Worksheetstrắc nghiệm sinh
Total questions: 39
Worksheet time: 9hrs 16mins
Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào tiết là
Tế bào tuyến giáp
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào đích là
Tế bào tuyến giáp
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Trong chu kì tế bào, NST tồn tại ở trạng thái kép gồm 2 choromatid dính ở tâm động xuất hiện ở
Pha S, Pha G2,Pha M(kì đầu,kì giữa)
Pha S,Pha G2, Pha M(kì giữa,kì sau)
Pha S, Pha G2, Pha M(kì sau, kì cuối)
Pha S, Pha G2, Pha M(kì đầu,kì cuối)
Chủ kì tế bào đc kiểm soát chặt chẽ bởi những điểm kiểm soát nào
G1,S,M
G1,G2,M
S,G2,M
S,G1,G2
Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc điểm nào sau đây
Đều có 2 lần phân bào liên tiếp
Đều có 1 lần nhân đôi NST
Đều có sự tiếp hợp giữa các NST tương đồng
Đều có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng
Các thành tựu của VSV trong công nghiệp thực phẩm là
Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium để sản xuất mì chính
Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để sản xuất phomat
Sử dụng nấm penicilium chrysogenum để sản xuất thuốc kháng sinh penicillin
Sử dụng nấm mốc Aspergillosis Niger để sản xuất enzyme amylase, protease bổ sung vào thức ăn chăn nuôi
Đặc điểm là cơ sở của việc ứng dụng VSV trong phân hữu cơ là
Có khả năng phân lân khó tán trong đất
Có khả năng kích thích cây trồng
Có khả năng tăng cuờng cố định đạm
Có khả năng tổng hợp độc tố đối với côn trùng
Ứng dụng của quá trình tổng hợp amino acid và protein ở VSV là
Sản xuất glutamic acid nhờ vì khuẩn Corynebacterium glutamicum
Sản xuất lysine nhờ vì khuẩn Brevibacterium flavum
Sản xuất protein nhờ nấm men S.cerevisiae
Sản xuất nhựa sinh học nhờ vì khuẩn Bacillius cereus hay Cupriavidus necator
Vai trò của VSV trong quang tổng hợp là
Góp phần tạo ra hợp chất hữu cơ cho sinh giới
Góp phần cung cấp O2 cho con người và các sinh vật trên Trái Đất
Tham gia sản xuất thực phẩm,dược phẩm, nguyên liệu cho con người
Góp phần cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp ở thực vật
Đơn phân để tổng hợp protein ở VSV là
Amino acid
Nucleotide
Glycerol
Acid béo
Các VSV tổng hợp lipid từ nguyên liệu là
Glycerol và acid béo
Amino acid
Glucose
Nucleotide
Các sản phẩm giàu amino acid như NC tương, nước mắm là sản phẩm ứng dụng của quá trình phân giải nào
Protein
Polysaccharide
Glucose
Amylase
Ứng dụng của quá trình phân giải polysaccharide ở VSV là
Sản xuất nc tương,nước mắm
Sản xuất phân bón hữu cơ làm giàu dinh dưỡng cho đất
Sản xuất ethanol sinh học
Sản xuất sữa chua,các sản phẩm muối chua như rau củ quả
Ứng dụng của quá trình phân giải protein ở VSV là
Sản xuất nc tương,nước mắm
Sản xuất phân bón hữu cơ làm giàu dinh dưỡng cho đất
Sản xuất ethanol sinh học
Sản xuất sữa chua,các sản phẩm muối chua như rau củ quả
Phát biểu đúng của hướng phát triển của Công nghệ VSV trong tương lai
Xây dựng các giải pháp phân tích VSV tự động trong công nghiệp nông nghiệp và xử lí MT
Tìm hiểm và khai thác các nguồn gene VSV
Thiết lập các hệ thống lên men lớn tự động liên tục và đồng bộ với công nghệ thu hồi
Chỉnh sửa tạo đột biến định hướng các gene trong tế bào VSV
Tạo ra giống VSV mới
Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ VSV
Y học
Công nghệ thực phẩm
Môi trường
Công nghệ thông tin
Lĩnh vực nào sau đây có sự liên quan đến công nghệ VSV
Toán học
Marketing
Công nghệ thực phầm
Công nghệ thông tin
Trong nuôi cấy ko liên tục,phá nào có tốc độ phân chia của vi khuẩn đạt tối đa
Cân bằng
Lũy thừa
Suy vong
Tiềm phát
Trong nuôi cấy ko liên tục để thu đc lượng sinh khối của vị khuẩn tối đa nên thử hoạch vào thời điểm nào sau đây
Cuối pha lũy thừa
Đầu pha cân bằng
Đầu pha tiềm phát
Đầu pha lũy thừa
Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng khi nói về các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy ko liên tục
Tiềm phát lũy thừa cân bằng suy vong
Tiềm phát cân bằng lũy thừa suy vong
Cân bằng tiềm phát suy vong lũy thừa
Lũy thừa cân bằng tiềm phát suy vong
Chọn lí do đúng giải thích giải thích cho việc giảm dần số lượng cá thể ở pha suy vong trong nuôi cấy vi khuẩn ko liên tục
Chất dinh dưỡng trong nuôi cấy bị cạn kiệt
Các chất độc hại tích tụ nhiều
Môi trường nuôi cấy ko còn ko gian để chứa vi khuẩn
Nồng độ oxygen giảm xuống rất thấp
Vi khuẩn có hình thức sinh sản chủ yếu bằng cách nào
Phân đôi
Tạo thành bào tử
Nảy chồi
Tiếp hợp
Trong sữa chua hầu như ko có VSV gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vsv gây bệnh trong trường hợp này
Độ pH
Nhiệt độ
Nồng độ
Áp suất
(1)Hấp thụ,(2)Xâm nhập,(3)lắp ráp,(4)Tổng hợp,(5)giải phóng
Trình tự sắp xếp các giải đoạn chu trình nhân lên của virus trong tế bào chủ
12435
12345
21354
32415
Chọn yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng VSV
Nhiệt độ
Độ ẩm
Tia UV,tia X
Các hợp chất phenol
Các kim loại nặng
Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là
Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế VSV một cách chọn lọc
Ko làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thề người
Có khả năng làm biến tính protein các loại màng tế bào
Có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hoá mạnh
Phát biểu đúng khi nói về thuốc kháng sinh là
Thuốc kháng sinh là chế phẩm có năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm VSV
Thuốc kháng sinh đc dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng ở người động vật và thực vật
Việc lạm dụng thuốc kháng sinh gây hiện tượng nhờn thuốc nhanh chóng ở nhiều VSV gây bệnh
Đừng dịch cồn iodine có khả năng ức chế sinh trưởng và tiêu diệt VSV nhưng ko đc coi là chất kháng sinh
Vì sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc
Vì virus ko có cấu tạo tế bào
Vì virus có kích thước rất nhỏ
Vì virus có quá trình trao đổi chất mạnh
Vì virus rất mẫn cảm với chất kháng sinh
Công nghệ tế bào thực vật dựa trên nguyên lý nào sau đây
Tính toàn năng của tế bào
Khả năng biệt hoá của tế bào
Khả năng phản biệt hoá của tế bào
Tính toàn năng khả năng biệt hoá và phản biệt hóa của tế bào
Cho các VSV sau vi khuẩn e.coli, nấm mốc,,thủy tức, trùng giày, tảo silic, cây rêu, giun đất. Có bao nhiu VSV trong các sinh vật nói trên
3
4
5
6
Cho các nhóm VSV sau đây: vi khuẩn, đv nguyên sinh, đv ko xương sống, vi nấm, vi tảo, rêu. Số VSV trong các sinh vật trên là
3
5
4
6
Tảo vi khuẩn làm có kiểu dinh dưỡng là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hoá tự dưỡng
Hoá dị dưỡng
Các vi khuẩn nitrate hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh có kiểu dinh dưỡng nào sau đây
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hoá tự dưỡng
Hoá dị dưỡng
Các đặc điểm của virus là
Có kích thước rất nhỏ
Ko có cấu tạo tế bào
Sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật
Chỉ có DNA hoặc RNA
Ko có ribosome
Khái niệm virus :
Virus là dạng sống ko có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào
.....
Khái niệm sinh trưởng của VSV
Là sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể VSV thông quá quá trình sinh sản
......
Các thành tựu của công nghệ tế bào động vật là
Nhân bản vô tính đv
Tạo mô, cơ quan thay thế
Tạo dòng tế bào và đv chuyển gene
Tạo ra một loạt các con vật có KG giống nhau
Bảo tồn nhiều loài đv quý hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng
Khái niệm thông tin giữa các tế bào:
Là quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu đc tạo ra từ các tế bào khác
.....
Khái niệm chủ kì tế bào
Là một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào đc hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới
.....
