wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VIOEDU TIẾNG VIỆT L5 CẤP HUYỆN: TỪ CÂU 37 ĐẾN 94

Total questions: 60

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.
a)

A

b)

B

c)

C

4.

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi: 

Bài ca loài kiến 

Một, hai, ba 

Nào mình ghé vai 

Bước đều bước, 

Chúng ta về tổ 

Khuôn vác nặng Chẳng ai than khổ 

Vì việc chung Có bạn có tôi. 

Dù đường xa Lưng ướt mồ hôi 

Dù gặp nước 

Bước chân bì bõm 

Dù leo trèo 

Sẩy chân rơi tôm 


Dù gió mưa 

                         Mệt mỏi thế nào

                         Mỗi đứa mình 

Là một ngôi sao 

Ai cũng mạnh 

Như là lực sĩ 

Ở bên nhau 

Chúng ta chăm chỉ 

Việc khó mấy 

Chung sức là xong. 

Thử thách lớn 

Xin chớ sờn lòng 

Hò dô ta 

Nắm tay chặt nhé 

Bắc thang cao Chúng ta mạnh mẽ Xây cầu dài 



Băng suối vượt sông. (Huỳnh Mai Liên) 

1/ Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? 

A. Ngạc nhiên trước khả năng đặc biệt của loài kiến. 

c

B. Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của loài kiến. 

C. Thú vị trước những phát hiện của mình về loài kiến. 

D. Khuyên người ta đoàn kết, chăm chỉ, nghị lực như loài kiến. 


a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi: 

Bài ca loài kiến 

Một, hai, ba 

Nào mình ghé vai 

Bước đều bước, 

Chúng ta về tổ 

Khuôn vác nặng Chẳng ai than khổ 

Vì việc chung Có bạn có tôi. 

Dù đường xa Lưng ướt mồ hôi 

Dù gặp nước 

Bước chân bì bõm 

Dù leo trèo 

Sẩy chân rơi tôm 


Dù gió mưa 

                         Mệt mỏi thế nào

                         Mỗi đứa mình 

Là một ngôi sao 

Ai cũng mạnh 

Như là lực sĩ 

Ở bên nhau 

Chúng ta chăm chỉ 

Việc khó mấy 

Chung sức là xong. 

Thử thách lớn 

Xin chớ sờn lòng 

Hò dô ta 

Nắm tay chặt nhé 

Bắc thang cao Chúng ta mạnh mẽ Xây cầu dài 



Băng suối vượt sông. (Huỳnh Mai Liên) 

2/ Nhịp điệu vui tươi của bài thơ được tạo ra bằng cách nào? 

A. Tạo ra nhiều hình ảnh nhân hóa. 

B. Sử dụng nhiều từ đồng nghĩa và đa nghĩa. 

C. Xen kẽ đều đặn các dòng thơ 3 tiếng và 4 tiếng.

D. Tạo ra nhiều hình ảnh so sánh. 


a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi: 

Bài ca loài kiến 

Một, hai, ba 

Nào mình ghé vai 

Bước đều bước, 

Chúng ta về tổ 

Khuôn vác nặng Chẳng ai than khổ 

Vì việc chung Có bạn có tôi. 

Dù đường xa Lưng ướt mồ hôi 

Dù gặp nước 

Bước chân bì bõm 

Dù leo trèo 

Sẩy chân rơi tôm 


Dù gió mưa 

                         Mệt mỏi thế nào

                         Mỗi đứa mình 

Là một ngôi sao 

Ai cũng mạnh 

Như là lực sĩ 

Ở bên nhau 

Chúng ta chăm chỉ 

Việc khó mấy 

Chung sức là xong. 

Thử thách lớn 

Xin chớ sờn lòng 

Hò dô ta 

Nắm tay chặt nhé 

Bắc thang cao Chúng ta mạnh mẽ Xây cầu dài 



Băng suối vượt sông. (Huỳnh Mai Liên) 

Bài thơ nói lên những đặc điểm nào của loài kiến? 

A. Tự tin, nghị lực. 

C. Đoàn kết một lòng. 

B. Chịu thương, chịu khó. 

D. Tốt bụng, thương người. 


a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

"Khi đọc câu chuyện Cây tre trăm đốt, tôi cảm thấy vô cùng xúc động trước sự thông minh và lòng kiên nhẫn của anh nông dân nghèo. Anh đã phải làm việc vất vả suốt nhiều năm trời, hy vọng có được tình yêu và sự công bằng. Thế nhưng, lòng tham và sự gian dối của phú ông khiến tôi không khỏi phẫn nộ. Khi anh nông dân được Bụt giúp đỡ, tạo ra cây tre trăm đốt, tôi cảm thấy rất vui mừng vì cuối cùng, công lý đã chiến thắng. Hình ảnh anh nông dân thông minh, dũng cảm đối mặt với bất công và cuối cùng đạt được hạnh phúc là bài học lớn về niềm tin và sự kiên trì. Qua câu chuyện này, tôi hiểu rằng, chỉ cần ta chăm chỉ, lương thiện và biết kiên nhẫn, hạnh phúc và thành công chắc chắn sẽ đến với chúng ta." 

Hành động nào của anh nông dân thể hiện lòng kiên nhẫn? 

A. Đối mặt với phú ông gian dối. 

B. Nhờ sự giúp đỡ của Bụt. 

C. Đi tìm cây tre trăm đốt trong rừng. 

D. Làm việc chăm chỉ suốt nhiều năm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 42: Em hãy chọn đáp án đúng. 


Vì sao việc lựa chọn bài thơ phù hợp là quan trọng khi viết đoạn văn biểu cảm? 

A. Để tránh phải sử dụng dẫn chứng từ bài thơ. 

B. Để người viết không cần đọc kỹ bài thơ. 

C. Giúp người viết dễ dàng bày tỏ cảm xúc chân thực hơn. 

D. Để đoạn văn có thể trở nên ngắn gọn. 


a)

A

b)

C

c)

B

d)

D

9.

Em hãy gạch chân dưới những từ chỉ màu sắc của bướm có trong đoạn thơ dưới 

đây: 


Khi bé Hoa ra đời 

Từ khi mẹ sinh bé Hoa 

Len đan thành áo đợi mùa đông sang 

Cây bông làm gối mịn màng Vải hoa bướm trắng, bướm vàng về bay Trái hồng má đỏ hây hây 

Trái cam chín vội rời cây vào nhà. (Nguyễn Đức Mậu) 


a)

TRẮNG

b)

VÀNG

c)

HOA

d)

CAM

10.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: 

"Khi đọc câu chuyện Cây tre trăm đốt, tôi cảm thấy vô cùng xúc động trước sự thông minh và lòng kiên nhẫn của anh nông dân nghèo. Anh đã phải làm việc vất vả suốt nhiều năm trời, hy vọng có được tình yêu và sự công bằng. Thế nhưng, lòng tham và sự gian dối của phú ông khiến tôi không khỏi phẫn nộ. Khi anh nông dân được Bụt giúp đỡ, tạo ra cây tre trăm đốt, tôi cảm thấy rất vui mừng vì cuối cùng, công lý đã chiến thắng. Hình ảnh anh nông dân thông minh, dũng cảm đối mặt với bất công và cuối cùng đạt được hạnh phúc là bài học lớn về niềm tin và sự kiên trì. Qua câu chuyện này, tôi hiểu rằng, chỉ cần ta chăm chỉ, lương thiện và biết kiên nhẫn, hạnh phúc và thành công chắc chắn sẽ đến với chúng ta." 

Hình ảnh Bụt trong câu chuyện đại diện cho điều gì? 

A. Sự bí ẩn và kỳ diệu. 

B. Sự công bằng và giúp đỡ người lương thiện. 

C. Người giàu có và quyền quý. 

D. Sự quyền lực của thần linh. 


a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Em hãy chọn từ thích hợp (bằng cách gạch chân dưới từ em chọn) điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn thơ sau: 

Khi bé Hoa ra đời 

Từ khi mẹ ......(nở/sinh).......... 

Búp bê tết tóc, cầm quà 


đến “ Hoa 

Ông cao tít trên trời 

......(đất/ lá/ trăng). 

Cũng nghiêng mình trước vành nôi bé ......(nằm/ngồi).... 

Mây bay cùng gió vào thăm 

Cây cao dạy bé 

(chạy/ hát/ thổi)....... thầm lời ca. (Nguyễn Đức Mậu) 

THỨ TỰ CÁC TỪ EM CHỌN LÀ:


(a)  

12.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: 

"Một buổi chiều hè, tôi tình cờ nghe kể câu chuyện về chú bé chăn cừu hay nói dối. Chú 

có 

thường xuyên lừa dân làng rằng có sói đến tấn công đàn cừu. Ban đầu, mọi người đều hốt hoảng chạy lên đồi cứu cừu, nhưng khi biết chỉ là trò đùa, họ giận dữ bỏ về. Lần thứ ba, sói thật sự đến, chú bé kêu cứu nhưng chẳng ai tin nữa. Đàn cừu bị sói ăn sạch, và chú hối hận vô cùng. Nghe xong câu chuyện, lòng tôi bỗng dâng trào nhiều cảm xúc. Tôi cảm thấy tiếc cho chú bé, nhưng cũng hiểu rằng nói dối sẽ khiến mọi người mất niềm tin. Qua câu chuyện, tôi học được rằng phải sống trung thực và biết trân trọng lòng tin của người khác. Điều đó giúp tôi quyết tâm hơn để trở thành người tốt, luôn giữ lời hứa và không bao giờ làm điều gì khiến người khác phải buồn lòng." 

Ý nghĩa sâu xa mà người viết muốn truyền tải là gì? 

A. Đừng bao giờ giúp đỡ người nói dối. 

B. Học cách chăm sóc động vật tốt hơn. C. Trân trọng lòng tin và sống trung thực. 

D. Phải biết cách xử lý tình huống nguy hiểm. 


a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.
a)

3-xã hội

1-không thể

2- thành công

b)

3-thành công

1-không thể

2- xã hội

c)

3-không thể

1-xã hội

2- thành công

14.
a)

1-thờ ơ

2-mẹ

b)

2-mẹ

1-chăm sóc

c)

2-mẹ

1-bà

d)

2-bà

1-chăm sóc

15.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: 

“Trẻ em như búp trên cành 

Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan" (Hồ Chí Minh) 

Hai câu thơ sau sử dụng phép tu từ 

A. so sánh 

B. nhân hóa 


a)

A

b)

B

16.
a)

A

b)

B

c)

C

17.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.
a)

Đũa bẻ không bẻ được cả nắm.

b)

Bẻ đũa không bẻ được cả nắm.

20.
a)

Đoàn kết là sức mạnh vô địch của chúng ta.

b)

Sức mạnh vô địch của chúng ta là đoàn kết.

21.
a)

Trẻ lên ba cả nhà học nói.

b)

Cả nhà học nói trẻ lên ba.

22.

Thứ tự các từ con chọn điền là:

a)

mùa vàng

nước

trời

anh em

b)

nước

mùa vàng

trời

anh em

c)

nước

trời

mùa vàng

anh em

d)

nước

trời

anh em

mùa vàng

23.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

24.

Thứ tự các số con điền là:

a)

1

2

3

b)

3

1

2

c)

1

3

2

d)

2

1

3

25.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

26.

a)

b)

27.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

30.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.
a)

A

b)

B

c)

C

37.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

TỪ EM CHỌN GẠCH CHÂN LÀ:

(a)  

41.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

54.

TỪ EM CHỌN GẠCH CHÂN LÀ:

a)

DỊU DÀNG

b)

DŨNG CẢM

c)

MẠNH MẼ

d)

QUYẾT ĐOÁN

55.

TỪ EM CHỌN ĐỂ GẠCH CHÂN LÀ:

(a)  

56.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.
a)

A -1

B - 2

C

b)

A -1

B

C-2

c)

A

B - 2

C -1

d)

A

B -1

C-2

59.

a)

b)

c)

60.

TỪ EM GẠCH CHÂN LÀ:

(a)