Font size
WorksheetsS12_Hệ sinh thái_24-25
Total questions: 47
Worksheet time: 26mins
Đơn vị sinh thái nào sau đây bao gồm cả nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh?
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Cá thể.
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1?
Thỏ.
Cây lúa.
Cáo.
Hổ.
Ở trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có chức năng biến đổi chất hữu cơ thành chất vô cơ để cung cấp cho sinh vật sản xuất?
Thực vật.
Sinh vật phân giải.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc sinh vật sản xuất?
Tảo lục đơn bào.
Tôm.
Chim bói cá.
Cá rô.
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Nấm thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng.
Nhóm sinh vật sản xuất chỉ bao gồm các loài thực vật.
Tất cả các loài sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
Trong môi trường sống có một xác chết của sinh vật là xác của một cây thân gỗ. Xác chết của sinh vật nằm trong tổ chức sống nào sau đây?
Quần thể.
Quần xã.
Vi sinh vật.
Hệ sinh thái.
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?
Nấm hoại sinh.
Vi khuẩn hoại sinh.
Động vật ăn cỏ.
Thực vật.
Vườn cây thanh long, bể cá cảnh ... là những ví dụ về
hệ sinh thái nhân tạo.
hệ sinh thái trên cạn.
hệ sinh thái dưới nước.
hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái nông nghiệp
có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?
Cánh đồng lúa.
Ao nuôi cá.
Rừng mưa nhiệt đới.
Đầm nuôi tôm.
Có bao nhiêu sinh vật được xếp vào sinh vật phân giải
Các loài vi khuẩn phân giải xác chết của động vật, thực vật thành mùn cung cấp cho cây.
Các loài động vật ăn thực vật và bài tiết ra chất thải ra môi trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất.
Các loài động vật ăn thịt sử dụng các loài động vật khác làm thức ăn và phân giải thức ăn thành chất thải.
Các loài nấm sử dụng các nguyên liệu thực vật để sinh trưởng và phát triển.
Một số loài động vật không xương sống có khả năng sử dụng các chất mùn hữu cơ làm thức ăn và biến chất mùn hũu cơ thành các chất vô cơ.
Ở trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải có vai trò
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ để cung cấp cho sinh vật sản xuất
Chuyển hóa các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản để cung cấp cho động vật.
Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học có trong các chất hữu cơ.
Biến đổi các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cung cấp cho sinh vật sản xuất.
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
Tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
Một số thực vật kí sinh cũng được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất?
Sinh vật sản xuất.
Động vật ăn thực vật.
Động vật ăn thịt.
Sinh vật phân hủy.
Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.
Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật phù du, trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn. Nguyên nhân vì
giáp xác sử dụng thức ăn tiết kiệm nên tiêu thụ rất ít thực vật phù du.
giáp xác là động vật tiêu thụ nên luôn có sinh khối lớn hơn con mồi.
thực vật phù du có chu trình sống ngắn tốc độ sinh sản nhanh.
thực vật phù du chứa nhiều chất dinh dưỡng cho nên giáp xác sử dụng rát ít thức ăn.
Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Dựa vào chức năng, người ta chia sinh vật thành sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Một hệ sinh thái nhân tạo, không nhất thiết phải có các loài động vật.
Động vật sử dụng mùn hữu cơ làm thức ăn thì gọi là sinh vật phân giải.
Sinh vật tổng hợp được chất hữu cơ từ chất vô cơ thì gọi là sinh vật sản xuất.
Khi nói hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Được con người thường xuyên cung cấp nguồn vật chất, năng lượng thì được gọi là hệ sinh thái nhân tạo.
Cả hai hệ sinh thái đều là hệ mở, thường xuyên trao đổi chất với các hệ khác.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có ít loài, lưới thức ăn đơn giản, chuỗi thức ăn ngắn.
Tất cả các hệ sinh thái đều có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Cho đồ thị thể hiện sự biến đổi số lượng cá thể của hai loài động vật A và B theo thời gian trong môi trường sống (không tính đến di nhập cư).
Dựa vào sự biến đổi số lượng hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
Khi môi trường biến động, loài A thay đổi số lượng nhanh chóng hơn loài B.
Loài A có đặc điểm: Kích thước lớn hơn, tuổi thọ cao, sinh sản chậm, tiềm năng sinh học thấp.
Loài B có đặc điểm: Kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn, sinh sản nhanh, tiềm năng sinh học cao.
Khi kích thước quần thể bị suy giảm khả năng phục hồi của loài A cao hơn do loài này có tiềm năng sinh học cao.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu sau?
Lưới thức ăn càng phức tạp thì hệ sinh thái càng ổn định.
Lưới thức ăn là 1 dãy các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
Mỗi hệ sinh thái có một hoặc nhiều lưới thức ăn.
Cấu trúc của lưới thức ăn luôn được duy trì ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
Có bao nhiêu trường hợp sau đây là hệ sinh thái?
Một giọt nước lấy từ ao hồ.
Rừng trồng.
Rừng mưa nhiệt đới.
Tập hợp cá rô phi trong ao.
Trong hệ sinh thái, có bao nhiêu nhóm sinh vật sau đây là sinh vật phân giải?
Thực vật.
Nấm hoại sinh.
Vi khuẩn phân giải.
Giun đất.
Có bao nhiêu hệ sinh thái sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?
Rừng mưa nhiệt đới.
Rừng trồng.
Hồ nuôi cá.
Đồng ruộng.
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1?
Thỏ.
Cỏ.
Cáo.
Hổ.
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, chim bói cá là
sinh vật tiêu thụ bậc 4 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.
sinh vật tiêu thụ bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
sinh vật tiêu thụ bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.
sinh vật tiêu thụ bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
Trong hệ sinh thái, sinh vật sản xuất không có đặc điểm nào sau đây?
Có khả năng quang hợp tổng hợp chất hữu cơ.
Có thể được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2.
Thường có tổng sinh khối lớn nhất.
Truyền năng lượng từ môi trường vào quần xã.
Hình tháp sinh thái có dạng đảo ngược (đáy, hẹp, đỉnh rộng) có thể bao gồm
Tháp số lượng và tháp sinh khối.
Tháp số lượng và tháp năng lượng.
Tháp sinh khối và tháp năng lượng.
Tháp số lượng, sinh khối, năng lượng.
Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật.
Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao.
Tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn.
Nếu hệ sinh thái biển nhiễm DDT, thì DDT tập trung cao nhất ở
Động vật phù du.
Cá nhỏ.
Cá lớn.
Bồ nông.
Khi nói về chuỗi thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Khi thành phần trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình bên. Cho biết loài A và loài B là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về lưới thức ăn này?
Các loài C, G, F, D thuộc cùng bậc dinh dưỡng cấp 3.
Nếu loài E bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần xã thì số lượng cá thể của loài F chắc chắn tăng lên.
Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn.
Số chuỗi thức ăn mà loài M tham gia bằng số chuỗi thức ăn mà loài B tham gia.
Giả sử có 1 mạng lưới dinh dưỡng như sau: Phát biểu nào sau đây đúng?
Cào cào là mắt xích chung của 3 chuỗi thức ăn.
Cá rô thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
Nếu cào cào bị tiêu diệt thì ếch và cá rô phát triển mạnh.
Đại bàng là sinh vật phân giải.
Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là
chim sâu, thỏ, mèo rừng.
cào cào, thỏ, nai.
cào cào, chim sâu, báo.
chim sâu, mèo rừng, báo.
Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau: Phát biểu nào sau đây đúng về chuỗi thức ăn này?
Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.
Chỉ có động vật phu du và cá trích là sinh vật tiêu thụ.
Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích không ảnh hưởng đến.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?
Trong tự nhiên chỉ có một loại chuỗi thức ăn, đó là loại chuỗi được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Trong 1 quần xã sinh vật, mỗi chuỗi thức ăn thường chỉ có 1 loài nhưng mỗi lưới thức ăn thì có nhiều loài.
Khi đi từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp, cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ sinh thái càng trở nên phức tạp hơn.
Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì số lượng chuỗi thức ăn càng ít nhưng số lượng mắt xích của mỗi chuỗi càng nhiều.
Trong các tổ chức sống sau đây, tổ chức nào bao gồm các tổ chức sống còn lại?
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Sinh quyển.
Chu trình sinh địa hóa là
chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên.
sự trao đổi vật chất trong nội bộ quần xã.
sự trao đổi vật chất giữa các loài sinh vạt thông qua lưới thức ăn.
sự trao đổi vật chất giữa loài sinh vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất.
Carbon đi vào chu trình sinh địa hóa dưới dạng nào sau đây?
Các hợp chất hữu cơ.
Muối carbonat thông qua quang hợp.
CO2 thông qua quang hợp.
Than bùn, than đá thông qua các hóa thạch.
Chu trình sinh địa hóa có vai trò
duy trì sự cân bằng năng lượng trong sinh quyển.
duy trì sự cân bằng trong quần xã.
duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.
duy trì sự cân bằng vật chất và năng lượng trong sinh quyển.
Trong chu trình sinh địa hóa, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi NO3- N2?
Vi khuẩn phản nitrat hóa.
Vi khuẩn cố định nitrogen trong đất.
Động vật nguyên sinh.
Thực vật tự dưỡng.
Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng
NH4+.
N2.
NO3-.
NH4+ và NO3-.
Để cải tạo đất người ta thường trồng cây họ đậu vì
chúng có vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh ở rễ nên có thể bổ sung đạm cho đất.
ít phải chi phí phân bón.
đây là cây ngắn ngày nên nhanh chóng thu hoạch.
chúng có vi khuẩn cố định ni tơ cộng sinh ở rễ nên phát triển tốt trên đất nghèo dinh dưỡng.
Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò trả lại các chất vô cơ cho môi trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất là
sinh vật sản xuất.
sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ bậc 1.
sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất.
Khi nói về chu trình carbon, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Carbon trao đổi trong quần xã: trong quần xã, hợp chất carbon trao đổi thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.
Carbon đi từ môi trường vô cơ vào quần xã: khí carbon trong khí quyển được hấp thu thông qua quang hợp tổng hợp nên các chất hữu cơ có carbon.
Carbon trở lại môi trường vô cơ: quá trình hô hấp ở thực vật, động vật và quá trình phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ ở trong đất của vi sinh vật thải ra một lượng lớn khí carbonic vào bầu khí quyển.
Tất cả lượng carbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp liền kề.
(2) Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật.
(3) Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong tổn số sinh vật càng tăng.
(4) Năng lượng được truyền theo một chiều và được giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt.
Khi nói về chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên.
(2) Tất cả lượng carbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
(3) Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrat hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitrogen cung cấp cho cây.
(4) Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn.
Khi nói về chu trình carbon, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trong quần xã, hợp chất carbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn.
Không phải tất cả lượng carbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn lớn.
Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của đông vật.
Carbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp.
