wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa 4-5

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nơi phân bố chủ yếu của ngành công nghiệp chế biển chè là

a)

trung du và miền núi

b)

ven biển và các đảo

c)

thành thị và nông thôn

d)

đồng bằng và biên giới

2.

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta

a)

được xây dựng cố định.

b)

hạn chế sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

đầu tư theo chiều rộng.

d)

thay đối thích nghi tình hình mới.

3.

Để tránh mất nước ở các hồ chứa nước và giữ mực nước ngâm, vùng Đông Nam Bộ cân

a)

bảo vệ rừng ở thượng lưu sông.

b)

chia nước ra các công trình nhỏ.

c)

tăng cường trồng rừng cao su.

d)

xây dựng các trạm bơm giã chiến..

4.

Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta

a)

nguồn nước bị ô nhiềm.

b)

thiên tai gia tăng

c)

khoáng sản bị suy giảm

d)

đất đai bị thoái hoá

5.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho lũ ở đồng bằng duyên hải miền Trung lên nhanh?

a)

Nhiều sông ngắn, dốc nên tập trung nước rất nhanh.

b)

Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông.

c)

Nước do mưa lớn trên nguôn dôn nhanh và nhiều.

d)

Mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biến.

6.

Nghê nuôi tôm phát triển bùng nổ những năm gần đây do

a)

thị trường ngoài nước mở rộng và nhu câu lớn.

b)

giá trị thương phẩm được nâng cao và ổn định.

c)

cơ sở công nghiệp chế biến và bảo quản tôm tốt.

d)

điều kiện nuôi thuận lợi và kỹ thuật nuôi cải tiên.

7.

Hoạt động khai thác tài nguyên sinh vật biển ở nước ta hiện nay

a)

đang đẩy mạnh khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao.

b)

hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.

c)

tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ và bảo vệ môi trường.

d)

sử dụng các phương tiện đánh băt triệt để nhằm tránh lãng phí.

8.

Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta thể hiện

a)

tạo điều kiện chung sống, hòa bình và hợp tác hữu nghị với các nước láng giềng.

b)

tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập và thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

tạo điêu kiện mở lôi ra biến cho Lào, đông bắc Campuchia và nam Trung Quốc

d)

tạo điều kiện giao lưu với các nước băng đường bộ, đường biến và hàng không.

9.

Hướng phát triển cần thiết nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay

a)

đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.

b)

tăng cường các hoạt động công ích nữa.

c)

giảm số lượng lao động thủ công.

d)

D

cơ giới hóa, tin học hóa và tự động hóa.

10.

Ý nghĩa về kinh tế trong việc khai thác các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

a)

khắc phục được nạn du canh du cư.

b)

tạo công ăn việc làm cho người dân.

c)

bảo vệ an ninh quốc phòng biên giới.

d)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

11.

Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm qua do

a)

thị trường xuất, nhập khẩu ngày càng được mở rộng.

b)

đa dạng hóa các đối tượng tham gia xuất, nhập khấu.

c)

tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng.

d)

tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đổi mới cơ chế quản lí.

12.

Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp tập trung ở duyên hải Nam Trung Bộ

a)

nâng cao trình độ của người lao động.

b)

thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

c)

tăng cường liên doanh với nước ngoài.

d)

chú trọng xuất khẩu để tăng ngoại tệ.

13.

Sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đông bằng sông

Cửu Long gắn liền

a)

trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả đặc sản.

b)

nuôi trông thủy sản, phát triến công nghiệp chế biến.

c)

ngăn mặn, trồng lúa chất lượng cao cho xuất khẩu.

d)

đấy mạnh phát triển công nghiệp, nuôi đàn gia cầm.

14.

Biện pháp quan trọng nhất trong sử dụng đất đai ở đồng bằng sông Hồng

a)

khai hoang mở rộng và cải tạo đất bị xuống cấp, bạc màu.

b)

bón phân cải tạo đất hoang hóa và xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.

d)

phát triến cây vụ đông, chú ý môi trường và tài nguyên đất.

15.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ là do

a)

nhiệt độ thấp, gió mùa Đông Bắc thổi qua vịnh Bắc Bộ.

b)

nhiệt độ thấp, ít chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam.

c)

nhiệt độ cao, dải hội tụ nhiệt đới hoạt động tới Bắc Bộ.

d)

nhiệt độ cao, gió tín phong bán câu

Bắc hoạt động yếu.

16.

Cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chính do

a)

còn thiếu nguyên liệu, nhiên liệu.

b)

vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế.

c)

lao động ít và thiếu kinh nghiệm.

d)

thị trường nhỏ và còn biến động.

17.

Đặc điểm lao động nước ta hiện nay

a)

có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên, sáng tạo.

b)

tiếp thu nhanh, trình độ chuyên môn cao.

c)

có ý thức tự giác, tinh thần trách

nhiệm rất cao

d)

năng suất lao động thấp, thu nhập thấp

18.

Đô thị hoá nước ta

a)

tạo động lực phát triến kinh tế.

b)

là kết quả của công nghiệp hóa.

c)

chỉ diễn ra ở khu vực đồng bằng.

d)

có trình độ đô thị hóa khá cao.

19.

Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay

a)

cơ sở thức ăn không được đảm bảo.

b)

giống nuôi cho năng suất rất cao.

c)

phân bố chủ yếu ở ngoại ô thành phố

d)

hiệu quả chưa thật cao và ổn định.

20.

Khu vực kinh tế Nhà nước hiện nay

a)

tỉ trọng trong cơ cấu GDP ngày càng giảm.

b)

giữ vai trò thứ yếu trong nên kinh tế.

c)

chỉ quản lí các ngành và lĩnh vực then chốt.

d)

sở hữu hầu hết các tư liệu sản xuất lớn.

21.

Sự phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ

a)

phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập từ vùng khác.

b)

đã hình thành chuỗi trung tâm công nghiệp vừa và nhỏ.

c)

găn liền với việc mở rộng quan hệ đâu tư nước ngoài

d)

năng lượng không phải là vấn đề quan trọng hàng đầu

22.

Phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có nền nhiệt ẩm cao hơn phía Bắc chủ yếu do

a)

thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc ấn Độ Dương, bão biển.

b)

vị trí gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ.

c)

vị trí nội chí tuyến, gió phơn Tây Nam, Tín phong bán câu Bắc, bão.

d)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc,

Mặt Trời lên thiên đính, trông.

23.

Ý nghĩa chủ yếu trong việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, vùng lúa thâm canh ở Bắc Trung Bộ

a)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng và tạo điều kiện thuận lợi

thu hút đầu tư.

b)

tạo cơ sở hình thành các đô thị mới và thay đối bộ mặt kinh tế nông thôn của vùng.

c)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biên.

d)

khai thác tốt hơn các thế mạnh vê nông nghiệp và tạo ra nhiều nông sản hàng hóa.

24.

Nguyên nhân chính đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ ở Đồng bằng sông Hồng

a)

có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

đất xuống cấp, cung cấp cho Trung du miền núi Bắc Bộ.

c)

tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, khắc phục tính mùa vụ.

d)

dân số đông, khả năng mở rộng diện tích rất khó khăn.

25.

Vai trò chủ yếu của rừng ở Đông bằng sông Cửu

Long là

a)

cung cấp nguồn lâm sản giá trị, chống xói mòn đất.

b)

đảm bảo cân băng sinh thái, phòng chống thiên tai.

c)

giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.

d)

tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trông thủy sản.

26.

Giải pháp tốt nhất sau đây để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay

a)

tìm được thị trường xuất khẩu ổn định.

b)

quy hoạch lại các vùng chuyên canh.

c)

chuyển đổi cơ cấu các cây công nghiệp.

d)

đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm.

27.

Nội bộ các ngành kinh tế nước ta hiện nay

a)

duy trì tỉ lệ cân đối giữa các khu vực.

b)

đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện.

c)

đang chuyển dịch với tốc độ nhanh.

d)

có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.

28.

Điều kiện thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giêng

a)

biên giới nằm hoàn toàn ở miền núi cao.

b)

thuận tiện cho đảm bảo an ninh quốc gia.

c)

phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi.

d)

cửa khẩu là nơi có địa hình rất dễ qua lại.

29.

Hướng giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ở

Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc.

b)

thâm canh lúa, trao đối nông sản với vùng khác.

c)

điều chỉnh cơ cấu bữa ăn theo hướng tiết kiệm.

d)

mở rộng diện tích cây lương thực, thực phẩm.

30.

Nguyên nhân phổ biến các điểm công nghiệp ở

Tây Nguyên

a)

đất badan giàu chất dinh dưỡng có diện tích lớn.

b)

người dân có kinh nghiệm trong phát triển sản xuất.

c)

có mạng lưới giao thông vận tải đang được đâu tư.

d)

có nguôn nguyên liệu nông sản tại chỗ phong phú.

31.

Nhân tố chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển

a)

cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu câu du lịch ngày càng tăng.

b)

tài nguyên du lịch rất phong phú, cơ sở hạ tầng đã đáp ứng tốt.

c)

có nhiều di sản thiên nhiên thế giới, khí hậu ổn định quanh năm.

d)

nguồn lao động trong ngành du lịch dôi dào, đêu đã qua đào tạo.

32.

Khó khăn lớn nhất đối với cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay

a)

địa hình núi cao hiếm trở, khí hậu lạnh giá quanh năm.

b)

hiện tượng thời tiết cực đoan, thiếu nước vê mùa đông.

c)

trình độ của người dân còn thấp, thiếu nguồn lao động.

d)

công nghiệp chế biến chưa phát triển, thiếu vốn đầu tư.

33.

Điều kiện phát triển giao thông đường biển nước ta

a)

có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.

b)

khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.

c)

đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.

d)

các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam.

34.

Khả năng đầu tư phát triển kinh tế của các đô thị nước ta còn hạn chế là do

a)

phân bố rời rạc trong các không gian địa lí.

b)

phạm vi phân bố rất không đều giữa các vùng.

c)

có quy mô diện tích lớn và dân số không lớn.

d)

nếp sống đan xen giữa thành thị và nông thôn.

35.

Kinh tế biển nước ta

a)

tập trung khai thác dầu mỏ.

b)

có nhiều tiềm năng phát triển.

c)

tự nhiên biển rất phức tạp.

d)

chủ yếu phục vụ cho du lịch.

36.

Ngành lâm nghiệp nước ta hiện nay

a)

độ che phủ rừng lớn và tăng rất nhanh.

b)

có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.

c)

đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu.

d)

có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế.

37.

Khó khăn lớn nhất trong công tác phòng chống bão ở nước ta hiện nay

a)

dự báo thời tiết chưa chính xác, mưa bão hớn, nhân dân chưa tự giác.

b)

người dân còn chủ quan, ít kinh nghiệm phòng tránh, phá rừng tăng.

c)

diễn biến bão phức tạp, đê kè đang bị xuống cấp, mất rừng phòng hộ.

d)

chưa được quan tâm đúng mức, chỉ đạo chưa kịp thời, thiếu chính xác.

38.

Giải pháp cơ bản nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là

a)

ý thức người dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

b)

có chiến lược sử dụng hợp lí các loại tài nguyên thiên nhiên.

c)

sử dụng hợp lí, bên vững các nguôn tài nguyên thiên nhiên.

d)

đầu tư công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên thiên nhiên.

39.

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay

a)

phân bố phân tán, rời rạc.

b)

có sự phân hóa theo lãnh thố.

c)

chỉ tập trung ở phía Bắc.

d)

ưu tiên nơi có nhiều khoáng sản.

40.

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta

a)

phù hợp với chuyển đổi cơ cấu kinh tế thị trường.

b)

phù hợp quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá

c)

phù hợp xu thế chuyển dịch lao động trên thế giới

d)

phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu

41.

Hướng sản xuất lương thực hiện nay

a)

tăng diện tích đất trông các loại hoa màu.

b)

đẩy mạnh thâm canh để giảm mùa

vụ ྀི

c)

ưu tiên giải quyết vấn đề thiếu lương thực. ྀི

d)

xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới.

42.

Ngành công nghiệp xay xát thường phân bố chủ yếu ở

a)

miền núi

b)

ven biển

c)

thành thị

d)

đồng bằng