiếp tục mở rộng, làm sâu sắc hơn quan hệ và tạo thế đan xen lợi ích kinh tế với các đối tác. Với cácđối tác quan trọng, nhất là các nước láng giềng, các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện phải chủđộng, tích cực tạo lập, hoàn thiện các khuôn khổ hợp tác, gắn kết chặt chẽ quan hệ chính trị, đối ngoạivới hợp tác kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa, giáo dục và khoa học – công nghệ…”.

         (Chỉ thị số 15 – CT/TW ngày 10-8-2022 của Ban Bí thư [Đảng Cộng sản Việt Nam] về công tácngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030)

a (NB). Đoạn tư liệu phản ánh chính sách đối ngoại của Việt Nam trước khi tiến hành công cuộc Đổimới toàn diện đất nước.

b (TH). Chính sách đối ngoại của Việt Nam với các đối tác quan trọng mang tính chủ động, tích cực, toàn diện.

c (VD). Từ năm 1986 đến nay, trên thực tiễn, hoạt động đối ngoại của Việt Nam ngày càng mở rộng vềlĩnh vực, nội dung và hình thức.

d (VD). Tất cả mọi hoạt động ngoại giao của Việt Nam thời hiện đại (1945 đến nay) đều chỉ nhằm phụcvụ cho lợi ích tối đa của quốc gia – dân tộc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

24.

đây:

“Trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới [1986 – 1996], nhiệm vụ trước nhất của công tác đốingoại là phá vỡ thế bao vây cấm vận, bị cô lập trên trường quốc tế, tạo ra môi trường quốc tế thuận lợicho công cuộc Đổi mới, góp phần thực hiện mục tiêu chung giữ vững ổn định chính trị và từng bướcphát triển kinh tế - xã hội. Theo tinh thần này, Việt Nam đã nâng cao hiệu quả hợp tác toàn diện, bìnhđẳng với Liên Xô, đẩy nhanh các hoạt động ngoại giao giải quyết “vấn đề Campuchia” bằng chính trị, xây dựng mối quan hệ mới với ASEAN, bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, Mỹ và các nước tưbản phương Tây, gia nhập nhiều tổ chức quốc tế”.

                (Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Hoàng Hải Hà (Đồng chủ biên), Giáo trình lịch sử ngoại giao Việt Nam, NXB Đại học sư phạm, 2022, tr.288)

a (NB). Giữ vững ổn định chính trị, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là một trong những mục tiêu, nhiệm vụ trong công tác đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1986 – 1996.

b (TH). Trong những năm 90 của thế kỉ XX, với việc bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Mỹ, Việt Nam đã phá bỏ hoàn toàn thế bị bao vây, cấm vận.

c (VD). Những hoạt động đối ngoại giai đoạn 1986 – 1996 cho thấy sự chuyển biến về tư duy đối ngoạicủa Việt Nam, phù hợp với xu thế thời đại và nhu cầu nội tại của đất nước.

d (VD). Thành công trong hoạt động đối ngoại giai đoạn 1986 – 1996 tạo tiền đề để Việt Nam thúc đẩyngoại giao đa phương, chuẩn bị bước sang thời kì chủ động hội nhập quốc tế.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

25.

sau:

“Xuất phát từ lòng yêu nước và trên cơ sở rút kinh nghiệm thất bại của các thế hệ cách mạng tiềnbối, ngày 5-6-1911 Nguyễn Ái Quốc đã quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới hữu hiệu hơn. Nhưng khác với thế hệ thanh niên đầu thế kỉ hướng về Nhật Bản, Nguyễn Ái Quốc quyết định sang phương Tây, đến nước Pháp để tìn hiểu xem “nước Pháp và các nước khác làm thế nào rồi quay về giúpđồng bào mình”. Trong nhiều năm sau đó Người đã đi qua nhiều nước khác nhau Ở các đại lục Á, Âu, Phi, Mĩ đã phảo làm nhiều nghề rửa bát, dọn tàu, quét rác để sống và học tập. Nhờ đó Người hiểu rằng“ở đâu bọn đế quốc thực dân cũng tàn bạo và độc ác; ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bịbóc lột dã man”

(Đại Cương Lịch Sử Việt Nam, NXBGD, Tập 2, tr242-243)

a. Đoạn tư liệu trên nói về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b. Đây là quá trình Người hiểu được chân lý bạn thù.  

c. Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêunước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều có tư tưởng hướng ra nước ngoài để tìm cách cứu nước.

d. Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêunước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều có quá trình khảo sát thực tiễn ở các nước phương Tây.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

26.

sau:

“ Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại hoạt động ở Pháp. Năm 1919, Nguyễn Tất Thành thay mặtnhững người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam, trong đó kí tên là Nguyễn Ái Quốc.

Tháng 7 - 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc vàvấn đề thuộc địa của V. Lê-nin

Tháng 12 - 1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập ĐảngCộng sản Pháp, trở thành người Cộng sản đầu tiên của Việt Nam

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức, NXBGD, tr 92)

a. Năm 1919, Nguyễn Tất Thành gửi đến Hội nghị Véc-xai Bản Yêu sách của nhân dân An Nam khiđang ở Pháp.

b. Trong bài thơ “Người đi tìm hình của nước" Chế Lan Viên viết “Phút khóc đầu tiên là phút BácHồ cười" đã phản ánh sự kiện Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

c. Hoạt động của Người trong thời gian này là chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho việc thành lậpĐảng cộng sản Việt Nam.

d. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộngsản Pháp, trở thành người Cộng sản đầu tiên của Việt Nam đánh dấu sự chuyển biến về hành động tiếpnối sự chuyển biến về nhận thức.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

27.

Tại đại hội lần thứ 18 của Đảng xã hội Pháp họp ở Tua cuối tháng 12 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đãbỏ phiếu tán thành Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. Hành động bỏ phiếu ủng hộQTCS là sự kiện đánh dấu bước phát triển nhảy vọt trong tư tưởng chính trị của NQA, từ lập trườngyêu nước chuyển sang lập trường chủ nghĩa cộng sản. Sự kiện đó đã mở ra cho cách mạng giải phóngdân tộc VN một giai đoạn phát triển mới “giai đoạn gắn phong trào cách mạng VN với phong trào côngnhân quốc tế, đưa nhân dân VN đi theo con đường mà chính Người đã trải qua, từ chủ nghĩa yêu nướcđến với chủ nghĩa Mác-Lê nin”

(Đại Cương Lịch Sử Việt Nam, NXBGD, Tập 2, tr244-245)

a. Đoạn tư liệu trên nói về sự kiện Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội XVIII của Đảng cộng sảnPháp.

b. Nguyễn Ái Quốc chính là người chủ chốt sáng lập Đảng cộng sản Pháp.

c. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp đánh dấu bước phát triển nhảyvọt trong tư tưởng chính trị của Người, từ lập trường yêu nước chuyển sang lập trường chủ nghĩa Mac-Lenin.

d. Sự kiện này đánh dấu đánh dấu sự chuyển biến về hành động tiếp nối sự chuyển biến về nhận thứccủa Nguyễn Ái Quốc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

28.

đây:

“Năm 1901, được tin Nguyễn Sinh Sắc đỗ Phó bảng, người dân làng Sen (xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnhNghệ An) đã dựng một ngôi nhà 5 gian để đón ông cùng gia đình. Dưới mái nhà tranh này, cậu học trò Nguyễn Sinh Cung (tức Nguyễn Tất Thành) được lắng nghe nhiều buổi đàm đạo văn chương, luận bàn thế sự của cha mình với các nhà nho và sĩ phu yêu nước trong vùng. Những năm tháng thiếu thời ở làng Sen và quê hương xứNghệ đã có ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh sau này." (SGK-CD Lịchsử 12,tr83)

a. Tư liệu đề cập đến thời niên thiếu của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại quê nhà Nghệ An.

b. Ngay từ nhỏ, Nguyễn Tất Thành đã được bàn luận thế sự cùng các sĩ phu yêu nước.

c. Năm tháng thiếu thời đã có ảnh hưởng quyết định đến sự nghiệp của Hồ Chí Minh.

d. Nguyễn Tất Thành ngay từ niên thiều đã sớm được hun đúc ý chỉ giải phóng dân tộc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

29.

Văn Miếu Vinh được xây dựng năm 1803 tại Yên Dũng, tổng Yên Trường (nay là phường Hồng Sơn, thànhphố Vinh, tỉnh Nghệ An). Đây là nơi thờ Khổng Tử, đồng thời là nơi vinh danh các nhà khoa bảng của tỉnh. Từkhi có Văn Miếu Vinh, phong trào hiếu học ở Nghệ An ngày càng phát triển, trường thi Nghệ An trở thành mộttrong 7 trường thi Hương trên cả nước," (SGK-CD Lịch sử 12,tr85)

a. Văn Miếu Vinh là nơi Nguyễn Tất Thành học bậc tiểu học và đỗ thi Hương.

b. Quê hương đã hun đúc nên ý chí và quyết tâm hiếu học của Nguyễn Tất Thành.

c. Trong cuộc đời và sự nghiệp, Nguyễn Tất Thành chủ yếu tự học, tự rèn luyện.

d. Từ nhỏ, Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm học tập nhằm đỗ đạt và ra làm quan.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

30.


“Bản yêu sách” đã trở thành tuyên ngôn chính trị báo hiệu sự mở đầu của giai đoạn mới trong việc phát triểnphong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam... Người Pháp coi cuộc đấu tranh đó là một “quả bom" làm chấnđộng dư luận nước Pháp. Còn người Việt Nam cho đó là tiếng sấm mùa xuân". (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộCảnh diều, trang 86).

a. Tư liệu đề cập đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách 8 điểm đến Véc-xai.

b. Sự kiện trên đã đưa Nguyễn Ái Quốc từ người yêu nước trở thành người cộng sản.

c. Sau sự kiện, Nguyễn Ái Quốc khẳng định phải dựa vào sức mình để tự giải phóng.

d. Sau năm 1920, Nguyễn Ái Quốc trở thành lãnh đạo chủ chốt của Quốc tế Cộng sản.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

31.

“Tôi [Hồ Chí Minh] tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quý chút nào. Bây giờ phải gánh chức Chủtịch là vì đồng bào ủy thác thì tôi phải gắng sức làm, cũng như một người lính vâng mệnh lệnh của quốc dân ratrước mặt trận. Bao giờ đồng bào cho tôi lui, thì tôi rất vui lòng lui. Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tộtbậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áomặc, ai cũng được học hành".(SGK-CD LỊCH SỬ 12,tr88)

a. Tư liệu trên đề cập đến giai đoạn lịch sử trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b. Sau cách mạng tháng Tám, Hồ Chí Minh được bầu làm chủ tịch nước đầu tiên.

c. Tư liệu trên trích từ văn kiện Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam ngày 02/9/1945.

d. Tư liệu trên khẳng định mục tiêu cống hiến suốt đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d