NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi lịch sử Nhật Bản và Trung Quốc
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) có ý nghĩa như thế nào đối với Nhật Bản?
Đưa Nhật Bản ứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp.
Giữ vững độc lập, trở thành nước tư bản chủ nghĩa.
Đưa Nhật Bản đứng đầu thế giới về xuất khẩu tư bản.
Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
Nội dung nào sau đây không đúng về những chính sách cải cách về kinh tế của Minh Trị (1868) ở Nhật Bản?
Thống nhất tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản ở nông thôn.
Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông liên lạc.
Cho phép mua bán ruộng đất và tự kinh doanh.
Đích thân Thiên hoàng quản lí ngành ngân hàng.
Sự kiện châm ngòi cho cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc bùng nổ là do triều đình Mãn Thanh
bắt giữ và xử tội Tôn Trung Sơn.
không tiến hành duy tân đất nước.
ra sắc lệnh "Quốc hữu hoá đường sắt".
kí Hiệp ước Nam Kinh với các đế quốc.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản là đã
xoá bỏ toàn bộ tàn tích của chế độ phong kiến.
lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hoà.
thúc đẩy trào lưu duy tân, cải cách ở các nước châu Á.
giải phóng Nhật Bản thoát khỏi sự cai trị của phương Tây.
Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia có điểm chung là đều trở thành thuộc địa của
Anh.
Pháp
Đức
Mỹ.
Về kinh tế, chính sách của thực dân Anh (nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) đã
biến Ấn Độ thành thị trường lớn của Anh.
biến Ấn Độ thành trung tâm sản xuất lớn về công nghiệp.
giúp Ấn Độ có hệ thống hạ tầng hiện đại.
khiến Ấn Độ có hệ thống đường sắt yếu kém và lạc hậu.
Cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây?
Tân Hoa xã.
Trung Hoa Dân quốc.
Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Trung Quốc Đồng minh hội.
Nội dung nào sau đây không thuộc những chính sách cải cách về chính trị của Minh Trị (1868) ở Nhật Bản?
Thành lập chính phủ mới, xoá bỏ tình trạng cát cứ.
Ban hành Hiến pháp với quyền lực tối cao thuộc về thiên hoàng.
Đưa quý tộc tư sản hoá và đại tư sản lên nắm chính quyền.
Cho phép thành lập các đảng phái có xu hướng chính trị khác nhau.
Sự kiện nào sau đây mở đầu cho quá trình các nước đế quốc phương Tây xâm lược Trung Quốc (nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)?
Triều đình Mãn Thanh kí Hiệp ước Nam Kinh.
Triều đình Mãn Thanh kí Hiệp ước Tân Sửu.
Thực dân Anh tiến hành cuộc Chiến tranh thuốc phiện.
Thực dân Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử.
Nguyên nhân khiến các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé Trung Quốc (nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là gì?
Trung Quốc là nước rộng lớn, giàu có về tài nguyên thiên nhiên.
Kinh tế Trung Quốc chi phối kinh tế các nước tư bản.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Trung Quốc phát triển nhanh.
Triều đình nhà Tần tịch thu, đốt thuốc phiện của thương nhân Anh.
Hiệp ước Nam Kinh ở Trung Quốc có ý nghĩa gì?
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc.
tạo điều kiện cho các nước tư bản phương Tây được tự do b
mở đầu quá trình biển Trung Quốc thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
biến Trung Quốc thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây.
Năm 1901, lịch sử Trung Quốc diễn ra sự kiện nào sau đây?
Cách mạng Tân Hợi bùng nổ.
Triều đình Mãn Thanh kí Hiệp ước Tân Sửu.
Trung Quốc trở thành thuộc địa của thực dân Anh.
Trung Quốc bị các nước đế quốc cai trị hoàn toàn.
Nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đã bị biến thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ
Phi-lip-pin.
Mã Lai.
Xiêm.
In-đô-nê-xi-a.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị về chính trị của thực dân Anh ở Ấn Độ (nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)?
Thi hành nhiều biện pháp để áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp.
Điều hành trực tiếp là phó vương và một hội đồng gồm 5 ủy viên.
Biến Ấn Độ thành một tỉnh của Anh.
Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời vừa là Nữ hoàng Ấn Độ.
Kết quả của cuộc Cách mạng 1896 - 1898 ở Phi-líp-pin là
chính quyền thực dân nới rộng các quyền tự chủ.
bị chính quyền thực dân đàn áp dã man, cách mạng thất bại.
giành được độc lập hoàn toàn cho đất nước.
lật đổ ách thống trị của Tây Ban Nha.
Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX có những chuyển biến sâu sắc là do
tác động từ các cuộc phát kiến địa lí của người châu Âu.
chính sách xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây.
những tác động của cuộc cách mạng công nghiệp ở châu Âu.
chính sách xâm lược và bành trướng lãnh thổ của Nhật Bản.
So với các nước khác ở châu Á, tình hình Nhật Bản giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX có điểm khác biệt là gì?
Chế độ phong kiến đang khủng hoảng.
Các nước đế quốc phương Tây nhòm ngó, âm mưu xâm lược.
Nhà nước thực hiện chính sách "bế quan toả cảng".
một bộ phận giai cấp thống trị sớm nhận thức được sự cần thiết phải canh tân.
Một trong những biểu hiện về sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản (nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là đã xuất hiện
nhiều công ty độc quyền và mở rộng xâm lược thuộc địa.
nhiều tổ chức yêu nước và cách mạng hoạt động sôi nổi.
trào lưu cải cách, duy tân ở nhiều địa phương trên cả nước.
các tổ chức chính trị bảo vệ quyền lợi cho công nhân.
Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã làm gì?
Duy trì chế độ phong kiến.
Tiến hành những cải cách tiến bộ.
Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Nhờ sự giúp đỡ của tư bản phương Tây.
Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia và nhân dân Lào chống ách thống trị thực dân có điểm chung là
đặt dưới sự lãnh đạo của những người trong hoàng tộc.
các nhà sư có vai trò rất lớn trong các cuộc khởi nghĩa.
kéo dài nhiều năm liền, gây cho quân Pháp nhiều thiệt hại.
có sự đoàn kết, phối hợp chiến đấu chống kẻ thù chung.
Mâu thuẫn nào là mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX?
Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh.
Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Pháp.
Mâu thuẫn giữa công nhân với thực dân Anh.
Mâu thuẫn giữa công nhân với tư bản.
Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản mang tính chất của cuộc cách mạng
ruộng đất.
tư sản.
xã hội chủ nghĩa.
giải phóng dân tộc.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?
Triều đình Mãn Thanh kí điều ước Tân Sửu.
Chính quyền Mãn Thanh không tiến hành duy tân đất nước.
chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh "Quốc hữu hoá đường sắt".
Triều đình bắt giữ và kết án Tôn Trung Sơn.
Kết quả của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?
lật đồ Triều đình Mãn Thanh.
giành được độc lập cho Trung Quốc.
giải phóng miền Bắc Trung Quốc.
lật đổ ách thống trị của Nhật Bản.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị về kinh tế của thực dân Anh ở Ấn Độ (nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)?
Tăng cường chiếm đoạt ruộng đất của công xã đề lập đồn điền.
Đẩy mạnh vơ vét nguồn nguyên liệu ở thuộc địa.
Tiến hành bóc lột nhân công để thu lợi nhuận tối đa.
Đầu tư phát triển công nghiệp để thu được nhiều lợi nhuận.
Cách mạng Ấn Độ (đầu thế kỉ XX)do tổ chức nào lãnh đạo?
Đảng Tự do.
Đảng cộng hòa.
Đảng dân chủ.
Đảng Quốc đại.
Nội dung nào sau đây không phù hợp để trả lời câu hỏi: Vì sao nói cuộc Duy tân Minh Trị (1868) có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản?
Do quý tộc tư sản hoá đứng đầu là Thiên hoàng Minh Trị tiến hành.
Xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Nhật Bản.
Những cải cách đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản phát triển.
Nhật Bản giữ vững được độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.
Phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây nào sau đây không phải của nhân dân Đông Nam Á (nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)?
Khởi nghĩa Xi-pay.
Phong trào Cần vương.
Khởi nghĩa của A-cha Xoa.
Khởi nghĩa Ong Kẹo và Com-ma-đam.
Dấu hiệu chứng tỏ những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa là
tiến hành cải cách, duy tân.
đẩy mạnh phát triển nông nghiệp.
hình thành các công ti độc quyền.
nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
Đứng đầu bộ máy cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX là
Toàn quyền.
Thống lĩnh.
Hoàng gia.
Hoàng đế.
