wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

S12_Quần Xã Sinh Vật_24-25

Total questions: 15

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau được gọi là gì?

a)

Quần xã sinh vật.

b)

Hệ sinh thái.

c)

Sinh cảnh.

d)

Hệ thống quần thể.

2.

Loài nào sau đây có vai trò quan trọng trong quần xã vì có số lượng nhiều hoặc hoạt động mạnh?

a)

Loài đặc trưng.

b)

Loài ưu thế.

c)

Loài chủ chốt.

d)

Loài thứ yếu.

3.

Loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác được gọi là gì?

a)

Loài đặc trưng.

b)

Loài ưu thế.

c)

Loài chủ chốt.

d)

Loài thứ yếu.

4.

Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Phong lan sống bám trên cây thân gỗ. Quan hệ giữa phong lan và cây thân gỗ là quan hệ kí sinh.

b)

Chim mỏ đỏ bắt chấy rận trên lưng linh dương để ăn. Chim mỏ đỏ và linh dương đang cộng sinh với nhau.

c)

Cây lúa và cây cỏ cùng sống cạnh nhau là cạnh tranh cùng loài.

d)

Giun đũa sống kí sinh trong ruột người.

5.

Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật?

a)

Phân bố đều.

b)

Phân bố theo nhóm.

c)

Phân bố theo chiều thẳng đứng.

d)

Phân bố ngẫu nhiên.

6.

Tầm gửi sống bám trên cây thân gỗ lớn là mối quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ ức chế cảm nhiễm.

b)

Sinh vật ăn sinh vật.

c)

Kí sinh - vật chủ.

d)

Hội sinh.

7.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây phản ánh mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm?

a)

Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá.

b)

Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.

c)

Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các sinh vật xung quanh.

d)

Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.

8.

Cá cóc Tam Đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam Đảo

a)

loài ưu thế.

b)

loài phân bố rộng.

c)

loài đặc trưng.

d)

loài ngẫu nhiên

9.

Để có được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước hồ thì điều nào dưới đây cần làm hơn cả?

a)

Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.

b)

Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.

c)

Nuôi nhiều loài cá có ổ sinh thái trùng nhau.

d)

Nuôi các loài cá sinh sống và kiếm ăn ở các tầng nước khác nhau.

10.

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi là quan hệ kí sinh.

b)

Quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi là quan hệ hợp tác.

c)

Quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi là quan hệ cạnh tranh.

d)

Quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây là quan hệ động vật ăn con mồi.

11.

Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ở mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài, không có loài nào bị gây hại.

b)

Ở mối quan hệ đối kháng giữa các loài, không có loài nào có lợi.

c)

Mối quan hệ kí sinh - vật chủ là biến dạng của mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật.

d)

Ở quan hệ hội sinh, loài có lợi thường là loài có kích thước cơ thể nhỏ.

12.

mối quan hệ có ít nhất một loài có hại?

a)

Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

b)

Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

c)

Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

d)

Giun sán sống trong ruột lợn.

13.

Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzyme phân giải cellulose trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ

a)

Hợp tác.

b)

Hội sinh.

c)

Cộng sinh.

d)

Kí sinh.

14.

Khi nói về các mối quan hệ trong quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ức chế cảm nhiễm là mối quan hệ trong đó một loài sống bình thường nhưng gây hại cho loài khác.

b)

Những loài cùng sử dụng 1 nguồn thức ăn thường không chung sống hòa bình trong 1 sinh cảnh.

c)

Trong tiến hóa, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li ổ sinh thái của mình.

d)

Mối quan hệ vật chủ - sinh vật kí sinh là biến tướng của mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt.

e)

Trong thiên nhiên, các mối quan hệ giữa các loài, nhất là những mối quan hệ cạnh tranh đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng của các loài, thiết lập nên trạng thái cân bằng sinh học.

15.

Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp.

a)

Cộng sinh.

b)

Hợp tác.

c)

Kí sinh.

d)

Vật ăn thịt - con mồi.