NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ 2- TIN HỌC 6
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Câu 1. Em hãy tìm phương án SAI khi dùng Internet có thể:
Bị lôi kéo vào các hoạt động không lành mạnh.
Máy tính bị nhiễm virus hoặc mã độc.
Tin tưởng mọi nguồn thông tin trên mạng.
Bị lừa đảo hoặc bị lợi dụng.
Câu 2. Nếu bạn thân của em muốn mượn tên đăng nhập và mật khẩu tài khoản trên mạng của em để sử dụng trong một thời gian, em sẽ làm gì?
Cho mượn ngay không cần điều kiện gì.
Cho mượn nhưng yêu cầu bạn phải hứa là không được dùng để làm gì không đúng.
Cho mượn một ngày thôi rồi lấy lại, chắc không có vấn đề gì.
Không cho mượn, bảo bạn tự tạo một tài khoản riêng, nếu cần em có thể hướng dẫn.
Câu 3. Em nhận được tin nhắn và lời mời kết bạn trên Facebook từ một người mà em không biết. Em sẽ làm gì?
Chấp nhận yêu cầu kết bạn và trả lời tin nhắn ngay.
Nhắn tin hỏi người đó là ai, để xem mình có quen không, nếu quen mới kết bạn.
Vào Facebook của họ đọc thông tin, xem ảnh xem có phải người quen không, nếu phải thì kết bạn, không phải thì thôi.
Không chấp nhận kết bạn và không trả lời tin nhắn.
Câu 4. Theo em, tình huống nào sau đây là rủi ro khi sử dụng Internet?
Tìm được người bạn chơi thân từ nhỏ lâu nay mất liên lạc qua Facebook.
Thông tin cá nhân bị đánh cắp.
Trao đổi bài tập với bạn qua Zalo.
Hoàn thành chương trình học ngoại ngữ trực tuyến.
Câu 5. Nhược điểm của việc tạo sơ đồ tư duy theo cách thủ công là gì?
Khó sắp xếp, bố trí nội dung.
Hạn chế khả năng sáng tạo.
Không linh hoạt để có thể làm ở bất cử đâu, đòi hỏi công cụ khó tìm kiếm.
Không dễ dàng trong việc mở rộng, sửa chữa và chia sẻ cho nhiều người.
Câu 6. Thông tin trong sơ đồ tư duy thường được tổ chức thành:
Tiêu đề, đoạn văn.
Chủ đề chính, chủ đề nhánh.
Mở bài, thân bài, kết luận.
Chương, bài, mục.
Câu 7. Sơ đồ tư duy gồm các thành phần:
A. Bút, giấy, mực.
B. Phần mềm máy tính.
C. Từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, đường nối, màu sắc,...
D. Con người, đồ vật, khung cảnh,...
Câu 8: Phát biểu nào SAI về việc tạo được sơ đồ tư duy tốt?
Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng nên tô màu đậm hơn và kích thước dày hơn.
Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng.
Nên bố tri thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
Không nên sử dụng màu sắc trong sơ đồ tư duy vì màu sắc làm người xem mất tập trung vào vấn đề chính.
Câu 9: Phát biểu nào KHÔNG PHẢI là ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính?
Có thể sắp xếp, bố trí với không gian mở rộng, dễ dàng sửa chữa, thêm bớt nội dung.
Có thể chia sẻ được cho nhiều người.
Có thể làm ở bất cứ đâu, không cần công cụ hỗ trợ.
Có thể kết hợp và chia sẻ để sử dụng cho các phần mềm máy tính khác.
Câu 10: Em hãy chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi sau: Ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư duy thủ công trên giấy là:
Dễ sắp xếp, bố trí, thay đổi, thêm bớt nội dung.
Sản phẩm tạo ra dễ dàng sử dụng cho các mục đích khác nhau như: đưa vào bài trình chiếu, gửi cho bạn qua thư điện tử,...
Sản phẩm tạo ra nhanh chóng, dễ dàng chia sẻ cho nhiều người ở các địa điểm khác nhau.
Có thể thực hiện ở bất cứ đâu, chỉ cần giấy và bút. Thể hiện được phong cách. riêng của người tạo.
Câu 11: Thao tác nào KHÔNG PHẢI là thao tác định dạng văn bản?
Thay đổi kiểu chữ thành chữ nghiêng.
Chọn chữ màu xanh.
Căn giữa đoạn văn bản.
Thêm hình ảnh vào văn bản.
Câu 12: Việc phải làm đầu tiên khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là:
Vào thẻ Home, chọn nhóm lệnh Paragraph.
Cần phải chọn toàn bộ đoạn văn bản.
Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí bất kì trong đoạn văn bản.
Nhấn phím Enter.
Câu 13: Trong phần mềm soạn thảo văn bản Word, lệnh Portrait dùng để:
Chọn hướng trang đứng.
Chọn hướng trang ngang.
Chọn lề trang.
Chọn lề đoạn văn bản.
Câu 14: Các phần văn bản được phân cách nhau bởi dấu ngắt đoạn được gọi là:
Dòng.
Trang.
Đoạn.
Câu.
Câu 15: Phát biểu nào trong các phát biểu sau là SAI?
Bảng giúp trình bày thông tin một cách cô đọng.
Bảng giúp tìm kiếm, so sánh và tổng hợp thông tin một cách dễ dàng hơn.
Bảng chỉ có thể biểu diễn dữ liệu là những con số.
Bảng có thể được dùng để ghi lại dữ liệu của công việc thống kê, điều tra, khảo sát,...
Câu 16: Phần mềm Microsoft Word dùng để:
Soạn thảo văn bản.
Luyện tập chuột.
Học gõ 10 ngón.
Quan sát Trái Đất và các vì sao.
Câu 17: Trong các câu dưới đây, câu nào gõ đúng quy tắc soạn thảo văn bản?
Trời nắng, ánh Mặt Trời rực rỡ.
Trời nắng , ánh Mặt Trời rực rỡ.
Trời nắng , ánh Mặt Trời rực rỡ.
Trời nắng, ánh Mặt Trời rực rỡ.
Câu 18: Khởi động Word bằng cách nào?
Nháy chuột vào biểu tượng của Word trên màn hình nền.
Nháy đúp chuột vào biểu tượng của Word trên màn hình nền.
Nháy chuột vào biểu tượng thùng rác (Recycle Bin) trên màn hình nền.
Nháy đúp chuột vào biểu tượng máy tính (My Computer) trên màn hình nền.
Câu 19: Sử dụng phím Backspace để xóa từ ONE, em cần đặt con trỏ soạn thảo ở đâu?
Ngay trước chữ E.
Ngay trước chữ O.
Ngay cuối từ ONE.
Ngay trước chữ N.
Câu 20: Khi gõ nội dung văn bản, nếu muốn xuống dòng em phải?
Nhấn phím Enter
Gõ dấu chấm câu
Nhấn phím End
Nhấn phím Home
Câu 21: Thao tác nào dưới đây không phải là thao tác định dạng đoạn văn:
Thay đổi kiểu chữ thành chữ nghiêng.
Căn giữa đoạn văn bản.
Tăng khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn bản
Thụt lề dòng đầu tiên
Câu 22: Để lưu văn bản ta sử dụng nút lệnh:
Nút lệnh New
Nút lệnh Open
Nút lệnh Save
Nút lệnh Print
Câu 23: Nút lệnh nào là căn lề trái:
Câu 24: Nút lệnh nào có tác dụng khôi phục trạng thái trước đó (Undo) của văn bản?
Thông tin được lưu dưới dạng bảng có ưu điểm gì:
Tính toán nhanh chóng
Dễ theo dõi, tính toán nhanh chóng
Dễ sắp xếp
Dễ sắp xếp, dễ theo dõi, tính toán nhanh chóng
Sử dụng lệnh Insert/Table rồi dùng chuột kéo thả để chọn số cột và số hàng thì số cột, số hàng tối đa có thể tạo được là:
10 cột, 10 hàng.
10 cột, 8 hàng.
8 cột, 8 hàng.
8 cột, 10 hàng.
Để chèn một bảng có 30 hàng và 10 cột, em sử dụng thao tác nào?
Chọn lệnh Insert/Table, kéo thả chuột chọn 30 hàng, 10 cột.
Chọn lệnh Insert/Table/Table Tools, nhập 30 hàng, 10 cột.
Chọn lệnh Insert/Table/lnsert Table, nhập 30 hàng, 10 cột.
Chọn lệnh Table Tools/Layout, nhập 30 hàng, 10 cột.
