wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh bài 15

Total questions: 113

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Tuyến sữa không hoạt động ở hầu hết các con đực thuộc các loài động vật có vú là:

a)

Cơ quan tiêu giảm.

b)

Cơ quan thoái hóa.

c)

Cơ quan thiểu năng.

d)

Cơ quan dư thừa.

2.

Bằng chứng tế bào học nào sau đây không góp phần giải thích về nguồn gốc chung của sinh giới?

a)

Tế bào là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sinh vật.

b)

Tế bào thực vật có lục lạp và màng cellulose còn ở tế bào động vật thì không.

c)

Tế bào các loài đều có thành phần hóa học và có nhiều đặc điểm cấu trúc tương tự.

d)

Cơ sở sinh sản dựa vào quá trình phân bào.

3.

Bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới không được biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Vật chất di truyền của mọi sinh vật đều là nucleic acid (DNA, RNA).

b)

DNA các loài đều được cấu tạo bởi 4 loại nucleotide là adenine (A), thymine (T), guanine (G) và cytosine (C).

c)

Quá trình dịch mã không giống nhau ở các loài có mức độ tiến hóa khác nhau.

d)

Mã di truyền của mọi sinh vật có đặc điểm tương tự và đặc biệt là tính phổ biến của nó.

4.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

Có hình thái tương tự.

b)

Có cùng vị trí nhưng không phát triển đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

c)

Nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể và có kiểu cấu tạo giống nhau.

d)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng lại đảm nhận các chức phận giống nhau.

5.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

Có kiểu cấu tạo giống nhau và có cùng nguồn gốc.

b)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng lại đảm nhận các chức phận giống nhau.

c)

Có hình thái tương tự nhưng lại đảm nhận các chức phận giống nhau.

d)

Có cùng nguồn gốc và đảm nhận các chức phận giống nhau.

6.

Cơ quan thoái hóa là những cơ quan

a)

Xuất hiện ở giai đoạn trước, về sau hoàn toàn biến mất.

b)

Chỉ xuất hiện ở giai đoạn phát triển phôi và chỉ còn dấu vết khi v

7.

Cơ quan thoái hóa là những cơ quan

a)

Xuất hiện ở giai đoạn trước, về sau hoàn toàn biến mất.

b)

Chỉ xuất hiện ở giai đoạn phát triển phôi và chỉ còn dấu vết khi vừa mới sinh ra.

c)

Xuất hiện khi sơ sinh, lúc trưởng thành sẽ bị thoái hóa.

d)

Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành và chỉ còn lại vết tích xưa của chúng.

8.

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.

b)

Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).

c)

Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid hay trình tự các nucleotide càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.

d)

Tất cả các vi khuẩn và động vật, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

9.

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

b)

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.

c)

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.

d)

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

10.

Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?

a)

Cánh chim và cánh bướm.

b)

Ruột thừa của người và ruột tịt của động vật.

c)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

d)

Chân trước của mèo và cánh dơi.

11.

Bằng chứng tiến hóa nào dưới đây khác với

4 lines
12.

Bằng chứng tiến hóa nào dưới đây khác với tất cả các bằng chứng tiến hóa còn lại?

a)

Bằng chứng sinh học phân tử.

b)

Bằng chứng phôi sinh học so sánh

c)

Bằng chứng phân tử, tế bào.

d)

Bằng chứng hóa thạch.

13.

Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào?

a)

Bằng chứng sinh học phân tử.

b)

Bằng chứng phôi sinh học so sánh.

c)

Cơ quan tương tự.

d)

Cơ quan tương đồng.

14.

Đâu không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

b)

DNA của các loài sinh vật đều đuợc cấu tạo từ 4 nucleotide.

c)

Mã di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

Cơ thể sống đều đuợc cấu tạo từ tế bào.

15.

Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng:

a)

Cho thấy các loài này phát triển theo hướng thoái bộ sinh học.

b)

Cho thấy các loài này phát triển theo hướng tiến bộ sinh học.

c)

Gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung.

d)

Trực tiếp cho thấy các loài hiện nay đều tiến hóa từ một tổ tiên chung.

16.

Cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì nhưng vẫn được di truyền từ thế hệ nay sang thế hệ khác vì:

a)

Tất cả các đặc điểm trên cơ thể sinh vật đều truyền cho đời con thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ tính trạng ra khỏi cơ thể sinh vật.

b)

Tất cả các đặc điểm trên cơ thể sinh vật đều được di truyền cho đời sau nhờ quá trình nguyên phân. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ tính trạng này ra khỏi cơ thể.

c)

Tất cả các đặc điểm trên cơ thể sinh vật đều do gene quy định. Chọn lọc tự nhiên chỉ có thế tác động dựa trên kiểu hình có lợi, có hại của sinh vật.

d)

T

17.

Dựa trên những sai khác về cấu trúc phân tử hemoglobin: Dạng vượn người nào sau đây gần gũi với loài người nhất?

a)

Vượn

b)

Đười ươi

c)

Gorila

d)

Tinh tinh

18.

Cơ quan tương tự được hình thành do:

a)

Các loài được hưởng cùng một kiểu gen từ loài tổ tiên.

b)

Các loài sống trong những môi trường có điều kiện giống nhau.

c)

Đột biến đã tạo ra các gen tương tự nhau ở các loài có cách sống khác nhau.

d)

Chọn lọc tự nhiên đã duy trì các gen tương tự nhau ở các loài khác nhau.

19.

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau, bắt đầu từ một nguồn gốc chung gọi là cơ quan tương tự.

b)

Cơ quan thoái hóa phản ánh tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).

c)

Nhưng loài có họ hàng càng gần nhau thì trình tự axit amin hay trình tự các nucleotide càng có xu huớng khác xa nhau.

d)

Tất cả các vi khuẩn, động vật, thực vật đều đuợc cấu tạo từ tế bào.

20.

Các cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì vẫn đuợc di truyền từ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải, giải thích nào sau đây đúng?

a)

Cơ quan này thường không gây hại cho cơ thể sinh vật, thời gian tiến hóa chưa đủ dài để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gene quy định cơ quan thoái hóa.

b)

Cơ quan thoái hóa không có chức năng gì nên tồn tại trong quần thể sẽ không ảnh hưởng đến sự tiến hóa của quần thể.

c)

Nếu loại bỏ cơ quan thoái hóa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể.

21.

Đâu là ví dụ của hướng tiến hóa phân ly?

a)

Ngà voi và sừng tê giác.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Cánh dơi và tay người.

d)

Vòi voi và vòi bạch tuột.

22.

Nguyên nhân hình thành nên các cơ quan tương tự là gì?

a)

Do hình thành từ một quần thể gốc, nên vẫn thực hiện chung chức năng tới thời điểm hiện tại.

b)

Do đặc trong những môi trường ngoại cảnh khác nhau, nên chọn lọc tự nhiên tác động theo những hướng khác nhau, tích lũy đột biến khác nhau.

c)

Các loài khác nhau nhưng sống trong những điều kiện môi trường giống nhau, chọn lọc tự nhiên tác động theo cùng một hướng, tích lũy những đột biến tương tự nhau.

d)

Do hình thành từ một quần thể gốc, nhưng đặt trong những môi trường khác nhau nên các cơ quan phân hóa và thực hiện chức năng khác nhau.

23.

Vây cá mập là cơ quan di chuyển của lớp cá vây; vây cá ngư long là biến đổi chi trước của lớp bò sát; vây cá voi là biến đổi chi trước của lớp thú. Ba ví dụ trên là bằng chứng về:

a)

Cơ quan tương tự.

b)

Cơ quan thoái hóa.

c)

Cơ quan tương đồng.

d)

Cơ quan cùng nguồn.

24.

Bằng chứng có độ tin cậy và thuyết phục nhất trong các bằng chứng gián tiếp cho nghiên cứu hóa thạch là:

a)

Hóa thạch.

b)

Phôi sinh học.

c)

Tế bào học.

d)

Phân tử.

25.

Nội dung của thuyết tế bào học là:

a)

Tất cả các cơ thể từ đơn bào đến động vật, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Tất cả cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Tất cả cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, nấm đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơ

26.

Câu 24. Các cơ quan tương đồng có ý nghĩa tiến hoá là:

a)

phản ánh sự tiến hoá phân li.

b)

phản ánh sự tiến hoá đồng quy.

c)

phản ánh sự tiến hoá song hành.

d)

phản ánh nguồn gốc chung.

27.

Câu 25. Các cơ quan tương tự có ý nghĩa tiến hoá là:

a)

phản ánh sự tiến hoá phân li.

b)

phản ánh sự tiến hoá đồng quy.

c)

phản ánh sự tiến hoá song hành.

d)

phản ánh chức phận quy định cấu tạo.

28.

Câu 26. Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

29.

Câu 27. Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

30.

Câu 28. Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân li.

b)

sự tiến hoá đồng quy.

c)

sự tiến hoá song hành.

d)

phản ánh nguồn gốc chung.

31.

Câu 29. Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân li.

b)

sự tiến hoá đồng quy.

c)

sự tiến hoá song hành.

d)

nguồn gốc chung.

32.

Câu 30. Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh dơi và tay người.

b)

Ngà voi và sừng tê giác.

c)

Vòi voi và

33.

Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh dơi và tay người.

b)

Ngà voi và sừng tê giác.

c)

Vòi voi và vòi bạch tuột.

d)

Đuôi cá mập và đuôi cá voi.

34.

Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương tự?

a)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác.

b)

Lá đậu Hà lan và gai xương rồng.

c)

Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng.

d)

Cánh chim và cánh côn trùng.

35.

Các cơ quan thoái hoá là cơ quan:

a)

Phát triển không đầy đủ ở cơ quan trưởng thành.

b)

Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới.

c)

Thay đổi cấu tạo khác với tổ tiên.

d)

Biến mất hoàn toàn.

36.

Ruột thừa ở người:

a)

Tương tự manh tràng ở động vật có vú.

b)

Là cơ quan thoái hoá ở động vật ăn cỏ.

c)

Có nguồn gốc từ manh tràng ở động vật có vú.

d)

Là cơ quan tương đồng với manh tràng ở động vật có vú.

37.

Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa?

a)

Phản ánh sự tiến hóa phân li.

b)

Phản ánh sự tiến hóa đồng qui.

c)

Phản ánh nguồn gốc chung.

d)

Phản ánh chức năng qui định cấu tạo.

38.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự các các nucleotide càng giống nhau và ngược lại.

b)

Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự các các amino acid càng giống nhau và ngược lại.

c)

Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự các các nucleotide và amino acid càng giống nhau và ngược lại.

d)

Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì số lượng các các nucleotide và amino acid càng giống nhau và ngược lại.

39.

Sự khác nhau của các loại tế bào là do:

a)

Nguồn gốc khác nhau.

b)

Đột biến phát sinh.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Sự tiến hóa khác nhau.

40.

Đồng quy tính trạng là:

4 lines
41.

Đồng quy tính trạng là:

a)

Các nòi sinh vật khác nhau thuộc cùng một loài nhưng có kiểu hình tương tự.

b)

Một số nhóm sinh vật có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn gốc khác nhau, thuộc những nhóm phân loại khác nhau.

c)

Một số nhóm sinh vật có kiểu hình giống nhau thuộc những nguồn gốc khác nhau nhưng có kiểu gene giống nhau.

d)

Một số nhóm sinh vật thuộc những nguồn gốc khác nhau, nhóm phân loại khác nhau nhưng có kiểu gene giống nhau.

42.

Nguyên nhân của hiện tượng đồng quy tính trạng là:

a)

Các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau nhưng sống trong điều kiện giống nhau đã được chọn lọc theo cùng một hướng, tích luỹ những đột biến tương tự.

b)

Các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau có kiểu gene giống nhau.

c)

Các loài thuộc cùng nhóm phân loại nên chúng có kiểu hình giống nhau.

d)

Các loài thuộc nhóm phân loại khác nhau nhưng cùng có chung một tổ tiên.

43.

Quá trình tiến hoá đã diễn ra chủ yếu theo con đường:

a)

Phân li tính trạng.

b)

Đồng quy tính trạng.

c)

Địa lí - Sinh thái.

d)

Lai xa và đa bội hoá.

44.

Trong bộ Linh trưởng, loài nào dưới đây có quan hệ họ hàng xa loài người nhất?

a)

Gorila.

b)

Tinh tinh.

c)

Vượn Gibbon.

d)

Đười ươi.

45.

Loài động vật có quá trình phát triển phôi giống với quá trình phát triển phôi của người nhất là

a)

tinh tinh.

b)

khỉ sóc.

c)

gorila.

d)

đười ươi.

46.

Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng qui tính trạng?

a)

Cánh chim và cánh bướm.

b)

Ruột thừa ở người và ruột tịt của động vật.

c)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

d)

Lá đậu Hà lan và gai xương rồng.

47.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

có cùng kiểu cấu tạo.

b)

có cấu trúc bên trông giống nhau.

c)

có cùng nguồn gốc.

d)

có cùng chức năng.

48.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

có cùng kiểu cấu tạo.

b)

có cấu trúc bên trông giống nhau.

c)

có cùng nguồn gốc.

d)

có cùng chức năng.

49.

Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo.

b)

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc.

c)

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau.

d)

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng.

50.

Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là

a)

bằng chứng địa lí sinh học.

b)

bằng chứng phôi sinh học.

c)

bằng chứng giải phẫu học so sánh.

d)

bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.

51.

Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Cánh chim và cánh bướm là những cơ quan tương đồng.

b)

Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.

c)

Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của cơ quan tương đồng.

d)

Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng qui.

52.

Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và cánh dơi rất giống nhau trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỉ lệ rất khác. Tuy nhiên, số liệu di truyền chứng minh rằng tất cả 3 loài sinh vật trên đều được phân li từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian. Điều nào dưới đây là lời giải thích đúng nhất cho các số liệu này?

a)

Sự tiến hóa của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi.

b)

Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tích lũy những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi.

c)

Người và dơi được tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên còn cá voi được tiến hóa bằng cơ chế của Lamac.

d)

Các gene đột biến ở cá voi nhanh hơn so với người và dơi.

53.

Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Giải thích nào dưới

4 lines
54.

Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Giải thích nào dưới đây không hợp lí?

a)

Gene qui định cơ quan thoái hóa liên kết chặt chẽ với những gene qui định chức năng quan trọng.

b)

Cơ quan thoái hóa là những cơ quan có hại.

c)

Cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.

d)

Thời gian tiến hóa chưa đủ lâu để các yếu tố tự nhiên loại bỏ chúng.

55.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa hội tụ (đồng qui)?

a)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

b)

Gai xương rồng, tua cuốn đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

c)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

d)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là sự phát triển của biểu bì thân.

56.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

57.

Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân li.

b)

sự tiến hoá đồng quy.

c)

sự tiến hoá song hành.

d)

phản ánh nguồn gốc chung.

58.

Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

bằng chứng phôi sinh học.

c)

bằng chứng địa lí - sinh học.

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

59.

Ví dụ nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Ngà voi và sừng tê giác.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Cánh dơi và tay người.

d)
60.

Ví dụ nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Ngà voi và sừng tê giác.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Cánh dơi và tay người.

d)

Vòi voi và vòi bạch tuộc.

61.

Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là

a)

tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.

b)

sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống.

c)

sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

d)

sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.

62.

Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh ong và cánh chim.

b)

Cánh dơi và cánh bướm.

c)

Vây cá chép và vây cá voi.

d)

Vây cá voi và cánh dơi.

63.

Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

a)

sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.

b)

khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

c)

khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

d)

thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

64.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

b)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

c)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.

d)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

65.

Bằng chứng tiến hoá nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

b)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Protein của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20.

66.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về

a)

giải phẫu so sánh.

b)

địa lí sinh vật học.

c)

sinh học phân tử.

d)

phôi sinh học.

67.

Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?

a)

Cánh ong.

b)

Cánh dơi.

c)

Cánh bướm.

d)

Vây cá chép.

68.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein. Đây là bằng chứng chứng tỏ

a)

các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.

b)

protein của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

c)

các gene của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

d)

tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.

69.

Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào

a)

bằng chứng phôi sinh học.

b)

cơ quan tương đồng.

c)

bằng chứng sinh học phân tử.

d)

cơ quan tương tự.

70.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

71.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

4 lines
72.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

b)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

c)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

73.

Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.

b)

Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ).

c)

Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid hay trình tự các nucleotide càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.

d)

Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

74.

Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh:

a)

Tiến hoá phân li.

b)

Tiến hoá thích ứng.

c)

Tiến hoá đồng quy.

d)

Nguồn gốc chung của chúng.

75.

Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau phản ánh:

a)

Nguồn gốc chung của sinh vật.

b)

Quan hệ giữa phát triển cá thể và phát triển loài.

c)

Mức độ quan hệ giữa các nhóm loài.

d)

Sự tiến hoá phân li.

76.

Cơ quan tương đồng là:

a)

những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

b)

những cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở cùng loài tổ tiên mặc dầu hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau.

c)

những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn trong quá trình phát triển phôi.

d)

những cơ quan nằm ở những vị trí giống nhau trên cơ thể, có không cùng nguồn trong quá trình phát triển phôi.

77.

Những sai khác về chi tiết của các cơ quan tương đồng là:

a)

do thực hiện những chức năng khác nhau.

b)

để thực hiện những chức năng khác nhau.

c)

do sống trong những môi trường sống khác nhau.

d)

để thích ứng với những môi trường sống khác nhau.

78.

Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân li.

b)

sự tiến hoá đồng quy.

c)

sự tiến hoá song hành.

d)

phản ánh nguồn gốc chung.

79.

Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân li.

b)

sự tiến hoá đồng quy.

c)

sự tiến hoá song hành.

d)

nguồn gốc chung.

80.

Cơ quan tương tự là những cơ quan:

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

81.

Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh dơi và tay người.

b)

Ngà voi và sừng tê giác.

c)

Vòi voi và vòi bạch tuột.

d)

Đuôi cá mập và đuôi cá voi.

82.

Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương tự?

a)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác.

b)

Lá đậu Hà lan và gai xương rồng.

c)

Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng.

d)

Cánh chim và cánh côn trùng.

83.

Tim của động vật có vú trong giai đoạn đầu của phôi có mấy ngăn?

a)

1 ngăn.

b)

2 ngăn.

c)

3 ngăn.

d)

4 ngăn.

84.

Các cơ quan thoái hoá là cơ quan:

a)

Phát triển không đầy đủ ở cơ quan trưởng thành.

b)

Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới.

c)

Thay đổi cấu tạo khác với tổ tiên.

85.

Các cơ quan thoái hoá là cơ quan:

a)

Phát triển không đầy đủ ở cơ quan trưởng thành.

b)

Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới.

c)

Thay đổi cấu tạo khác với tổ tiên.

d)

Biến mất hoàn toàn.

86.

Ruột thừa ở người:

a)

Tương tự manh tràng ở động vật có vú.

b)

Là cơ quan thoái hoá ở động vật ăn cỏ.

c)

Có nguồn gốc từ manh tràng ở động vật có vú.

d)

Là cơ quan tương đồng với manh tràng ở động vật có vú.

87.

Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa?

a)

Phản ánh sự tiến hóa phân li.

b)

Phản ánh sự tiến hóa đồng qui.

c)

Phản ánh nguồn gốc chung.

d)

Phản ánh chức năng qui định cấu tạo.

88.

Mức độ giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại phản ánh:

a)

Nguồn gốc chung của sinh giới.

b)

Mức độ quan hệ giữa các nhóm loài.

c)

Sự tiến hóa phân li.

d)

Quan hệ giữa phát triển cá thể và phát sinh loài.

89.

Đặc điểm nổi bật của động, thực vật đảo:

a)

Có sự du nhập các loài từ nơi khác đến.

b)

Giống với hệ động, thực vật ở các vùng lục địa lân cận.

c)

Có những loài đặc hữu.

d)

Giống với hệ động, thực vật ở các vùng lục địa lân cận mặt khác có những loài đặc hữu.

90.

Tuyến nọc độc của rắn và tuyết nước bọt là hai cơ quan

a)

Tương đồng.

b)

Tương tự.

c)

Thoái hóa.

d)

Đồng dạng.

91.

Cánh của sâu bọ và cánh dơi là hai cơ quan

a)

Thoái hóa.

b)

Tương đồng.

c)

Tương tự.

d)

Tương thích.

92.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesut 91,1%, tinh tinh 97,6%, khỉ Capuchin 84,2%, vượn Gibbon 94,7%, khỉ Vervet 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo

4 lines
93.

Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:

a)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.

b)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.

c)

Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.

d)

Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.

94.

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).

b)

Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid hay trình tự các nucleotide càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.

c)

Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào

d)

Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.

95.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử ?

a)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

96.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ:

a)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

b)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

c)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

d)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.

97.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Ngà voi và sừng tê giác.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Cánh dơi và tay người.

d)

Vòi voi và vòi bạch tuột.

98.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Ngà voi và sừng tê giác.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Cánh dơi và tay người.

d)

Vòi voi và vòi bạch tuột.

99.

Bằng chứng nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

a)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ.

c)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

100.

Đâu không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

b)

Cơ thể sống đều đuợc cấu tạo từ tế bào.

c)

Mã di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

DNA của các loài sinh vật đều đuợc cấu tạo từ 4 nucleotide.

101.

Bằng chứng có độ tin cậy và thuyết phục nhất trong các bằng chứng gián tiếp là

a)

bằng chứng hóa thạch.

b)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

c)

bằng chứng tế bào học.

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

102.

Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh chim và cánh bướm.

b)

Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

c)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

d)

Chi trước của mèo và tay của người.

103.

Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là

a)

hóa thạch.

b)

sinh học phân tử.

c)

giải phẫu so sánh.

d)

tế bào học.

104.

Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng hóa thạch?

a)

Xương khủng long.

b)

Răng khôn.

c)

Ruột tịt.

d)

Manh tràng.

105.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng tế bào học?

a)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

106.

g chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng tế bào học?

a)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

c)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

d)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

107.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?

a)

Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch.

b)

Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất.

c)

Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật

d)

Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.

108.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Ruột thừa.

c)

Phổi.

d)

Gan.

109.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Xương cùng.

c)

Dạ dày.

d)

Ruột già.

110.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Phổi.

b)

Gan.

c)

Dạ dày.

d)

Răng khôn.

111.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột thừa.

d)

Ruột già.

112.

Phát biểu nào sau đây đúng về hoá thạch?

a)

Hoá thạch cung cấp những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.

b)

Qua xác định tuổi các hoá thạch, có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

c)

Phân tích đồng vị phóng xạ carbon 14 (14C) để xác định tuổi của hoá thạch lên đến hàng tỉ năm.

d)

Các hoá thạch không cung cấp bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.

113.

Cơ quan tương tự ở các loài khác nhau có đặc điểm nào s

4 lines