WorksheetsCâu hỏi tiếng Việt
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Vào ngày Tết có nhiều người về quê.
설날에 고향에 가는 사람들이 많아요
설날에 고향에 가는 사람들이 없어요
설날에 고향에 많은 사람들이 많아요
설날에 고향에 가는 사람들이 적어요
Tôi sẽ mua cái nón mà tôi đã nhìn thấy hôm qua.
어제 본 모자를 살 거예요.
어제 모자를 보고 살 거예요.
어제 산 모자를 볼 거예요.
어제 본 모자를 팔 거예요.
Tôi sẽ trở lại nơi tôi được sinh ra.
나는 내가 살던 곳으로 돌아갈 거예요.
나는 내가 태어난 곳으로 돌아갈 거예요.
나는 내가 태어난 곳에서 떠날 거예요.
나는 내가 자란 곳으로 돌아갈 거예요.
Người đang đi ở đằng kia là giáo viên tiếng Hàn.
저기에서 걷기 사람은 한국어 선생님입니다.
저기에서 걷고 있는 사람은 한국어 학생입니다.
저기에서 뛰는 사람은 한국어 선생님입니다.
저기에서 걷고 있는 사람은 한국어 선생님입니다.
Cái đó là món ăn mà tôi yêu thích.
그것은 내가 좋아하는 음식이에요.
그것은 내가 싫어하는 음식이에요.
그것은 내가 만든 음식이에요.
그것은 내가 본 음식이에요.
Đây không phải quyển sách mà tôi đã đọc hôm qua.
이것은 내가 어제 읽은 책이에요.
이것은 내가 어제 본 책이 아니예요.
이것은 내가 어제 읽은 책이 아니예요.
이것은 내가 어제 산 책이 아니예요.
Anh ta không phải người tôi sẽ yêu.
그는 내가 사랑할 사람이 아니예요.
그는 내가 좋아하는 사람이 아니예요.
그는 내가 사랑한 사람이 아니예요.
그는 내가 만날 사람이 아니예요.
Tôi sẽ ăn món canh mẹ làm.
나는 엄마가 만든 국을 먹을 거예요.
나는 엄마가 사온 국을 먹을 거예요.
나는 엄마가 좋아하는 국을 먹을 거예요.
나는 엄마가 만든 밥을 먹을 거예요.
Ở sân bay có dịch vụ cho mượn túi sách.
공항에서 가방을 팔고 있어요.
공항에서 가방을 빌려주는 서비스가 있어요.
공항에서 가방을 무료로 줘요.
공항에서 가방을 보관할 수 있어요.
Có những món đồ chỉ có thể mua ở chợ này.
이 시장에서 모든 물건을 살 수 있어요.
이 시장에서 살 수 없는 물건이 많아요.
이 시장에서만 살 수 있는 물건이 있어요.
이 시장에서 물건을 살 필요가 없어요.
지금 제가 다니는 회사는 가구 공장이에요.
A. Công ty tôi làm việc là một nhà máy dệt may.
B. Công ty tôi đang làm việc là một nhà máy sản xuất đồ nội thất.
C. Công ty tôi đang làm việc là một cửa hàng nội thất.
D. Công ty tôi làm việc là một công ty xây dựng.
김치는 한국 사람들이 거의 매일 먹는 반찬이에요.
A. Kimchi là một món ăn truyền thống của Việt Nam.
B. Kimchi là món ăn chính mà người Hàn Quốc ăn mỗi ngày.
C. Kimchi là món ăn kèm mà người Hàn Quốc gần như ăn mỗi ngày.
D. Kimchi là một món ăn kèm của Nhật Bản.
한복은 한국 사람들이 명절에 입는 전통 옷이에요.
Hanbok là trang phục truyền thống của Trung Quốc.
Hanbok là trang phục truyền thống mà người Hàn Quốc mặc vào ngày lễ.
Hanbok là một loại trang phục bình thường của người Hàn Quốc.
Hanbok là trang phục truyền thống chỉ dành cho vua chúa.
흐엉 씨는 베트남에 사는 친구에게 이메일을 보내요.
Hương nhận email từ bạn bè ở Việt Nam.
Hương gửi email cho người bạn đang sống ở Việt Nam.
Hương gửi thư tay cho bạn bè ở Việt Nam.
Hương viết email nhưng không gửi đi.
가난한 사람들을 무시하지마세요.
Đừng giúp đỡ những người nghèo.
Đừng coi thường những người nghèo.
Hãy phớt lờ những người nghèo.
Đừng nói chuyện với người nghèo.
