wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị.

b)

Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

c)

Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp.

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.

b)

Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi.

c)

Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước

d)

Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển.

3.

Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định

b)

Hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo.

c)

Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.

d)

Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới.

4.

Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Sửa đổi nội dung các khoa thi.

b)

Ban hành quy chế và hình luật mới.

c)

Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.

d)

Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

5.

Nội dung cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Thông qua thi cử để tuyển chọn người đỗ đạt, bổ nhiệm quan lại.

b)

Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.

c)

Dời đô từ thành Thăng Long về thành Tây Đô (Thanh Hóa).

d)

Đặt chức Hà đê sứ ở các lộ để quản mọi việc trong phủ, châu.

6.

Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.

b)

Sự uy hiếp của triều Thanh

c)

Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.

d)

Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.

7.

Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.

b)

Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.

c)

Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.

d)

Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.

8.

Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực

a)

tổ chức chính quyền, luật pháp

b)

quân đội, quốc phòng.

c)

kinh tế, xã hội.

d)

văn hóa, giáo dục.

9.

Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây dựng công trình kiến trúc nào?

a)

Chùa Diên Hựu.

b)

Tháp Báo Thiên.

c)

Thành Tây Đô.

d)

Tháp Phổ Minh.

10.

Để ổn định giá lúa gạo, Hồ Quý Ly và triều Hồ đã thi hành chính sách nào sau đây?

a)

Phát hành “ Thông bảo hội sao”.

b)

Đặt kho “Thường bình”

c)

Đặt chức quản lý chợ.

d)

Lập sổ ruộng trên cả nước.

11.

Thành nhà Hồ là di tích lịch sử bắt đầu được xây dưới triều nào?

a)

Nhà Trần.

b)

Nhà Lý.

c)

Nhà Lê.

d)

Nhà Hồ.

12.

Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.

b)

Hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.

c)

Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.

d)

Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.

13.

Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước?

a)

Nho giáo và đạo giáo.

b)

Phật giáo và Đạo giáo.

c)

Hin-đu giao và Hồi giáo.

d)

Đạo Thiên chúa và Phật giáo.

14.

Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là

a)

“Thông bảo hội sao”.

b)

“Thái bình thông bảo”.

c)

“Thiên phúc trấn bảo”.

d)

“Thái Đức thông bảo”.

15.

Trong cải cách về văn hóa- giáo dục, nhà Hồ đề cao và khuyến khích sử dụng chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ Quốc ngữ.

c)

Chữ Nôm.

d)

Chữ Phạn.

16.

Dưới thời nhà Hồ, tiền “ Thông bảo hội sao” được làm từ

a)

vàng.

b)

bạc.

c)

đồng.

d)

giấy

17.

Để tăng cường sức mạnh quân sự, nhà Hồ đã thực hiện biện pháp gì?

a)

Cải cách chế độ học tập, thi cử để chọn người tài.

b)

Thực hiện chính sách hạn điền, hạn nô.

c)

Lập lại kỉ cương, cải tổ quy chế quan lại.

d)

Xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.

18.

Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Đạo giáo.

d)

Thiên chúa giáo

19.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối

a)

nhân trị.

b)

đức trị

c)

kỹ trị.

d)

pháp trị.

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.

b)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

c)

Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.

d)

Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.

21.

Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?

a)

Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.

b)

Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.

c)

Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.

d)

Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội.

22.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV có tác động tích cực nào sau đây?

a)

Tăng cường thế lực cho các quý tộc họ Trần.

b)

Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của Đại Việt.

23.

Nội dung nào dưới đây của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV tạo điều kiện cho nội thương trong nước phát triển?

a)

Đặt kho “ Thương bình”.

b)

Đặt ra chức “Thị giám”.

c)

Tổ chức khai hoang, di dân.

d)

Thực hiện chính sách hạn nô.

24.

Ý nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?

a)

Sự chống đối của quý tộc Trần

b)

Tài chính đất nước trống rỗng

c)

Đất nước đang diễn ra nội chiến

d)

Sự uy hiếp của triều Thanh

25.

Nhà Hồ đã ban hành chính sách ruộng đất nào sau đây?

a)

Hạn điền.

b)

Quân điền

c)

Tịch điền

d)

Lộc điền

26.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tác động của cải cách Hồ Quý Ly đối với tình hình nước ta lúc bấy giờ?

a)

Do tập trung vào chuẩn bị cho chiến tranh, khiến nhân dân đói khổ.

b)

Khiến cho xã hội Đại Việt rối ren, đất nước bị chia cắt.

c)

Củng cố chính quyền trung ương, giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc.

d)

Giúp cho đất nước phát triển rực rỡ, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc.

27.

Trong cải cách Hồ Quý Ly, nội dung nào sau đây nhằm nâng cao dân trí?

a)

Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến, cải tiến vũ khí.

b)

Chủ trương mở rộng hệ thống trường học, sửa đổi thi cử.

c)

Ban hành tiền giấy, thu hồi hết các loại tiền đồng.

d)

Hạn chế sự phát triển tràn lan của Phật giáo, Đạo giáo.

28.

Cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?

a)

Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

b)

Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lũy.

c)

Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.

d)

Cải tiến vũ khí, xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.

29.

Nội dung nào sau đây của cải cách Hồ Quý Ly đã tạo thêm lực lượng lao động trong xã hội?

a)

Hạn chế sở hữu ruộng đất qui mô lớn của tư nhân, quí tộc.

b)

Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có một số nô tì nhất định.

c)

Đưa Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính xã hội Đại Việt.

d)

Điều chỉnh chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường.

30.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa của cải cách Hồ Quý Ly?

a)

Đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển phồn thịnh.

b)

Khẳng định tài năng vượt trội của Hồ Quý Ly.

c)

Thể hiện sự ủng hộ của nhân dân đối với triều Hồ.

d)

Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.

31.

Nhận xét nào sau đây không đúng với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV- đầu TK XV?

a)

Đây là cuộc cải cách đầu tiên và toàn diện trong thời văn minh Đại Việt.

b)

Đây là cuộc cải cách toàn diện diễn ra trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội.

c)

Đây là cuộc cải cách toàn diện và táo bạo trong thời kì phong kiến nước ta.

d)

Đây là cuộc cải cách có nhiều nội dung tích cực, tiến bộ vượt thời đại.

32.

Cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV - đầu TK XV?

a)

Tổ chức bộ máy nhà nước.

b)

Kinh tế, xã hội.

c)

Giáo dục, văn hóa.

d)

Chính trị, quân sự

33.

Ý nào dưới đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – XV) và cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?

a)

Góp phần củng cố nền độc lập của quốc gia Đại Việt.

b)

Xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.

c)

Nhằm thay đổi nền tảng của chế độ phong kiến hiện hành.

d)

Nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền quốc gia Đại Việt

34.

Lĩnh vực nào trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã để lại cho nước ta một di sản văn hóa thế giới?

a)

Kiến trúc quân sự.

b)

Kĩ thuật chế tạo vũ khí.

c)

Tài chính tiền tệ.

d)

Kiến trúc phật giáo

35.

Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?

a)

Sự chống đối của quý tộc Trần.

b)

Người lãnh đạo không nắm thực quyền.

c)

Không được sự ủng hộ của nhân dân.

d)

Sự uy hiếp của nhà Minh (Trung Quốc).

36.

Tính dân tộc trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

Đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống chính trị nhà nước.

b)

Hạn chế sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo trong đời sống của nhân dân.

c)

Đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Nôm đặc biệt trong giáo dục và thi cử.

d)

Cải cách nghi lễ triều định và y phục của quan lại theo hướng qui củ, thống nhất.

37.

Nhiệm vụ nào sau đây được coi là sống còn đối với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV?

a)

Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.

b)

Giữ vững độc lập trước các thế lực ngoại xâm của quân Minh và Chiêm Thành.

c)

Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần

d)

A.    Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.

38.

Nhiệm vụ nào sau đây được coi là lâu dài mà cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV hướng đến?

a)

Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.

b)

Xây dựng một nhà nước pháp quyền, dựa trên nền tảng chính sách pháp trị.

c)

Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần.

d)

Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.

39.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV được nhận xét

a)

đậm nét dân tộc, không mô phỏng.

b)

tinh thần dân tộc nhưng sính ngoại.

c)

vì lợi ích của giai cấp thống trị    

d)

diến ra với nhịp độ nhanh kéo dài.

40.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV có vai trò như thế nào với cuộc cải cách của nhà Lê sơ trong giai đoạn sau?

a)

Tạo ra những nền tảng cơ bản, đặc biệt là tư tưởng giúp nhà Lê sơ đưa chế độ phong kiến đạt đến mức quan liêu.

b)

Góp phần rút ra bài học kinh nghiệm giúp nhà Lê giành được những thắng lợi trước các thế lực ngoại xâm.

c)

Tạo ra những tiền đề vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao.

d)

Là cơ sở để nhà Lê sơ kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng hoàn thiện đặc biệt là địa phương.

41.

Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh chính trị như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn biến động.

b)

Nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống khổ cực.

c)

Chế độ ruộng đất bất cập, tình trạng mất mùa tăng

d)

Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô

42.

Vua Lê Thánh Tông tập trung tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.

b)

Giáo dục

c)

Hành chính

d)

Văn hóa

43.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta từ thế kỉ X – XV do ai thực hiện?

a)

Khúc Hạo

b)

Lý Thánh Tông

c)

Trần Thánh Tông

d)

Lê Thánh Tông

44.

Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông?

a)

Đạo, lộ, phủ, châu, hương, giáp, xã

b)

Lộ, trấn, đạo, phủ, châu, giáp, xã

c)

Lộ, hương, đạo phủ, châu, huyện, xã

d)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã

45.

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào?

a)

Nhà Lý

b)

Nhà Trần

c)

Nhà Lê sơ

d)

Nhà Tiền Lê

46.

Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê sơ?

a)

Hình thư

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

47.

Bộ máy nhà nước phong kiến nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua nào?

a)

Lý Thái Tổ

b)

Trần Thánh Tông

c)

Lê Thái Tông

d)

Lê Thánh Tông

48.

Trong lịch sử nước ta nối tiếp sự nghiệp của nhà Hồ (1400 – 1407) là triều đại phong kiến nào?

a)

Nhà Mạc

b)

Tiền Lê

c)

Lê Sơ

d)

Lê Trung Hưng

49.

Trong thời kì Văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ, Nho giáo có vị trí như thế nào?

a)

Độc tôn

b)

Quan trọng

c)

Quốc giáo

d)

Mạnh mẽ

50.

Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?

a)

Thời Lý

b)

Thời Trần

c)

Thời Lê sơ

d)

Thời Hồ

51.

Bộ luật nào dưới đây được đánh giá là có nhiều điểm mới và tiến bộ so với các bộ luật trong thời phong kiến?

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ.

52.

Bộ Quốc triều hình luật thời Lê sơ còn có tên gọi khác là gì?

a)

Hình luật

b)

Hình thư

c)

Luật Hồng Đức

d)

Luật Gia Long

53.

Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?

a)

quân điền

b)

điền địa

c)

thổ điền

d)

hà đê sứ

54.

Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?

a)

lộc điền

b)

hà đê sứ

c)

điền địa

d)

thổ điền

55.

Ruộng đất công làng xã thời Lê sơ được phân chia theo chế độ nào?

a)

Lộc điền.

b)

Quân điền.

c)

Đồn điền.

d)

Điền trang

56.

Thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước có chính sách gì để tôn vinh những người đỗ đại khoa?

a)

Lập đến thờ các danh nhân

b)

Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ

c)

Dựng bia đá ở Văn Miếu

d)

Vinh quy bái tổ

57.

Hệ thống cơ quan phụ trách Đạo Thừa tuyên gọi là

a)

tam ty

b)

Đô ty

c)

Hiến ty

d)

Thông chính ty

58.

Năm 1471, Đạo Thừa tuyên được lập thêm có tên gọi là gì?

a)

Hà Nội

b)

Sơn Tây

c)

Quảng Nam

d)

Tây Đô

59.

Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?

a)

Lê Thái Tổ

b)

Lê Thái Tông

c)

Lê Nhân Tông

d)

Lê Thánh Tông

60.

Bộ luật nào dưới đây được biên soạn đầy đủ, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam?

a)

Luật hành chính

b)

Bộ hình luật

c)

Hoàng Việt luật lệ

d)

Quốc triều hình luật

61.

Dưới triều đại phong kiến nhà Lê (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khuyến khích nhân tài

b)

Vinh danh hiền tài

c)

Đề cao vai trò của nhà vua

d)

Răn đe hiền tài

62.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là

a)

phủ, huyện, châu và xã

b)

quận, phường, phố

c)

huyện, xã, thôn

d)

tỉnh, phủ, huyện và làng

63.

Quân đội thời Lê sơ được phiên chế thành những bộ phận nào?

a)

Cấm binh và ngoại binh

b)

Bộ binh và thủy binh

c)

Quân triều đình và quân địa phương

d)

Cấm quân và quân ở các lộ

64.

Thời vua Lê Thánh Tông tư tưởng chiếm địa vị độc tôn, chính thống trong

xã hội là

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

65.

Đội ngũ quan lại được bổ nhiệm vào bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông chủ yếu từ

a)

những người đỗ đạt trong các khoa thi

b)

các “công thần khai quốc” triều Lê

c)

vương hầu quý tộc thuộc tôn thất nhà Lê

d)

các tướng lĩnh quân đội

66.

Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ?

a)

Nông dân

b)

Thợ thủ công

c)

Thương nhân

d)

Nô tì

67.

Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?

a)

Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý

b)

Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty.

c)

Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị

d)

Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia

68.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt?

a)

Hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến quân chủ.

b)

Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao

c)

Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa

d)

Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ

69.

“Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di”. Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?

a)

Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc

b)

Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc

c)

Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa

d)

Chính sách Nam tiến của nhà Lê

70.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

b)

Củng cố và hoàn thiện một bước mới nền quân chủ phong kiến chuyên chế

c)

Biến nước ta trở thành một quốc gia hùng cường và lớn mạnh trong khu vực

d)

Xây dựng hệ thống phòng thủ nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia

71.

Câu nào sau đây đúng về bối cảnh lịch sử trước khi vua Lê Thánh Tông lên ngôi?

a)

Sau khi vua Lê Thái Tổ qua đời, các vị vua kế vị thường ít tuổi, đất nước khủng hoảng, bộ máy hành chính nhà nước yếu kém về mọi mặt

b)

Vua Lê Thái Tông lên ngôi vua lúc 10 tuổi, Lê Nhân Tông lên ngôi lúc 2 tuổi không đủ khả năng kiềm chế tình trạng mâu thuẫn trong nội bộ triều đình

c)

Sự lộng hành của một số quyển thần đã gây nên vụ án oan “Lệ Chi Viên” đối với gia đình Nguyễn Trãi

d)

Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực, các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra nhiều nơi

72.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước

b)

Biến nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến

c)

Tạo tiền đề đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao

d)

    Xây dựng hệ thống phòng thủ nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia

73.

Ở thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là

a)

Phủ, huyện, châu và xã

b)

Quận, phường, phố

c)

Huyện, xã, thôn

d)

Tỉnh, phủ, huyện và làng

74.

Nội dung nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Thể lệ thuế khoá được nhà nước quy định theo quy mô sản xuất và doanh thu của mỗi hộ gia đình hoặc hộ kinh doanh

b)

Thực hiện chính sách quân điền phân chia ruộng đất công cho các hạng từ quan lại, binh lính, dân đinh, …

c)

Nhà nước đặt Hà đê quan và Khuyến nông quan để quản lí việc đê điều, nông nghiệp, đặt Đồn điền quan để khuyến khích việc khẩn hoang

d)

Vua Lê Thánh Tông có lệnh dụ các quan địa phương "Lễ nghĩa để sửa tốt lòng dân, nông tang để có đủ cơm áo….”.

75.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh

a)

tình hình đất nước đã từng bước ổn định sau khi vua Lê Thái Tổ băng hà

b)

tình hình đất nước từng bước ổn định, song bộ máy hành chính bắt đầu bộc lộ hạn chế

c)

tình hình của đất nước rối ren, hỗn loạn, các thế lực thù địch nhăm nhe xâm lược nước ta

d)

tình hình chính trị, kinh tế, xã hội vô cùng khó khăn sau khi vua Lê Thái Tổ băng hà

76.

Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao cấp như Tướng quốc, Đại tổng quản, Đại hành khiển?

a)

Tránh việc gây chia rẽ trong triều

b)

Vua muốn thay đổi không theo lệ cũ

c)

Tập trung quyền lực vào tay vua

d)

Tinh giản, đỡ cồng kềnh và quan liêu

77.

Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”. Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào?

a)

Hình luật

b)

Hình thư

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

78.

Lấy chữ lễ, nghĩa, liêm, sĩ mà dạy dân, khiến cho dân hướng về chữ nhân, chữ nhường, bỏ hết lòng gian phi, để cho dân được an cư, lạc nghiệp, giàu có và đông đúc”. Đây là quan điểm của Lê Thánh Tông về

a)

rèn luyện đạo đức cho đội ngũ quan lại

b)

quan điểm tuyển chọn nhân tài

c)

giáo huấn của đội ngũ quân thường trực

d)

ý niệm về trách nhiệm của vương quân

79.

Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có”. Câu nói trên phản ánh nội dung gì?

a)

Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê.

b)

Chính sách coi trọng nhân tài, loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử của nhà Lê.

c)

Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và tiến cử của nhà Lê.

d)

Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước dưới thời Lê.

80.

Vì sao ở thế kỉ XV, Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hóa, giáo dục?

a)

Chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước

b)

Thời kì này có nhiều danh nhân văn hóa nổi tiếng

c)

Do nền kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng

d)

Tiếp thu tiến bộ của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa

81.

Ý nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Ở các địa phương, đặt các chức Tổng binh, Đô ty quản lí, đổi chức xã quan thành xã trưởng.

b)

Lê Thánh Tông ban hành luật quốc tính, quý tộc tôn thất được phép lập phủ đệ, quân đội riêng

c)

Thời Lê Thánh Tông, nhà vua trực tiếp cai quản mọi việc, Tể tướng và đại thần bị bãi bỏ

d)

Tuyển chọn quan lại chủ yếu bằng khoa cử, nhằm hạn chế phe cánh và sự thao túng quyền lực

82.

Ý nào sau đây không đúng về cải cách hành chính thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Nhà nước chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt

b)

Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước

c)

Nhiều khoa thi được tổ chức, đặt lệ định kì kiểm tra năng lực quan lại

d)

Xử lí xung đột giữa quan và dân theo nguyên tắc bảo vệ giai cấp thống trị

83.

Ý nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Việc canh nông được khuyến khích trong nhân dân

b)

Nhà nước đặt chức Hà đê quan và Khuyến nông quan

c)

theo quy mô sản xuất và doanh thu của hộ gia đình

d)

Vua lệnh dụ “Lễ nghĩa để sửa tốt lòng dân, nông tang để có đủ cơm áo”

84.

Ý nào sau đây không đúng về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục tiến bộ hơn so với các thời trước đó

b)

Góp phần tăng cường hiệu quả của bộ máy quan lại và đưa nhà Lê sơ đạt đến đỉnh cao

c)

Góp phần quan trọng ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV

d)

Mô hình nhà nước Lê sơ, trở thành thể chế chính thống ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến nay

85.

Ý nào sau đây đúng về cải cách quân đội và quốc phòng dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Năm 1466, vua Lê Thánh Tông tiến hành cải tổ hệ thống quân đội

b)

Quân đội được chia làm hai loại. quân thường trực và quân các đạo

c)

Mỗi đạo chia binh làm 5 phủ quân do đô đốc phủ đứng đầu các phủ

d)

Nhà nước tăng lương cho quân đội, tổ chức Hoa Sơn luận kiếm

86.

Nội dung nào không phản ánh đúng về bối cảnh thực hiện cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Tình trạng lạm quyền của quan lại địa phương

b)

Mâu thuẫn xã hội diễn ra gay gắt

c)

Chế độ quân chủ đang trong thời kì thịnh trị

d)

Bộ máy nhà nước chưa hoàn chỉnh

87.

Để củng cố thể chế quân chủ chuyên chế, vào nửa đầu thế kỉ XIX nhà Nguyễn đã

a)

thực hiện chính sách đóng cửa

b)

ban hành chính sách kinh tế mới

c)

tiến hành cải cách đất nước

d)

tiến hành đổi mới đất nước

88.

Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện công cuộc cải cách?

a)

Gia Long

b)

Minh Mạng

c)

Thiệu Trị

d)

Tự Đức

89.

Về kinh tế, năm 1836, vua Minh Mạng đã thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Giảm tô, giảm thuế

b)

Khôi phục ruộng đất công

c)

Tiến hành tăng gia sản xuất

d)

Ban hành tiền giấy

90.

Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành

a)

12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

c)

lộ (trấn) do An phủ sứ quản lí

d)

63 tỉnh thành

91.

Dưới thời vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã thi hành biện pháp quân sự nào sau đây?

a)

Triển khai cải cách hành chính địa phương trên quy mô cả nước

b)

Quy định lại chính sách thuế với thuyền buôn nước ngoài đến buôn bán

c)

Tiến hành độc tôn Nho giáo, hạn chế Phật giáo và cấm đạo Thiên Chúa giáo

d)

Quân đội được tổ chức theo mô hình và phiên chế của phương Tây

92.

Một trong những nội dung cải cách kinh tế của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

cải cách thuế đinh và tô ruộng

b)

quy định lại chính sách thuế với thuyền buôn nước ngoài

c)

quy định thể lệ thuế khóa theo hạng

d)

cho phép thương nhân nước ngoài được tự do buôn bán

93.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiến hành đổi mới đất nước

b)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Đấu tranh giành chính quyền

d)

Xây dựng quân đội theo mô hình phương Tây

94.

Vị vua nào dưới triều Nguyễn đã quyết định chia đất nước thành các đơn vị hành chính tỉnh?

a)

Gia Long

b)

Minh Mạng

c)

Thiệu Trị

d)

Tự Đức

95.

Nội dung nào dưới đây thuộc lĩnh vực văn hóa trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Triển khai cải cách hành chính địa phương trên quy mô cả nước

b)

Mở trường dạy học, cử người giỏi đi du học ở phương Tây

c)

Xây dựng quân đội theo mô hình phương Tây

d)

Thành lập Quốc sử quán để biên soạn và thu thập sách sử

96.

Hoạt động nào dưới đây không phải nội dung cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

nhà nước tuyển chọn quan lại thông qua thi cử

b)

nhà nước không tổ chức thi cử

c)

nhà nước chỉ tuyển chọn con quan lại

d)

nhà nước không chú trọng giáo dục Nho học

97.

Hàn Lâm Viện có chức năng, nhiệm vụ nào?

a)

Khởi thảo văn kiện cho triều đình

b)

Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài.

c)

Chăm sóc sức khỏe cho quan lại

d)

Làm lịch, xem ngày giờ,..

98.

Cơ mật viện có chức năng, nhiệm vụ nào?

a)

Tiếp nhận và xử lý công văn

b)

Tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự

c)

Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc

d)

Giám sát thi hành luật pháp và quy định triều đình

99.

Giám sát thi hành luật pháp và quy định triều đình

a)

Soạn thảo văn bản.

b)

Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài

c)

Chăm sóc sức khỏe

d)

Làm lịch, xem ngày giờ,..

100.

Lĩnh vực trọng tâm trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

hành chính

101.

Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các để thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý công văn

b)

Phụ trách thuế khóa, hộ tịch.

c)

Cố vấn các vấn đề quân sự

d)

Khởi thảo văn kiện cho triều đình

102.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là

a)

chủ tịch tỉnh, bí thư tỉnh uỷ

b)

thị trưởng, chủ tịch tỉnh

c)

tổng đốc, tuần phủ

d)

tỉnh trưởng

103.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất,, vua Minh Mạng đã

a)

thi hành các biện pháp cải cách, trọng tâm là hành chính

b)

áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây

c)

dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc

d)

tiếp tục duy trì thể chế quân chủ chuyên chế

104.

Tình hình chính quyền vào năm đầu thời Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

bộ máy chính quyền đồng bộ, tập trung

b)

quyền lực nhà vua và triều đình bị hạn chế

c)

tình hình an ninh- xã hội ổn định

d)

vua nắm vai trò tuyệt đối lãnh đạo đất nước

105.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả

c)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

106.

Nội dung nào sau đây không phản ánh tình hình chính quyền vào năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Thiếu sự thống nhất, đồng bộ, tập trung

b)

Quyền lực nhà vua và triều đình bị hạn chế

c)

Tình hình an ninh- xã hội nhiều bất ổn

d)

Ở địa phương, đất nước được chia thành các tỉnh

107.

Dưới thời vua Gia Long, nhà Nguyễn tập trung chủ yếu vào công cuộc

a)

ổn định tình hình đất nước, ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất về mặt lãnh thổ

b)

hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương

c)

phát triển kinh tế, mở rộng hợp tác với cả phương Đông và phương Tây

d)

xây dựng thành lũy kiên cố, chế tạo súng trường theo kiểu mẫu của Pháp

108.

Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng là

a)

hành chính

b)

kinh tế

c)

quân sự

d)

đối ngoại

109.

Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các thay thế cho Văn thư phòng. Cơ quan này không có nhiệm vụ.

a)

tiếp nhận và xử lí công văn

b)

giúp vua khởi thảo văn bản hành chính

c)

coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản

d)

giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình

110.

Ở địa phương, điểm đặc biệt trong cải cách của vua Minh Mạng là

a)

cải tổ hệ thống Văn thư phòng

b)

cải tổ hệ thống Văn thư phòng

c)

chia đất nước thành các tỉnh

d)

văn bản hành chính được quy định chặt chẽ

111.

Thời vua Minh Mạng, ở địa phương, hệ thống hành chính phân cấp theo mô hình từ trên xuống theo thứ tự là

a)

Tỉnh, phủ, huyện, châu, xã và tổng

b)

Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng và xã

c)

Tỉnh, huyện, phủ, châu, tổng và xã.

d)

Tỉnh, huyện, châu, xã, tổng và phủ

112.

Đối với vùng dân tộc thiểu số, về hành chính, vua Minh Mạng đã

a)

đổi các bản, sách, động thành xã

b)

xóa bỏ Bắc thành và Gia Định thành

c)

ra lệnh xoá bỏ tập tục truyền thống

d)

cho triển khai đo đạc lại ruộng đất

113.

Để bảo vệ chế độ phong kiến, vua Minh Mạng chủ trương độc tôn

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Thiên chúa giáo

d)

Thiên chúa giáo

114.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ

115.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã

a)

thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

b)

thống nhất đất nước về mặt hành chính

c)

xác lập quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây

d)

phân chia các tỉnh trên cả nước như hiện nay

116.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cải cách hành chính của vua Minh Mạng đối với Việt Nam hiện nay?

a)

Là cơ sở để phân chia đơn vị hành chính

b)

Tinh giảm bộ máy hành chính

c)

Nâng cao hiệu quả trong quản lí nhà nước

d)

Nâng cao hiệu quả trong quản lí dân cư

117.

Một trong những điểm giống nhau giữa bản đồ hành chính thời Minh Mạng với bản đồ hành chính hiện nay là

a)

Đất nước liền một dải từ Tuyên Quang đến mũi Cà Mau

b)

Đất nước liền một dải từ Cao Bằng đến mũi Cà Mau

c)

Đất nước liền một dải từ Lai Châu đến mũi Cà Mau

d)

Đất nước liền một dải từ Mục Nam Quan đến mũi Cà Mau

118.

Đâu là thay đổi quan trọng trong cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng?

a)

Chia cả nước thành 31 tình và 1 phủ Thừa Thiên

b)

Chia cả nước thành 3 vùng. Bắc Thành, Gia Định thành và Trực Doanh

c)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên

d)

Chia cả nước thành 3 vùng. Bắc Thành, Gia Định thành và phủ Thừa Thiên

119.

Một trong những di sản to lớn của cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX còn giá trị đến ngày nay là

a)

chế độ “ hồi ty” mở rộng

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh

c)

chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

d)

phân chia quyền lực cấp dưới thành lục Bộ

120.

Từ thực tiễn cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX, Việt Nam có thể rút ra biện pháp nào sau đây để giảm bớt những tiêu cực trong nền hành chính nhà nước hiện nay?

a)

Phép “hồi tỵ”

b)

Án sát sứ ty

c)

Đốc học

d)

Lưu quan

121.

Điểm khác biệt căn bản trong nội dung cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX so với cuộc cải cách Lê Thánh Tông thế kỉ XV là gì?

a)

Chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên

b)

Việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương

c)

Các phủ, huyện, châu, tổng, xã vẫn giữ như cũ

d)

Địa phương hoạt động theo sự điều hành của triều đình

122.

Một bài học kinh nghiệm quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay là

a)

thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước

b)

Xây dựng bộ máy nhà nước trung ương chặt chẽ

c)

Phân chia cụ thể quyền lực của các cơ quan nhà nước

d)

Chú trọng nhất việc đào tạo nhân tài

123.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng nửa đầu XIX?

a)

Hệ thống cơ quan hành chính trên cả nước được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ chưa từng có

b)

Thống nhất hệ thống đơn vị hành chính trong cả nước, làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh huyện ngày nay

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương xuống tận các cấp thôn, xóm

d)

Để lại những bài học kinh nghiệm bổ ích về các nguyên tắc xây dựng và tổ hoạt động của bộ máy nhà nước

124.

Nội dung cải cách bộ máy nhà nước trong cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX để lại một trong những bài học kinh nghiệm là

a)

nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước

b)

coi trọng việc xét xử và giải quyết kiện tụng

c)

Chế độ giám sát đươc chú trọng tiên quyết

d)

Bài học về cải cách giáo dục, khoa cử

125.

Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa đầu XIX là

a)

phát huy thành quả trong cải cách của Hồ quý Ly và Lê Thánh Tông thế kỉ XV

b)

đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia

c)

giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiến

d)

chuyển sang một hình thái kinh tế- xã hội cao hơn