Font size
WorksheetsChức năng và tính chất của khoa học
Total questions: 74
Worksheet time: 40mins
Khoa học có mấy chức năng cơ bản
2
3
4
5
Nghiên cứu khoa học có mấy chức năng
2
3
4
5
Nghiên cứu khoa học có mấy tính chất
5
6
8
7
Đâu là chức năng của nghiên cứu khoa học
Mô tả
Tìm hiểu
Đề xuất
Báo cáo
Đâu là chức năng của nghiên cứu khoa học
Giải thích
Tìm hiểu
Đề xuất
So sánh
Đâu là chức năng của nghiên cứu khoa học
Báo cáo
Tìm hiểu
Đề xuất
Sáng tạo
Chức năng của khoa học là:
khám phá, dự báo, sáng tạo.
khám phá, lập kế hoạch, đánh giá.
tìm hiểu, dự báo, đánh giá.
phát hiện, dự báo, đánh giá.
Chức năng của nghiên cứu khoa học là:
mô tả, giải thích, tiên đoán, sáng tạo.
mô tả, phân tích, sáng tạo, báo cáo.
phân tích, tiên đoán, so sánh, báo cáo.
tìm hiểu, so sánh, can thiệp, đề xuất.
Chức năng mô tả của nghiên cứu khoa học bao gồm:
mô tả định tính, mô tả định lượng
mô tả định tính, mô tả định hướng
mô tả định hướng, mô tả định lượng
mô tả định hướng, mô tả chất lượng
Chức năng mô tả của nghiên cứu khoa học có vai trò là:
công cụ để cải tạo thế giới, phân biệt được sự giống nhau về bản chất giữa sự vật này với sự vật khác.
công cụ để cải tạo thế giới, phân biệt được sự khác nhau về bản chất giữa sự vật này với sự vật khác.
công cụ để nhận dạng thế giới, phân biệt được sự giống nhau về bản chất giữa sự vật này với sự vật khác.
công cụ để nhận dạng thế giới, phân biệt được sự khác nhau về bản chất giữa sự vật này với sự vật khác.
Chức năng mô tả định tính trong nghiên cứu là:
mô tả các đặc trưng về lượng của sự vật
mô tả các đặc trưng về chất của sự vật
mô tả các đặc trưng về chất lượng của sự vật
Chức năng mô tả định tính trong nghiên cứu là:
mô tả các đặc trưng về lượng của sự vật
mô tả các đặc trưng về chất của sự vật
mô tả các đặc trưng về chất lượng của sự vật
mô tả các đặc trưng về hướng của sự vật
Chức năng giải thích của nghiên cứu khoa học là:
tìm hiểu kết quả sự hình thành, quy luật chi phối quá trình vận động của sự vật, hiện tượng nhằm đưa ra những thông tin về thuộc tính bản chất của sự vật.
tìm hiểu nguyên nhân sự hình thành, quy luật chi phối quá trình vận động của sự vật, hiện tượng nhằm đưa ra những thông tin về thuộc tính bản chất của sự vật.
làm rõ kết quả sự hình thành, quy luật chi phối quá trình vận động của sự vật, hiện tượng nhằm đưa ra những thông tin về thuộc tính bản chất của sự vật.
làm rõ nguyên nhân sự hình thành, quy luật chi phối quá trình vận động của sự vật, hiện tượng nhằm đưa ra những thông tin về thuộc tính bản chất của sự vật.
Chức năng tiên đoán của nghiên cứu khoa học được thể hiện là:
dựa vào nhận thức về sự vật, hiện tượng và quy luật vận động của chúng để thực hiện các phép nội suy đưa ra những dự báo trong tương lai.
dựa vào nhận thức về sự vật, hiện tượng và quy luật vận động của chúng để thực hiện các phép ngoại suy đưa ra những dự báo trong tương lai.
dựa vào phán đoán về sự vật, hiện tượng và quy luật vận động của chúng để thực hiện các phép nội suy đưa ra những dự báo trong tương lai
dựa vào phán đoán về sự vật, hiện tượng và quy luật vận động của chúng để thực hiện các phép ngoại suy đưa ra những dự báo trong tương lai.
Tính chất khách quan của nghiên cứu khoa học được thể hiện là:
kết quả NCKH phải phản ánh một cách chủ quan bản chất của sự vật, hiện tượng.
kết quả NCKH phải phản ánh một cách khách quan bản chất của sự vật, hiện tượng.
phương pháp NCKH phải phản ánh một cách khách quan bản chất của sự vật, hiện tượng.
phương pháp NCKH phải phản ánh một cách chủ quan bản chất của sự vật, hiện tượng.
Tính tin cậy của nghiên cứu khoa học được thể hiện là:
kết quả được kiểm chứng, lặp lại nhiều lần đúng như kết quả do nhiều người khác nhau thực hiện, trong điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm khác nhau.
kết quả được kiểm chứng, lặp lại nhiều lần đúng như kết quả do nhiều người khác nhau thực hiện, trong điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn giống nhau.
kết quả không được kiểm chứng, lặp lại nhiều lần đúng như kết quả do nhiều người khác nhau thực hiện, trong điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm khác nhau.
kết quả không được kiểm chứng, lặp lại nhiều lần đúng như kết quả do nhiều người khác nhau thực hiện, trong điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm giống nhau.
Các tính chất của nghiên cứu khoa học là:
tính mới, tính tin cậy, tính thông tin, tính chủ quan, tính rủi ro, tính thừa kế, tính cá nhân, tính phi kinh tế.
tính mới, tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan, tính rủi ro, tính thừa kế, tính cá nhân, tính kinh tế.
tính mới, tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan, tính rủi ro, tính thừa kế, tính cá nhân, tính phi kinh tế.
tính mới, tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan.
Trong các tính chất của nghiên cứu khoa học tính chất quan trọng nhất là:
tính tin cậy
tính mới
tính thông tin
tính khách quan
Nghiên cứu cơ bản là:
những nghiên cứu thực nghiệm hoặc lý thuyết nhằm phát hiện về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng, chưa có ý định đặc biệt gì về ứng dụng.
những nghiên cứu thực nghiệm hoặc lý thuyết vận dụng các quy luật của nghiên cứu cơ bản.
những nghiên cứu sử dụng một cách có hệ thống những kiến thức thu được từ việc nghiên cứu, nhằm tạo ra các hình mẫu, các vật liệu.
những nghiên cứu thực nghiệm hoặc lý thuyết nhằm phát hiện về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng, có ý định đặc biệt gì về ứng dụng.
Nghiên cứu ứng dụng là:
những nghiên cứu thực nghiệm hoặc lý thuyết nhằm phát hiện về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng, chưa có ý định đặc biệt gì về ứng dụng.
những NC thực nghiệm hoặc lý thuyết vận dụng các quy luật của NC cơ bản, đưa ra các kiến thức để xác định cách thức, biện pháp đáp ứng nhu cầu đã được đặt ra.
những nghiên cứu sử dụng một cách có hệ thống những kiến thức thu được từ việc nghiên cứu, nhằm tạo ra các hình mẫu, các vật liệu.
những nghiên cứu thực nghiệm hoặc lý thuyết nhằm phát hiện về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng, có ý định đặc biệt gì về ứng dụng.
Nghiên cứu triển khai là:
Nghiên cứu triển khai là:
những nghiên cứu thực nghiệm hoặc lý thuyết nhằm phát hiện về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng, chưa có ý định đặc biệt gì về ứng dụng.
những nghiên cứu thực nghiệm hoặc lý thuyết vận dụng các quy luật của nghiên cứu cơ bản.
những nghiên cứu sử dụng một cách có hệ thống những kiến thức thu được từ việc nghiên cứu, nhằm tạo ra các hình mẫu, các vật liệu hữu ích.
những nghiên cứu thực nghiệm hoặc lý thuyết nhằm phát hiện về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng, có ý định đặc biệt gì về ứng dụng.
Nghiên cứu phát triển khác nghiên cứu triển khai là:
Sản phẩm nghiên cứu không có tính khả thi về kỹ thuật, chính trị, kinh tế, xã hội.
Sản phẩm nghiên cứu có tính khả thi về kỹ thuật, chính trị, kinh tế, xã hội.
Sản phẩm nghiên cứu không có tính khả thi về kỹ thuật, có tính khả thi về chính trị, kinh tế, xã hội.
Sản phẩm nghiên cứu có tính khả thi về kỹ thuật, không có tính khả thi về chính trị, kinh tế, xã hội.
Nghiên cứu cơ bản thuần túy là:
Nghiên cứu có hệ thống một hiện tượng đặc biệt của tự nhiên.
Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích tìm ra bản chất, quy luật của các hiện tượng tự nhiên, xã hội để nâng cao nhận thức, chưa có sự vận dụng vào hoạt động của con người.
Nghiên cứu đã dự kiến trước mục đích ứng dụng.
Nghiên cứu dựa trên các quan sát để thu thập số liệu, dữ kiện nhằm mục đích tìm hiểu, khám phá quy luật tự nhiên.
Nghiên cứu cơ bản định hướng là:
Nghiên cứu có hệ thống một hiện tượng đặc biệt của tự nhiên.
Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích tìm ra quy luật của các hiện tượng tự nhiên, xã hội để nâng cao nhận thức, chưa có sự vận dụng vào hoạt động của con người.
Nghiên cứu đã dự kiến trước mục đích ứng dụng.
Nghiên cứu dự
Nghiên cứu nền tảng là:
Nghiên cứu có hệ thống một hiện tượng đặc biệt của tự nhiên.
Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích tìm ra quy luật của các hiện tượng tự nhiên, xã hội để nâng cao nhận thức, chưa có sự vận dụng vào hoạt động của con người.
Nghiên cứu đã dự kiến trước mục đích ứng dụng.
Nghiên cứu dựa trên các quan sát để thu thập số liệu, dữ kiện nhằm mục đích tìm hiểu, khám phá quy luật tự nhiên.
Nghiên cứu chuyên đề là:
Nghiên cứu có hệ thống một hiện tượng đặc biệt của tự nhiên.
Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích tìm ra quy luật của các hiện tượng tự nhiên, xã hội để nâng cao nhận thức, chưa có sự vận dụng vào hoạt động của con người.
Nghiên cứu đã dự kiến trước mục đích ứng dụng.
Nghiên cứu dựa trên các quan sát để thu thập số liệu, dữ kiện nhằm mục đích tìm hiểu, khám phá quy luật tự nhiên.
Các loại hình nghiên cứu gồm có:
Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai, nghiên cứu thử nghiệm.
Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai, nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai.
Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai, nghiên cứu mô tả, nghiên cứu thử nghiệm.
Mục đích của nghiên cứu triển khai quy mô phòng thí nghiệm là:
Nhằm kiểm chứng kết quả sao cho ra được sản phẩm, hình mẫu, có quan tâm đến quy mô áp dụng.
Nhằm kiểm chứng kết quả sao cho ra được sản phẩm, hình mẫu, chưa quan tâm đến quy mô áp dụng.
Nhằm khẳng định kết quả sao cho ra được sản phẩm, hình mẫu, chưa quan tâm đến quy mô áp dụng.
Mục đích của nghiên cứu triển khai quy mô bán đại trà là:
Nhằm kiểm chứng giả thuyết về hình mẫu trên một quy mô nhất định, thường là quy mô đại trà.
Nhằm kiểm chứng kết quả về hình mẫu trên một quy mô nhất định, thường là quy mô đại trà.
Nhằm kiểm chứng giả thuyết về hình mẫu trên một quy mô nhất định, thường là quy mô bán đại trà.
Nhằm kiểm chứng kết quả về hình mẫu trên một quy mô nhất định, thường là quy mô bán đại trà.
Các giai đoạn của quy trình nghiên cứu là:
Lập kế hoạch, thu thập số liệu, phân tích số liệu, báo cáo kết quả.
Xác định vấn đề nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích số liệu, báo cáo kết quả.
Xác định vấn đề nghiên cứu, viết mục tiêu nghiên cứu, phân tích số liệu, báo cáo kết quả.
Lập kế hoạch, viết mục tiêu nghiên cứu, phân tích số liệu, báo cáo kết quả.
Các nội dung của bước lập kế hoạch trong quy trình nghiên cứu là:
Xác định kết quả nghiên cứu, trình bày mục đích, định nghĩa các khái niệm và biến số. Đọc và trích dẫn tài liệu, mô tả cách thức thu thập số liệu.
Xác định mục đích nghiên cứu, trình bày mục tiêu. Đọc và trích dẫn tài liệu, mô tả thiết kế nghiên cứu, mô tả cách thức thu thập số liệu.
Xác định vấn đề nghiên cứu, trình bày kết quả. Đọc và trích dẫn tài liệu, mô tả thiết kế nghiên cứu, mô tả cách thức thu thập số liệu.
Xác định vấn đề nghiên cứu, trình bày mục tiêu. Định nghĩa các khái niệm và biến số. Đọc và trích dẫn tài liệu mô tả thiết kế nghiên cứu cách thức thi thập số
Các nội dung của bước thu thập số liệu trong quy trình nghiên cứu là:
Tiếp xúc với cơ quan và đối tượng nghiên cứu, tiến hành thu thập số liệu, kiểm tra giám sát quá trình thu thập số liệu.
Tiếp xúc với cơ quan và đối tượng nghiên cứu, tiến hành thu thập số liệu, kiểm tra giám sát quá trình thu thập số liệu, mã hóa số liệu.
Tiếp xúc với cơ quan và đối tượng nghiên cứu, tập huấn cho người thu thập số liệu, tiến hành thu thập số liệu, xử ký số liệu.
Tiếp xúc với cơ quan và đối tượng nghiên cứu, tập huấn cho người thu thập số liệu, tiến hành thu thập số liệu, kiểm tra giám sát quá trình thu thập số liệu.
Các nội dung của bước phân tích số liệu trong quy trình nghiên cứu là:
Tổng hợp các số liệu thô vào các phiếu hoặc nhập số liệu trên máy tính, phân tích làm sáng tỏ số liệu, trình bày số liệu.
Kiểm tra số liệu, tổng hợp các số liệu thô vào các phiếu hoặc nhập số liệu trên máy tính, phân tích làm sáng tỏ số liệu, trình bày số liệu.
Kiểm tra số liệu, tổng hợp các số liệu thô vào các phiếu hoặc nhập số liệu trên máy tính, xử lý số liệu, phân tích làm sáng tỏ số liệu, trình bày số liệu.
Tổng hợp các số liệu thô vào các phiếu hoặc nhập số liệu trên máy tính, xử lý số liệu, phân tích làm sáng tỏ số liệu, trình bày số liệu.
Quy trình giải quyết vấn đề bao gồm các bước chính là:
Phân định giải quyết vấn đề, thực hiện giải pháp và đánh giá kết quả thực hiện.
Nhận định người bệnh, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch
Khái niệm khoa học là:
Hệ thống tri thức về vật chất, tự nhiên, xã hội, tư duy, về quy luật phát triển khách quan của chúng.
Hệ thống kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, máy móc, thiết bị, phương tiện được tạo nên nhằm mục đích sản xuất hoặc phục vụ các nhu cầu khác của xác hội
Hệ thống các công cụ, phương tiện, phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
Hệ thống các công cụ, phương tiện, phương pháp, quy trình, kỹ năng, phương tiện, con người dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
Khái niệm công nghệ là:
Hệ thống tri thức về vật chất, tự nhiên, xã hội, tư duy, về quy luật phát triển khách quan của chúng
Hệ thống kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, máy móc, thiết bị, phương tiện được tạo nên nhằm mục đích sản xuất hoặc phục vụ các nhu cầu khác của xác hội
Hệ thống các công cụ, phương tiện, phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
Hệ thống kiến thức, tài liệu, kinh nghiệm, kỹ năng, máy móc, thiết bị, phương tiện được tạo nên nhằm mục đích sản xuất.
Khái niệm kỹ thuật là:
Hệ thống tri thức về vật chất, tự nhiên, xã hội, tư duy, về quy luật phát triển khách quan của chúng.
Hệ thống kiến thức, kinh nghiệm kỹ năng máy móc thiết bị phương tiện được tạo nên nhằm mục đích sản xuất hoặc phục vụ các nhu cầu khác của xác hội.
Khái niệm kỹ thuật là:
Hệ thống tri thức về vật chất, tự nhiên, xã hội, tư duy, về quy luật phát triển khách quan của chúng.
Hệ thống kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, máy móc, thiết bị, phương tiện được tạo nên nhằm mục đích sản xuất hoặc phục vụ các nhu cầu khác của xác hội.
Hệ thống các công cụ, phương tiện, phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
Hệ thống các công cụ, phương tiện, bí quyết công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
Nghiên cứu mô tả là nghiên cứu:
Có từ hai mẫu nghiên cứu trở lên, mục đích là đưa ra bức tranh hiện thực về hiện tượng, không nhằm vào việc kiểm tra giả thuyết hay mối quan hệ nhân quả.
Có từ hai mẫu nghiên cứu trở lên, mục đích nhằm kiểm tra giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa yếu tố nghi ngờ là nguyên nhân và sự xuất hiện của bệnh.
Có một mẫu nghiên cứu, mục đích là đưa ra bức tranh hiện thực về hiện tượng, không nhằm vào việc kiểm tra giả thuyết hay mối quan hệ nhân quả.
Có một mẫu nghiên cứu, mục đích nhằm kiểm tra giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa yếu tố nghi ngờ là nguyên nhân và sự xuất hiện của bệnh.
Nghiên cứu phân tích là nghiên cứu:
Có từ hai mẫu nghiên cứu trở lên, mục đích là đưa ra bức tranh hiện thực về hiện tượng, không nhằm vào việc kiểm tra giả thuyết hay mối quan hệ nhân quả.
Có từ hai mẫu nghiên cứu trở lên, mục đích nhằm kiểm tra giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa yếu tố nghi ngờ là nguyên nhân và sự xuất hiện của bệnh.
Có một mẫu nghiên cứu, mục đích là đưa ra bức tranh hiện thực về hiện tượng, không nhằm vào việc kiểm tra giả thuyết hay mối quan hệ nhân quả.
Có một mẫu nghiên cứu, mục đích nhằm kiểm tra
Nghiên cứu thử nghiệm là nghiên cứu:
Biến số độc lập bị tác động bởi người nghiên cứu, người nghiên cứu chủ động tác động vào một hoặc vài biến số.
Biến độc lập xảy ra một cách tự nhiên, người nghiên cứu không tác động vào các biến số mà chỉ mô tả hiện tượng nghiên cứu.
Biến độc lập xảy ra một cách tự nhiên, người nghiên cứu chủ động tác động vào một hoặc vài biến số.
Biến số độc lập bị tác động bởi người nghiên cứu, người nghiên cứu chỉ mô tả hiện tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu không thử nghiệm là:
Biến số độc lập bị tác động bởi người nghiên cứu, người nghiên cứu chủ động tác động vào một hoặc vài biến số.
Biến độc lập xảy ra một cách tự nhiên, người nghiên cứu không tác động vào các biến số mà chỉ mô tả hiện tượng nghiên cứu.
Biến độc lập xảy ra một cách tự nhiên, người nghiên cứu chủ động tác động vào một hoặc vài biến số.
Biến số độc lập bị tác động bởi người nghiên cứu, người nghiên cứu chỉ mô tả hiện tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu mô tả là nghiên cứu về:
Mối quan hệ nhân quả, thông báo một trường hợp hay nhiều trường hợp hoặc thực hiện mô tả cắt ngang.
Mối tương quan, thông báo rất nhiều trường hợp hoặc thực hiện mô tả cắt ngang.
Mối quan hệ nhân quả hay hiệu quả của cộng đồng, thông báo một trường hợp hay nhiều trường hợp hoặc thực hiện mô tả cắt ngang.
Mối tương quan, thông báo một trường hợp hay nhiều trường hợp hoặc thực hiện mô tả cắt ngang tại một thời điểm hay theo giai đoạn.
Nhược điểm của phương pháp nghiên cứu ca bệnh đối chứng là:
Đánh giá phơi nhiễm sau khi yếu tố nguy cơ đã phát triển, bị sai số chọn nhóm. Không phù hợp để đánh giá phơi nhiễm hiếm. Thường tìm hiểu được một bệnh.
Đánh giá phơi nhiễm sau khi bệnh đã phát triển, nguy cơ bị sai số chọn nhóm. Không phù hợp để đánh giá phơi nhiễm hiếm. Thường tìm hiểu được một bệnh.
Đánh giá phơi nhiễm sau khi bệnh đã phát triển. Không phù hợp để đánh giá phơi nhiễm hiếm. Thường tìm hiểu được một yếu tố nguy cơ.
Đánh giá phơi nhiễm sau khi yếu tố nguy cơ đã phát triển. Không phù hợp để đánh giá phơi nhiễm hiếm. Thường tìm hiểu được một yếu tố nguy cơ.
Ưu điểm của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
Ít tốn kém, dễ thực hiện, cung cấp thông tin về tình trạng hiện mắc tại nhiều thời điểm, có khả năng khái quát kết quả nghiên cứu.
Ít tốn kém, dễ thực hiện, cung cấp thông tin về tình trạng hiện mắc tại một thời điểm. Có thể kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa phơi nhiễm và bệnh.
Ít tốn kém, dễ thực hiện, cung cấp thông tin về tình trạng hiện mắc tại một thời điểm, có khả năng khái quát kết quả nghiên cứu.
Ít tốn kém, dễ thực hiện, cung cấp thông tin về tình trạng hiện mắc tại nhiều thời điểm. Có thể kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa phơi nhiễm và bệnh.
Nhược điểm của nghiên cứu mô tả cắt ngang là:
Chỉ đánh giá được tình trạng phơi nhiễm chứ không phải nguy cơ mắc bệnh. Thường khó xác định nếu như phơi nhiễm xảy ra trước khi bị bệnh.
Chỉ đánh giá được tình trạng phơi nhiễm chứ không phải nguy cơ mắc bệnh. Thường khó xác định nếu như phơi nhiễm xảy ra sau khi b
Chỉ đánh giá được tình trạng có bệnh chứ không phải nguy cơ mắc bệnh. Thường khó xác định khi phơi nhiễm xảy ra trước khi bị bệnh.
Mục đích của nghiên cứu thuần tập là:
Xác định tốc độ mắc bệnh, tìm ra nguyên nhân của bệnh và đánh giá hiệu quả của liệu pháp điều trị.
Xác định nguyên nhân của bệnh thông qua việc điều tra các mối liên quan giữa bệnh và các yếu tố nguy cơ của bệnh.
Xác định tốc độ mắc bệnh, tìm ra nguyên nhân của bệnh thông qua việc điều tra các mối liên quan giữa bệnh và các yếu tố nguy cơ của bệnh.
Xác định nguyên nhân của bệnh và đánh giá hiệu quả của liệu pháp điều trị.
Mục đích của nghiên cứu ca bệnh đối chứng là:
Xác định tốc độ mắc bệnh, tìm ra nguyên nhân của bệnh và đánh giá hiệu quả của liệu pháp điều trị.
Xác định nguyên nhân của bệnh thông qua việc điều tra các mối liên quan giữa bệnh và các yếu tố nguy cơ của bệnh.
Xác định tốc độ mắc bệnh, tìm ra nguyên nhân của bệnh thông qua việc điều tra các mối liên quan giữa bệnh và các yếu tố nguy cơ của bệnh.
Xác định nguyên nhân của bệnh và đánh giá hiệu quả của liệu pháp điều trị.
Mục đích của nghiên cứu mô tả là:
Mô tả hiện tượng sức khỏe và các yếu tố liên quan. Hình thành giả thuyết căn nguyên. Làm tiền đề cho các nghiên cứu mô tả tiếp theo để mô tả giả thuyết.
Mô tả hiện tượng sức khỏe và các yếu tố liên quan. Kiểm định giả thuyết căn nguyên. Làm tiền đề cho các nghiên cứu mô tả tiếp theo để ki
Mô tả hiện tượng sức khỏe và các yếu tố liên quan. Hình thành giả thuyết căn nguyên. Làm tiền đề cho các nghiên cứu phân tích để kiểm định giả thuyết.
Ưu điểm của phương pháp nghiên cứu ca bệnh đối chứng là:
Nhanh và đỡ tốn kém hơn NC thuần tập, phù hợp với bệnh có thời kỳ ủ bệnh ngắn. Tối ưu với NC bệnh hiếm, có thể tìm hiểu nhiều bệnh.
Nhanh và đỡ tốn kém hơn NC thuần tập, phù hợp với bệnh có thời kỳ ủ bệnh dài. Tối ưu với NC bệnh hiếm, có thể tìm hiểu nhiều yếu tố phơi nhiễm.
Nhanh và đỡ tốn kém hơn NC thuần tập, phù hợp với bệnh có thời kỳ ủ bệnh dài. Tối ưu với NC bệnh hiếm, có thể tìm hiểu nhiều bệnh.
Nhanh và đỡ tốn kém hơn NC thuần tập, phù hợp với bệnh có thời kỳ ủ bệnh ngắn Tối ưu với NC bệnh hiếm, có thể tìm hiểu nhiều yếu tố phơi nhiễm.
Phương pháp nghiên cứu gồm có:
4 loai: NC phân tích, NC mô tả, NC thử nghiệm, NC không thử nghiệm.
5 loại: NC cơ bản, NC ứng dụng, NC thử nghiệm, NC định tính, NC định lượng
6 loại: NC cơ bản, NC ứng dụng, NC thử nghiệm, NC không thử nghiệm, NC định tính, NC định lượng.
7 loại: NC ứng dụng, NC thử nghiệm, NC không thử nghiệm, NC định tính, NC định lượng, NC phân tích. NC mô tả.
Đặc điểm của nghiên cứu ca bệnh đối chứng là:
Bắt đầu từ nhóm bị phơi nhiễm và nhóm không bị phơi nhiễm sau đó hỏi ngược lại quá khứ để tìm yếu tố liên quan đến bệnh.
Bắt đầu từ nhóm bị bệnh và nhóm không bị phơi nhiễm sau đó hỏi ngược lại quá khứ
D. Bắt đầu từ nhóm bị bệnh và nhóm không bị bệnh sau đó hỏi ngược lại quá khứ để tìm yếu tố liên quan đến bệnh.
Đặc điểm của nghiên cứu thuần tập là:
Nghiên cứu được bắt đầu từ nhóm bị bệnh và nhóm không bị bệnh sau đó theo dõi trong một khoảng thời gian để đánh giá nguy cơ phát triển bệnh.
Nghiên cứu được bắt đầu từ nhóm bị bệnh và nhóm không phơi nhiễm sau đó theo dõi trong một khoảng thời gian để đánh giá nguy cơ phát triển bệnh.
Nghiên cứu được bắt đầu từ nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm sau đó theo dõi trong một khoảng thời gian để đánh giá nguy cơ phát triển bệnh.
Nghiên cứu được bắt đầu từ nhóm phơi nhiễm và nhóm không bị bệnh sau đó theo dõi trong một khoảng thời gian để đánh giá nguy cơ phát triển bệnh.
Nghiên cứu thuần tập hồi cứu là:
Nghiên cứu bắt đầu từ chọn nhóm mắc bệnh và không mắc bệnh với một số yếu tố nguy cơ trong quá khứ và đánh giá tỷ lệ phơi nhiễm của hai nhóm.
Nghiên cứu bắt đầu từ chọn nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm với một số yếu tố nguy cơ trong tương lai và đánh giá tỷ lệ mắc bệnh của hai nhóm.
Nghiên cứu bắt đầu từ chọn nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm với một số yếu tố nguy cơ trong quá khứ và đánh giá tỷ lệ mắc bệnh của hai nhóm.
Nghiên cứu bắt đầu từ chọn nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm với một số yếu tố nguy cơ trong quá khứ và đánh giá tỷ lệ phơi nhiễm của hai nhóm.
Nghiên cứu thuần tập tương lai là:
Nghiên cứu bắt đầu từ chọn nhóm bị bệnh và không bị bệnh với một yếu tố nguy cơ lúc bắt đầu NC, sau đó theo dõi tỷ lệ phơi nhiễm của hai nhóm ở quá khứ.
Nghiên cứu bắt đầu từ chọn nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm với một yếu tố nguy cơ lúc bắt đầu NC, sau đó theo dõi tỷ lệ mắc bệnh của hai nhóm ở tương lai.
Nghiên cứu bắt đầu từ chọn nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm với một yếu tố nguy cơ lúc bắt đầu NC, sau đó theo dõi tỷ lệ mắc bệnh của hai nhóm ở quá khứ.
Nghiên cứu bắt đầu từ chọn nhóm bị bệnh và không bị bệnh với một yếu tố nguy cơ lúc bắt đầu NC, sau đó theo dõi tỷ lệ mắc bệnh của hai nhóm ở tương lai.
Khái niệm phát triển công nghệ là:
Hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện kỹ thuật mới, sản phẩm mới.
Hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới.
Hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện kỹ thuật mới, công nghệ mới
Hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, khoa học mới.
Nghiên cứu điều dưỡng là:
Một sự điều tra có hệ thống nhằm phát triển các lĩnh vực liên quan đến người bác sỹ và người bệnh.
Một sự điều tra có hệ thống nhằm phát triển các lĩnh vực liên quan đến diều trị bệnh.
Một sự điều tra có hệ thống nhằm phát triển các lĩnh vực liên quan đến người điều dưỡng và người bệnh.
Một sự điều tra có hệ thống nhằm phát triển các lĩnh vực liên quan đến người bác sỹ và điều trị bệnh.
Mục đích của nghiên cứu điều dưỡng là:
Nhằm tạo ra các kiến thức mới và công nghệ mới, xác định các vấn đề cần ưu tiên, thiết kế và đánh giá các chính sách, chương trình.
Tạo ra các kiến thức mới, để cung cấpcấp các số liệu, các bằng chứng làm cơ sở cho việc đưa ra các hướng dẫn thực hành mang tính khoa học.
C. Nhằm xác định các vấn đề cần ưu tiên, thiết kế và đánh giá các chính sách, bằng chứng khoa học có độ tin cậy cao nhằm mang lại lợi ích cho y tế nhiều nhất.
Vai trò của nghiên cứu điều dưỡng là:
Thực hành dựa vào bằng chứng, tăng cường giá trị nghề nghiệp, đánh giá hiệu quả chi phí trong chăm sóc người bệnh.
Nâng cao kiến thức của điều dưỡng, áp dụng y học chứng cứ, giải quyết các vấn đề trong nghiên cứu khoa học.
Áp dụng y học chứng cứ vào nghiên cứu, nâng cao kiến thức của điều dưỡng, nâng cao chất lượng và an toàn chăm sóc người bệnh.
Nâng cao kiến thức của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh, với mục đích giảm chi phí điều trị.
Nghiên cứu điều dưỡng có vai trò giảm chi phí điều trị là:
Giúp bệnh nhân an tâm trong điều trị.
Nâng cao tính chuyên nghiệp của ngành điều dưỡng.
Đem tới hiệu quả trong điều trị, trong chăm sóc mang lại nhiều lợi ích mà chỉ sử dụng một lượng kinh phí nào đó.
Nâng cao tính chuyên nghiệp của ngành điều dưỡng, đem tới hiệu quả trong điều trị, trong chăm sóc.
Các lĩnh vực cần quan tâm trong nghiên cứu điều dưỡng là:
Phân tích các vấn đề yếu kém trong lĩnh vực quản lý và chăm sóc điều dưỡng. Đánh giá chất lượng, hiệu quả của các biện pháp can thiệp.
Vấn đề sức khoẻ hoặc bệnh có tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong cao cần nghiên cứu để đưa ra các biện pháp can thiệp.
Phân tích nguyên nhân của các vấn đề yếu kém trong lĩnh vực quản lý, điều trị và chăm sóc điều dưỡng. Đánh giá chất lượng, hiệu quả của các biện pháp can thiệp.
Vấn đề sức khoẻ hoặc bệnh có tỷ lệ mắc, tử vong cao. Vấn đề yếu kém trong quản lý và chăm sóc điều dưỡng. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp.
Vấn đề nghiên cứu là:
những vấn đề làm cho bạn không quan tâm, chưa có câu trả lời khiến bạn muốn nghiên cứu để tìm lời giải cho vấn đề đó.
những vấn đề làm cho bạn quan tâm nhưng chưa có câu trả lời khiến bạn muốn nghiên cứu để tìm lời giải cho vấn đề đó.
những vấn đề làm cho bạn quan tâm, đã có câu trả lời khiến bạn muốn nghiên cứu vấn đề đó.
những vấn đề làm cho bạn không quan tâm nhưng đã có câu trả lời khiến bạn muốn nghiên cứu để tìm lời giải cho vấn đề đó.
Sự khác nhau của chủ đề và vấn đề nghiên cứu là:
Chủ đề cùng có phạm vi với vấn đề, nhưng chủ đề bao gồm nhiều vấn đề.
Chủ đề cùng có phạm vi vấn đề, nhưng vấn đề bao gồm nhiều chủ đề.
Chủ đề có phạm vi rộng hơn vấn đề, một chủ đề bao gồm nhiều vấn đề và vấn đề nghiên cứu có thể được nhận dạng từ tiêu đề.
Chủ đề cùng có phạm vi hẹp hơn vấn đề, một vấn đề bao gồm nhiều chủ đề và vấn đề nghiên cứu có thể được nhận dạng từ tiêu đề.
Tên một đề tài nghiên cứu bao gồm:
nội dung, đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu.
nội dung, mục tiêu, địa điểm, thời gian nghiên cứu.
mục đích, đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu.
nội dung, đối tượng, địa điểm, bằng chứng nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu là:
Sự trình bày đầy đủ kết quả đầu ra mong muốn của một đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu liên quan chặt chẽ với vấn đề nghiên cứu.
Sự trình bày tóm tắt kết quả đầu ra mong muốn của một đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu không cần liên quan chặt chẽ với vấn đề nghiên cứu.
Sự trình bày tóm tắt kết quả đầu ra mong muốn của một đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu liên quan chặt chẽ với vấn đề nghiên cứu.
Sự trình bày đầy đủ kết quả đầu ra mong muốn của một đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu không cần liên quan chặt chẽ với vấn đề nghiên cứu.
Trong nghiên cứu mục tiêu tổng quát là:
mục tiêu nêu đầy đủ kết quả mong muốn mà nghiên cứu cần đạt được, mục tiêu tổng quát gắn liền với vấn đề nghiên cứu.
mục tiêu nêu tóm tắt kết quả mong muốn mà nghiên cứu cần đạt được, mục tiêu tổng quát gắn liền với vấn đề nghiên cứu.
mục tiêu tổng quát hoá các nội dung nghiên cứu; mục tiêu tổng quát bao gồm các yếu tố quan trọng được coi là ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu.
mục tiêu nêu tóm tắt kết quả mong muốn mà nghiên cứu cần đạt được, mục tiêu tổng quát không nhất thiết phải gắn liền với vấn đề nghiên cứu.
Trong nghiên cứu mục tiêu cụ thể là:
mục tiêu cụ thể hoá các nội dung nghiên cứu; mục tiêu cụ thể bao gồm các yếu tố quan trọng được coi là ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu.
mục tiêu nêu đầy đủ kết quả mong muốn mà nghiên cứu cần đạt được.
Trong nghiên cứu mục tiêu cụ thể là:
mục tiêu cụ thể hoá các nội dung nghiên cứu; mục tiêu cụ thể bao gồm các yếu tố quan trọng được coi là ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu.
. mục tiêu nêu đầy đủ kết quả mong muốn mà nghiên cứu cần đạt được; mục tiêu cụ thể bao gồm các yếu tố được coi là ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu.
mục tiêu nêu đầy đủ kết quả mong muốn mà nghiên cứu cần đạt được, mục tiêu cụ thể gắn liền với vấn đề nghiên cứu.
Trong nghiên cứu thường cần có mấy mục tiêu tổng quát:
A. 1 mục tiêu
2 mục tiêu
3 mục tiêu
Không cần
Khi viết mục tiêu nghiên cứu cần phải viết:
ngắn gọn rõ ràng, có mục đích, bắt đầu bằng từ hành động.
. ngắn gọn rõ ràng, đo lường được, bắt đầu bằng từ hành động.
C. có mục đích, bắt đầu bằng từ hành động, có đầy đủ chi tiết về thời gian, không gian.
Xây dựng mục tiêu nghiên cứu là để:
A. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, tránh thu nhập thông tin thừa, định hướng cho việc phân tích và báo cáo kết quả nghiên cứu.
B. Xác định rõ nội dung nghiên cứu, tránh thu nhập thông tin thừa, định hướng cho việc phân tích và báo cáo kết quả nghiên cứu.
C. Xác định tổng quan đề tài, xây dựng khung nghiên cứu, định hướng cho phân tích kết quả.
D. Định hướng cho phân tích số liệu, trình bày và báo cáo kết quả.
Mục tiêu nghiên cứu trong nghiên cứu mô tả là:
A. Nhằm mô tả các biến số nghiên cứu, nhận ra mối quan hệ và sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu.
B. Nhằm mô tả các biến số nghiên cứu, nhận ra mối quan hệ và sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu, đo lường độ lớn và loại quan hệ của các biến số nghiên cứu.
C. Để mô tả độ lớn và loại quan hệ của các biến số nghiên cứu
.
D. Để mô tả hiệu quả của một phương pháp điều trị hoặc là sự tác động của một biến số độc lập lên một biến số phụ thuộc.
Mục tiêu nghiên cứu trong nghiên cứu phân tích là:
A. Nhằm đo lường các biến số nghiên cứu, nhận ra mối quan hệ và sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu.
B. Nhằm mô tả các biến số nghiên cứu, nhận ra mối quan hệ và sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu, đo lường độ lớn và loại quan hệ của các biến số nghiên cứu.
C. Để đo lường độ lớn và loại quan hệ của các biến số nghiên cứu.
D. Để đo lường hiệu quả của một phương pháp điều trị hoặc là sự tác động của một biến số độc lập lên một biến số phụ thuộc.
