NEW
Font size
WorksheetsDonate cho tôi để tôi hết làm culi của TLam
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1, G2, S, nguyên phân.
S, G1, G2, nguyên phân.
G2, G1, S, nguyên phân.
G1, S, G2, nguyên phân
Sự kiện nào dưới đây không xẩy ra trong các kì nguyên phân?
tái bản ADN.
phân ly các nhiễm sắc tử chị em.
tạo thoi phân bào.
tách đôi trung thể.
Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha
G1.
G2.
S.
nguyên phân
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
tế bào cơ tim.
hồng cầu.
bạch cầu.
Thần kinh
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc dần xuất hiện ở kỳ
đầu.
giữa.
sau.
cuối.
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện ở
kì trung gian.
kì đầu
kì giữa.
kì sau.
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ
đầu.
giữa.
sau.
cuối.
Số NST trong tế bào ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân là
n NST đơn.
n NST kép.
2n NST đơn.
2n NST kép
Số NST trong tế bào ở kỳ sau của quá trình nguyên phân là
2n NST đơn
2n NST kép.
4n NST đơn.
4n NST kép
Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối quá trình nguyên phân là
n NST đơn.
2n NST đơn.
n NST kép.
2n NST kép
Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
kéo dài màng tế bào.
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
cả A, B, C.
Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
kéo dài màng tế bào.
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
cả A, B, C.
Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được
2^k tế bào con .
k/2 tế bào con.
2k tế bào con.
k – 2 tế bào con.
Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kỳ
đầu
giữa
sau
cuối
Trong quá trình nguyên phân, sự phân chia nhân được thực hiện nhờ
màng nhân
nhân con
trung thể
thoi vô sắc
Ở người ( 2n = 46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
23
46
69
92
Ở người ( 2n = 46 ), số NST trong 1 tế bào ở kì cuối của nguyên phân là
23
46
69
92
Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành:
8
12
24
48
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là
24 NST đơn
24 NST kép
48 NST đơn
48 NST kép
Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
kì trung gian
kì đầu
kì sau
tất cả các kì
Trong giảm phân II, NST kép tồn tại ở
kì giữa
kì sau
kì cuối
Tất cả các kì trên
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ
đầu I
giữa I
sau I
đầu II
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
Hình thức phân chia tế bào sinh vật nhân sơ là
nguyên phân.
giảm phân.
nhân đôi.
phân đôi.
Trong quá trình phân đôi của tế bào vi khuẩn, việc phân phối vật chất di truyền được thực hiện nhờ
sự hình thành vách ngăn.
sự co thắt của màng sinh chất.
sự kéo dài của màng tế bào.
sự tự nhân đôi của màng sinh chất.
Quá trình giảm phân xảy ra ở
tế bào sinh dục.
tế bào sinh dưỡng.
hợp tử.
giao tử.
Từ một tế bào qua giảm phân sẽ tạo ra số tế bào con là
2.
4.
6.
8.
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
tăng gấp đôi.
bằng.
giảm một nửa.
ít hơn một vài cặp.
Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong mỗi tế bào con là
7 NST kép.
7 NST đơn.
14 NST kép.
14 NST đơn.
Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó là do
xảy ra nhân đôi ADN.
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I.
ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào.
cả B và C.
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là
16.
32.
64.
128.
gà có bộ NST 2n=78. Một tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần, tất cả các tế bào con tạo thành đều tham gia giảm phân tạo giao tử. Tổng số NST đơn trong tất cả các giao tử là 19968. Tế bào sinh dục sơ khai đó đã nguyên phân với số lần là
7
6
5
4
Quá trình truyền đạt thông tin di truyền trên ADN được thực hiện thông qua
các hình thức phân chia tế bào.
sự trao đổi chất và năng lượng của tế bào.
quá trình hô hấp nội bào.
quá trình đồng hoá.
Quá trình giảm phân chỉ xảy ra ở các cơ thể
đơn bào.
đa bào.
lưỡng bội.
lưỡng bội có hình thức sinh sản hữu tính.
Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là
sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn.
sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.
sự tự nhân đôi và sự phân li.
sự đóng xoắn và tháo xoắn.
Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ
sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể.
sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể.
sự phân chia tế bào chất.
sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con.
Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào chuột đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 19 NST, mỗi NST gồm 2 crômatit. Tế bào ấy đang ở
kì trước II của giảm phân.
kì trước của nguyên phân.
kì trước I của giảm phân.
kì cuối II của giảm phân.
Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì
NST chưa tự nhân đôi
NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh.
NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất.
các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp.
Trong giảm phân sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
kì sau của lần phân bào II.
kì cuối của lần phân bào I.
kì cuối của lần phân bào II.
kì sau của lần phân bào I.
Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó là do
xảy ra nhân đôi ADN.
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I.
ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào.
cả B và C.
ở loài giao phối, Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ là khác nhau của loài là nhờ
quá trình giảm phân.
quá trình nguyên phân.
quá trình thụ tinh.
cả A, B và C.
Sự đóng xoắn và tháo xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa
thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST.
thuận lợi cho sự phân li của NST.
thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
A, B và C.
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được ổn định qua các thế hệ do
nhờ nguyên phân các thế hệ tế bào giữ được thông tin di truyền giống nhau và đặc trưng cho loài.
qua giảm phân, bộ NST (2n) đặc trưng cho loài bị giảm đi một nửa, hình thành bộ NST đơn bội (n) trong giao tử.
trong thụ tinh, các giao tử đơn bội(n) kết hợp với nhau tạo thành hợp tử lưỡng bội(2n) đặc trưng cho loài.
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
