NEW
Font size
WorksheetsTiết niệu (4)
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Tác dụng của ANP (Atrial Natriuretic peptid)
Làm tăng bài tiết ADH.
Làm tăng bài tiết Aldosteron
Giảm độ lọc cầu thận
Gây dãn mạch
Tác dụng của ANP (Atrial Natriuretic peptid)
Làm tăng bài tiết ADH.
Làm tăng tái hấp thu natri tại ống lượn góp
Giảm độ lọc cầu thận
Gây dãn mạch
Tác dụng của ANP (Atrial Natriuretic peptid)
Làm tăng tái hấp thu nước tại ống góp
Làm tăng bài tiết Aldosteron
Giảm độ lọc cầu thận
Gây dãn mạch
Hoạt hoá hệ thống Renin – Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Kích hoạt trung tâm khát nước
Kích hoạt hệ thần kinh giao cảm
Dãn mạch
Tăng bài tiết ADH
Hoạt hoá hệ thống Renin – Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Tăng tái hấp thu natri
Tăng tái hấp thu nước
Dãn mạch
Tăng bài tiết ADH
Hoạt hoá hệ thống Renin – Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Tăng tái hấp thu natri
Tăng tái hấp thu nước
Ức chế trung tâm khát nước
Tăng bài tiết ADH
Hoạt hoá hệ thống Renin – Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Tăng tái hấp thu natri
Tăng tái hấp thu nước
Hệ thần kinh giao cảm
Tăng bài tiết ADH
Cấu trúc nephron, CHỌN CÂU SAI
Là đơn vị cấu trúc và chức năng của thận.
Là một đơn vị thận hoạt động độc lập.
Có nhiệm vụ lọc và tạo thành nước tiểu.
Quá trình thành lập nephron chấm dứt trước tuần 30 của giai đoạn bào thai.
Hoạt hoá hệ thống Renin – Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Kích hoạt hệ thần kinh giao cảm
Tăng tái hấp thu nước
Ức chế bài tiết Aldosteron
Tăng bài tiết ADH
Hoạt hoá hệ thống Renin – Angiotensin -Aldosteron gây, CHỌN CÂU SAI
Tăng tái hấp thu natri
Tăng tái hấp thu nước
Ức chế bài tiết ADH
Kích hoạt trung tâm khát nước
Tác dụng của ANP (Atrial Natriuretic peptid)
Gây co mạch.
Làm tăng bài tiết Aldosteron
Giảm độ lọc cầu thận
Giảm tái hấp nước tại ống góp
Ngưỡng glucose của thận là
165 mg/dL
170 mg/dL
175 mg/dL
180 mg/dL
Chọn phát biểu ĐÚNG về ngưỡng đường của thận
Là khi thấp hơn giá trị ngưỡng thì đường xuất hiện trong nước tiểu lượng ít; trên giá trị ngưỡng, đường xuất hiện trong nước tiểu lượng đáng kể
Trên giá trị ngưỡng, toàn bộ đường được đào thải ra nước tiểu
Mặc dù trên giá trị ngưỡng, đường vẫn được hấp thu hoàn toàn
Dựa trên giá trị ngưỡng đường của thận, không thể ứng dụng tìm đường trong nước tiểu để phát hiện sớm bệnh nhân có tăng đường huyết.
Chọn phát biểu ĐÚNG về ngưỡng đường của thận
Là khi thấp hơn giá trị ngưỡng thì đường không xuất hiện trong nước tiểu; trên giá trị ngưỡng, đường sẽ xuất hiện trong nước tiểu
Trên giá trị ngưỡng, toàn bộ đường được đào thải ra nước tiểu
Mặc dù trên giá trị ngưỡng, đường vẫn được hấp thu hoàn toàn
Dựa trên giá trị ngưỡng đường của thận, có thể ứng dụng
Chọn phát biểu ĐÚNG về ngưỡng đường của thận
Là khi thấp hơn giá trị ngưỡng thì đường xuất hiện trong nước tiểu lượng ít; trên giá trị ngưỡng, đường xuất hiện trong nước tiểu lượng đáng kể
Khi trên giá trị ngưỡng, một phần đường trên ngưỡng được đào thải ra nước tiểu
Mặc dù trên giá trị ngưỡng, đường vẫn được hấp thu hoàn toàn
Dựa trên giá trị ngưỡng đường của thận, có thể ứng dụng tìm đường trong nước tiểu để phát hiện sớm bệnh nhân có tăng đường huyết.
Tại ống lượn gần, Na được tái hấp thu theo cơ chế đồng vận chuyển thuận với các chất sau, CHỌN CÂU SAI
Aminoacid
Ca2+
Vitamin
Glucose
Tại ống lượn gần, Na được tái hấp thu theo cơ chế đồng vận chuyển thuận với các chất sau, CHỌN CÂU SAI
Aminoacid
K+
Vitamin
Glucose
Tại ống lượn gần, Na được tái hấp thu theo cơ chế đồng vận chuyển thuận với các chất sau, CHỌN CÂU SAI
Aminoacid
HCO3-
Vitamin
Glucose
Cấu trúc nephron, CHỌN CÂU SAI
Là đơn vị cấu trúc và chức năng của thận.
Là một đơn vị thận hoạt động độc lập.
Có nhiệm vụ lọc và tạo thành nước tiểu.
Quá trình thành lập nephron chấm dứt sau sinh 1 năm.
Tại ống lượn gần, Natri được tái hấp thu theo cơ chế đồng vận chuyển nghịch với:
Cl-
K+
H+
HCO3-
Tại ống lượn gần, Natri được tái hấp thu theo cơ chế đồng vận chuyển nghịch với:
Ca++
K+
H+
Mg++
Quá trình tái hấp thu và bài tiết tại ống lượn xa và ống góp, CHỌN CÂU SAI:
Phần lớn Na+ được hấp thu kèm theo với Cl-.
Một số Na+ có thể hấp thu bằng cách trao đổi với K+ hoặc H+.
Dưới ảnh hưởng của ADH, tế bào ống thận sẽ tăng khả năng thấm đối với nước.
50% nước được tái hấp thu tại ống lượn xa và ống góp.
Sự bài tiết K+ tại thận, CHỌN CÂU SAI:
Khi tăng K+: K+ sẽ được bài tiết chủ động ở quai henle và ống lượn xa.
Tốc độ bài tiết K+ phụ thuộc vào tốc độ hấp thu Na+ ở ống lượn xa và ống góp
Khi [K+] tăng ở ngoại bào thì aldosteron sẽ kích thích bài tiết K+ nhiều hơn.
Sự bài tiết K+ ảnh hưởng bởi trạng thái toan kiềm.
Tiêu chuẩn của chất dùng đo lọc cầu thận, CHỌN CÂU SAI:
Được lọc tự do qua cầu thận
Không được tái hấp thu tại ống thận
Được bài tiết ở ống thận
Không gắn với protein trong huyết tương.
Tác dụng của ANP (Atrial Natriuretic peptid), CHỌN CÂU SAI:
Ức chế bài tiết ADH.
Ức chế bài tiết Aldosteron
Tăng độ lọc cầu thận
Gây co mạch
Tác dụng của ANP (Atrial Natriuretic peptid), CHỌN CÂU SAI:
Gây dãn mạch.
Ức chế bài tiết Aldosteron
Tăng độ lọc cầu thận
Tăng tái hấp thu nước tại ống góp
Na+ được tái hấp thu chủ yếu tại:
Ống lượn gần
Quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp
Na+ không được tái hấp thu tại:
Ống lượn gần
Nhánh xuống của quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp
Cấu trúc nephron, CHỌN CÂU ĐÚNG:
Nephron được thay mới sau mỗi 10 năm.
Là một đơn vị thận hoạt động độc lập.
Số lượng nephron tăng dần theo thời gian.
Quá trình thành lập nephron chấm dứt trước tuần 30 của giai đoạn bào thai.
Na+ không được tái hấp thu tại:
Nhánh lên của quai Henle
Nhánh xuống của quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp
Lượng Na+ được tái hấp thu cành lên quai Henle:
65%
35%
25%
10%
Lượng nước được tái hấp thu ở cành xuống của quai henle:
65%
35%
25%
15%
Nước được tái hấp thu chủ yếu tại:
Ống lượn gần
Quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp
Tại thận, 65% nước được tái hấp thu ở:
Ống lượn gần
Quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp
