wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào sau đây đúng với quyền hạn của trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn?

a)

Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và chỉ đạo việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện.

b)

Tổ chức nghiên cứu khoa học, huấn luyện và chỉ đạo tuyến về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Là uỷ viên thường trực Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, uỷ viên Hội đồng quản lý chất lượng (nếu có), Hội đồng thuốc và điều trị

d)

Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.

2.

Quyền hạn của điều dưỡng trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, điều nào sau đây đúng?

a)

Có quyền kiểm tra giám sát các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa, phòng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b)

Là uỷ viên thường trực Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, uỷ viên Hội đồng quản lý chất lượng (nếu có), Hội đồng thuốc và điều trị

c)

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn đối với các cá nhân

d)

Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

3.

Trưởng khoa chống nhiễm khuẩn thuộc?

a)

Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn

b)

Thường trực hội đồng

c)

Nhóm thường trực

d)

Mạng lưỡi kiểm soát nhiễm khuẩn.

4.

Cơ sở khám chữa bệnh có trên 150 giường thì :

a)

Thành lập khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.

b)

Thành lập tổ kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Thành lập nhóm kiểm soát nhiễm khuẩn

d)

Thành lập ban kiểm soát nhiễm khuẩn.

5.

Trưởng khoa chống nhiễm khuẩn chịu trách nhiệm trước?

a)

Giám đốc bệnh viện.

b)

Nhân viên trong khoa

c)

Điều dưỡng trưởng khoa

d)

Bất cứ người nào.

6.

Nhiệm vụ của trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, ngoại trừ?

a)

Kiểm tra và yêu cầu các khoa, phòng, cá nhân thực hiện đúng các qui định về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.

b)

Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và chỉ đạo việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện

c)

Tổ chức nghiên cứu khoa học, huấn luyện và chỉ đạo tuyến về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn

d)

Tổng kết, báo cáo hoạt động và kết quả công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn đơn vị.

7.

Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện chủ yếu là?

a)

Vi khuẩn

b)

Virus

c)

Ký sinh trùng, nấm ký sinh.

d)

Tất cả các ý trên

8.

Yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện?

a)

Thiết bị và dụng cụ sử dụng cho việc thăm khám

b)

Phẫu thuật

c)

Sử dụng kháng sinh

d)

Tất cả các ý trên

9.

Hậu quả của việc NKBV, ngoại trừ?

a)

Tăng biến chứng tử vong

b)

Tăng sử dụng kháng sinh

c)

Tăng chi phí điều trị

d)

Tăng hiệu quả của sự chăm sóc

10.

Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện?

a)

Bệnh nhân nằm điều trị lâu dài

b)

Trải qua nhiều thủ thuật xâm lẫn

c)

Quá tải bệnh nhân tại các bệnh viện

d)

Tất cả các ý trên.

11.

Nguồn lây NKBV, ngoại trừ?

a)

Môi trường

b)

Bệnh nhân

c)

Hóa chất tiệt khuẩn

d)

Thủ thuật xâm lẫn.

12.

Nội dung phòng ngừa chuẩn gồm?

a)

6 nội dung

b)

7 nội dung

c)

8 nội dung

d)

9 nội dung.

13.

Cơ chế truyền bệnh của vi sinh vật bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ?

a)

Nguồn bệnh

b)

Cổng vào

c)

Đường lây truyền

d)

Vi sinh vật.

14.

Nguyên tắc sắp xếp người bệnh, ngoại trừ?

a)

Đường lây truyền của tác nhân gây bệnh

b)

Yếu tố nguy cơ lây truyền bệnh

c)

Yếu tố môi trường

d)

Khả năng mắc nhiễm khuẩn bệnh viện.

15.

Mục đích của vệ sinh tay, điều nào sau đây không đúng?

a)

Loại bỏ vết bẩn nhìn thấy bằng mắt thường trên tay và dụng cụ

b)

Phòng ngừa sự lan truyền mầm bệnh từ cộng đồng vào Bệnh viện.

c)

Ngăn ngừa sự lan truyền mầm bệnh từ Bệnh viện ra cộng đồng.

d)

Ngăn ngừa các nhiễm khuẩn người bệnh có thể mắc phải trong Bệnh viện.

16.

Điều nào sau đây không đúng với phương tiện rửa tay?

a)

Bồn rửa tay đủ sâu ( 50 cm)

b)

Vòi nước, gắn cố định vào tường, chiều cao so với bề mặt của bồn 50 cm

c)

Hệ thống nước, tốt nhất là nước máy

d)

Khăn lau tay sử dụng một lần.

17.

Theo quy trình rửa tay bằng nước và xà phòng, thì động tác "Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia" là bước mấy?

a)

Bước 2

b)

Bước 3

c)

Bước 4

d)

Bước 5.

18.

Những lưu ý trong thực hành vệ sinh tay, ngoại trừ?

a)

Không để móng tay dài, mang móng tay giả, trang sức trên tay khi chăm sóc người bệnh.

b)

Tránh chạm vào bề mặt các vật dụng, trang thiết bị khi không cần thiết để phòng lây nhiễm tay từ môi trường hoặc lây nhiễm cho môi trường do tay bẩn trong chăm sóc.

c)

Thực hiện VST với nước khi tay nhìn thấy vết bẩn bằng mắt thường hoặc sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết

d)

VST bằng dung dịch VST có chứa cồn khi tay không thấy bẩn bằng mắt thường.

19.

Kỹ thuật vệ sinh tay được chỉ định trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bắt tay, cầm tay, xoa trán trẻ, thăm khám

b)

Giúp nâng đỡ, xoay trở, dìu, tắm, gội, xoa bóp cho người bệnh

c)

Bắt mạch, đo huyết áp, nghe phổi, khám bụng, ghi điện tâm đồ

d)

Tất cả các ý trên.

20.

Khi nào thì vệ sinh tay bằng nước và xà phòng?

a)

Khi nhìn thấy tay bẩn hoặc dính dịch cơ thể.

b)

Khi không nhìn thất vết bẩn và dịch cơ thể

c)

Khi thực hiên việc thăm khám cho người bệnh

d)

Tất cả đều sai.

21.

Trong trường hợp nào thì cần vệ sinh bằng dung dịch chứa cồn?

a)

Khi nhìn thấy tay bẩn hoặc dính dịch cơ thể

b)

Khi không nhìn thất vết bẩn và dịch cơ thể

c)

Khi thực hiên việc thăm khám cho người bệnh

d)

Sau khi tiếp xúc với bệnh nhân.

22.

Điều nào sau đây không đúng trong nôi dung vệ sinh hô hấp, vệ sinh khi ho?

a)

Cơ sở y tế cần xây dựng kế hoạch quản lý tất cả các người bệnh có các triệu chứng về đường hô hấp trong giai đoạn có dịch.

b)

Tại khu vực tiếp nhận bệnh cần có hướng dẫn để đưa người bệnh có các triệu chứng về đường hô hấp vào khu vực riêng

c)

Mọi người bệnh có các triệu chứng về đường hô hấp đều phải tuân thủ theo các quy tắc về vệ sinh hô hấp.

d)

Nên sắp xếp người bệnh không có khả năng kiểm soát dịch tiết, chất bài tiết, dịch dẫn lưu vào phòng riêng

23.

Quy trình xử lý dụng cụ y tế trong cơ sở khám chữa bệnh, ngoại trừ?

a)

Dụng cụ y tế sau khi sử dụng phải rửa sạch để dụng cụ được bền bỉ

b)

Dụng cụ y tế tái sử dụng đều phải được xử lý trước khi sử dụng cho người bệnh khác

c)

Dụng cụ sau khi sử dụng có dính máu và dịch ti

24.

Điều nào sau đây không đúng với xử lý dụng cụ?

a)

Dụng cụ y tế tái sử dụng đều phải được xử lý trước khi sử dụng cho người bệnh khác

b)

Dụng cụ sau khi sử dụng có dính máu và dịch tiết phải được khử nhiễm ngay hoặc bỏ vào thùng kín khi vận chuyển về nơi khử khuẩn

c)

Xử lý dụng cụ theo đúng quy trình (khử nhiễm, làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn và bảo quản đúng cách)

d)

Dụng cụ sau khi sử dụng chỉ cần rửa sạch với dung dịch rửa dụng cụ

25.

Nguyên tắc chọn hóa chất xử lý dụng cụ , ngoại trừ?

a)

Dựa vào tiêu chuẩn chọn lựa hóa chất sao cho đạt hiệu quả

b)

Không tốn kém

c)

Thời gian ngâm dụng cụ càng ngắn càng tốt

d)

Tính năng an toàn cho người sử dụng

26.

Phương pháp tiệt khuẩn gồm ?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

27.

Khử khuẩn mức độ cao là?

a)

Là tiêu diệt được các vi khuẩn thông thường như một vài virut và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn.

b)

Là quá trình tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn

c)

Là quá trình khử được vi khuẩn sinh dưỡng, virus và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn.

d)

Là một quá trình sử dụng tính chất cơ học và hóa học, giúp loại bỏ các chất hữu cơ và giảm số lượng các vi khuẩn gây bệnh có trên các DC.

28.

Khử nhiễm là?

a)

Là quá trình sử dụng tính chất cơ học để làm sạch những tác nhân nhiễm khuẩn và chất hữu cơ bám trên những dụng cụ

b)

Là một quá trình sử dụng tính chất cơ học và hóa học, giúp loại bỏ các chất hữu cơ và giảm số lượng các vi khuẩn gây bệnh có trên các dụng cụ

c)

Là quá trình loại bỏ hầu hết hoặc tất cả vi sinh vật gây bệnh trên DC nhưng không diệt bào tử vi khuẩn

d)

Là một quá trình tiêu diệt hoặc loại bỏ tất cả các dạng của visinh vật sống bao gồm cả bào tử vi khuẩn.

29.

Khử khuẩn mức độ thấp là?

a)

Là tiêu diệt được các vi khuẩn thông thường như một vài virut và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn

b)

Là quá trình tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn.

c)

Là quá trình khử được vi khuẩn sinh dưỡng, virus và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn.

d)

Là một quá trình sử dụng tính chất cơ học và hóa học, giúp loại bỏ các chất hữu cơ và giảm số lượng các vi khuẩn gây bệnh có trên các DC.

30.

Khử khuẩn mức độ trung bình là?

a)

Là quá trình khử được vi khuẩn sinh dưỡng, virus và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn.

b)

Là một quá trình sử dụng tính chất cơ học và hóa học, giúp loại bỏ các chất hữu cơ và giảm số lượng các vi khuẩn gây bệnh có trên các DC.

c)

Là tiêu diệt được các vi khuẩn thông thường như một vài virut và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn.

d)

Là quá trình tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn.

31.

Sát khuẩn là gì?

a)

Là tiêu diệt được các vi khuẩn thông thường như một vài virut và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn.

b)

Là sự tiêu diệt hay kiềm chế sự phát triển của các vi sinh vật trên da hay các tổ chức khác của cơ thể

c)

Là quá trình tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn

d)

Là quá trình khử được vi khuẩn sinh dưỡng, virus và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn.

32.

Những dụng cụ y khoa nào sau đây bắt buộc phải tiệt khuẩn:

a)

Mask khí dung

b)

Dụng cụ phẫu thuật, dụng cụ đặt trong lòng mạch

c)

Dụng cụ nội soi tiêu hóa

d)

Tất cả đều đúng.

33.

Tiêu chuẩn chọn hóa chất khử khuẩn, ngoại trừ?

a)

Phải có phổ kháng khuẩn rộng

b)

Không mùi hoặc có mùi dễ chịu

c)

Không pha loãng

d)

Không tác hại tới các dụng cụ kim loại cũng như bằng cao su

34.

Việc đảm bảo các điều kiện cho công tác kiểm soát nhiễm khuẩn nào sau đây là không đúng?

a)

Có bộ phận (đơn vị) khử khuẩn - tiệt khuẩn đủ các phương tiện

b)

Các khoa lâm sàng phải có buồng để đồ bẩn và xử lý dụng cụ y tế, buồng cách ly.

c)

Buồng phẫu thuật và buồng chăm sóc đặc biệt được trang bị hệ thống thông khí, lọc khí thích hợp, đảm bảo yêu cầu vô khuẩn.

d)

Truyền nhiễm phải có đủ phương tiện phòng ngừa lây truyền bệnh và có khoảng cách an toàn với các khoa, phòng khác và khu dân cư.