NEW
Font size
WorksheetsTIN 9 ÔN TẬP GIỮA KỲ 2
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Câu 1. Trong công thức chung của COUNTIF, tham số criteria có ý nghĩa gì?
Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi range.
Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
Điều kiện xác thực dữ liệu để tạo bảng tính.
Câu 2. Trong công thức chung của COUNTIF, tham số range có ý nghĩa gì?
Số lượng các ô tính thoả mãn điều kiện kiểm tra.
Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi criteria.
Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
Câu 3. Hàm nào trong Excel dùng để đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện?
COUNT.
SUMIF.
COUNTIF.
INDEX.
Câu 4 Công thức chung của hàm COUNTIF là
COUNTIF(range, criteria).
=COUNTIF(criteria, range).
COUNTIF(criteria, range).
=COUNTIF(range, criteria).
Câu 5. Công thức tính để đếm số ô trong vùng C1:C8 chứa từ "Lop" là
=COUNT(C1:C8,"Lop").
=COUNTIF(C1:C8, Lop).
=COUNTIF(C1:C8,"Lop").
=COUNT(C1:C8, Lop).
Câu 6. Công thức tính để đếm số ô trong vùng A2:A8 chứa giá trị số nhỏ hơn 80 là
=COUNTIF(A2:A8,"<80").
=COUNTIF(A2:A8,">80").
=COUNTIF(A2:A8,>80).
=COUNTIF(A2:A8,<80).
Câu 7. Công thức tính để đếm số ô trong vùng B3:B5 chứa giá trị giống như ô E7 là
=COUNT(B3:B5,E7).
=COUNTIF(B3:B5,"=E7").
=COUNTIF(B3:B5,"E7").
=COUNTIF(B3:B5,E7).
Câu 8. Trong công thức chung của SUMIF, tham số range có ý nghĩa gì?
Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số criteria.
Điều kiện kiểm tra.
Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số sum_range.
Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số sum_range thoả mãn điều kiện.
Trong công thức chung của SUMIF, tham số sum_range có ý nghĩa gì?
Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số range thoả mãn điều kiện.
Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số range.
Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số criteria.
Điều kiện kiểm tra.
Trong công thức chung của SUMIF, tham số criteria có ý nghĩa gì?
Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số range.
Điều kiện kiểm tra.
Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số range thoả mãn điều kiện.
Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số sum_range.
Công thức chung của hàm SUMIF là
=SUMIF(criteria, [sum_range], range).
=SUMIF(range, [sum_range], criteria).
=SUMIF(range, criteria, [sum_range]).
=SUMIF(criteria, range, [sum_range]).
Công thức tính tổng các giá trị nhỏ hơn 100 trong vùng B2:B6 là
=SUM(B2:B6,"<100").
=SUMIF(B2:B6,"<100").
=SUMIF(B2:B6,">100").
=SUMIF(B2:B6,<100).
Công thức tính tổng các giá trị trong vùng C4:C10 với các ô tương ứng trong vùng A4:A10 có giá trị là "TIN9" là
=SUMIF(C4:C10," TIN9",A4:A10).
=SUMIF(A4:A10, TIN9,C4:C10).
=SUM(A4:A10," TIN9",C4:C10).
=SUMIF(A4:A10,"TIN9",C4:C10).
Công thức tính tổng các giá trị trong vùng D1:D7 với các ô tương ứng trong vùng A1:A7 có giá trị giống như ô F3 là
=SUMIF(A1:A7,"F3",D1:D7).
=SUMIF(D1:D7,F3,A1:A7).
=SUMIF(A1:A7,F3,D1:D7).
=SUMIF(D1:D7,"F3",A1:A7).
Công thức tính tổng các giá trị trong vùng E2:E10 với các ô tương ứng trong vùng A2:A10 có giá trị lớn hơn giá trị tại ô B6 là
=SUMIF(A2:A10,">" & B6,E2:E10).
=SUMIF(A2:A10,">B6",E2:E10).
=SUMIF(A2:A10,">" + B6,E2:E10).
=SUMIF(E2:E10,">" & B6,A2:A10).
Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
Điều kiện kiểm tra.
Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
Công thức chung của hàm IF là
=IF(logical_test, [value_if_false], [value_if_true]).
=IF([value_if_false], [value_if_true], logical_test).
=IF([value_if_true], [value_if_false], logical_test).
=IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]).
Em có thể sử dụng quy tắc quản lí tài chính nào để biết việc chi tiêu đã cân đối, hợp lí hay chưa dựa trên số liệu tổng hợp?
Quy tắc 50-50.
Quy tắc 50-30-20.
Quy tắc 50-20-30.
Quy tắc 20-30-50.
Công thức phù hợp để nhận xét về mục chi Nhu cầu thiết yếu dựa trên quy tắc quản lí tài chính trong hình sau là:
=IF(P3>50%,"Ít hơn","Nhiều hơn").
=IF(P3<100%,"Ít hơn","Nhiều hơn").
=IF(P3>80%,"Nhiều quá",IF(P3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")).
=IF(P3=50%,"Hợp lí","Ít quá").
Công thức phù hợp để nhận xét về mục chi Tiết kiệm dựa trên quy tắc quản lí tài chính trong hình sau là:
IF(O5>20%,"Nhiều hơn","Ít hơn").
IF(P5>20%,"Nhiều hơn","Ít hơn").
IF(P4>30%,"Nhiều hơn","Ít hơn").
IF(P3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn").
Công thức tính tổng số tiền ở ô I11 trong hình là
=SUM(H2:H10).
=SUMIF(H2:H10).
=COUNT(H2:H10).
=COUNTIF(H2:H10)
Công thức tính tổng tiền của mục chi Mong muốn cá nhân trong hình sau là:
=COUNTIF(I2:I10,K4,H2:H10)
=SUMIF(I2:I10,L4,H2:H10)
=SUMIF(I2:I10,B,H2:H10)
=SUMIF(I2:I10,K4,H2:H10)
Hàm IF không thể sử dụng với kiểu dữ liệu nào sau đây?
Số
Văn bản
Ngày tháng
Hình ảnh
Nếu muốn đếm số lượng ô trong phạm vi A1:A10 có giá trị bằng "apple", bạn sẽ sử dụng cú pháp nào?
=COUNTIF(A1:A10, "=apple")
=COUNTIF(A1:A10, "apple")
=COUNTIF(A1:A10, "<>apple")
=COUNTIF(A1:A10, "*apple*")
Phát biểu nào sau đây sai?
Khi sử dụng bảng tính điện tử quản lí tài chính gia đình, dữ liệu thu, chi được lưu trữ, cập nhật và hiển thị trực quan, sinh động, dễ so sánh,… giúp các gia đình kiểm soát chi tiêu hiệu quả.
Có thể bổ sung biểu đồ để hiển thị số liệu thu và chi một cách trực quan, dễ so sánh, giúp cho việc quản lí tài chính gia đình được dễ dàng và hiệu quả.
Giá trị NET lớn sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
Giá trị NET nhỏ sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
Số tiền chênh lệch giữa thu và chi được thể hiện bằng giá trị gì?
Giá trị NET.
Giá trị NTE.
Giá trị TEN.
Giá trị ENT.
Muốn vẽ biểu đồ hình cột thì trong thẻ Insert ta chọn nhóm lệnh:
Table
Add-Int
Chart
Filters
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chức năng của hàm Countif?
Đếm số ô tính rỗng.
Đếm số ô tính trong vùng dữ liệu là số.
Đếm số ô tính trong vùng dữ liệu là số và văn bản (không đếm ô rỗng).
Đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thỏa mãn điều kiện.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chức năng của hàm Sumif?
Tính tổng giá trị của những ô thỏa mãn một điều kiện nào đó.
Tính tổng giá trị các ô trong vùng dữ liệu đang chọn.
Tính tổng giá trị những ô không rỗng.
Tính tổng những ô không thỏa điều kiện đã cho.
Quan sát bảng tính, biết rằng nếu điểm thi từ 5 trở lên kết quả sẽ là “Đậu” ngược lại là “Rớt”
Công thức đúng tại ô E3 là:
=If(D3>5,“Đậu”,“Rớt”)
=If(D3>=5, “Đậu”,“Rớt”)
=If(D3>=5,“Rớt”,“Đậu”)
=If(D3>5,“Rớt”,“Đậu”)
Để tính kết quả của học sinh dựa vào cột Điểm tin học từ 5 điểm trở lên thì ghi “Đạt”, ngoài ra ghi “Không đạt”, công thức nào đúng trong các câu sau:
=IF(B3=5,Đạt,Không đạt)
=IF(B3>=5,"Đạt","Không đạt")
=IF(B3>5,Đạt,Không đạt)
=IF(B3>5,"Đạt","Không đạt")
Công thức tính để đếm số ô trong vùng F2:F9 chứa xâu kí tự bắt đầu bằng chữ cái N là:
=COUNTIF(F2:F9,"N")
=COUNTIF(F2:F9,"N_")
=COUNTIF(F2:F9,"N*")
=COUNTIF(F2:F9,N*)
Công thức tính để đếm số ô trong vùng A7:A20 chứa từ có đúng 3 kí tự và kết thúc bằng “an” là:
=COUNTIF(A7:A20,"*an")
=COUNTIF(A7:A20,"?an")
=COUNTIF(A7:A20,"_an")
=COUNTIF(A7:A20," an")
Hàm nào trong Excel dùng để tính tổng giá trị của những ô thoả mãn một điều kiện nào đó?
SUM
COUNTIF
IF
SUMIF
