wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Ôn Tập Lịch Sử

Total questions: 32

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là khẩu hiệu của nhân dân miền Nam kiên quyết bám đất, giữ làng trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của đế quốc Mĩ?

a)

Không có gì quý hơn độc lập, tự do

b)

Một tấc không đi, một li không rời

c)

Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng

d)

Nhằm thẳng quân thù mà bắn

2.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào dưới đây?

a)

Tạo ra những thay đổi về thế và lực trên chiến trường chính có lợi cho ta

b)

Khẳng định thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính của quân dân ta

c)

Kết hợp tiến công chiến lược trên ba mặt trận quân sự - chính trị - ngoại giao

d)

Thể hiện sức mạnh của bộ đội chủ lực khi tiến công vào cơ quan đầu não kẻ thù

3.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Hợp tác nội khối để tạo ra một khối phòng thủ chung

b)

Xây dựng tình đoàn kết và thống nhất giữa các nước

c)

Xây dựng môi trường hòa bình để phát triển khu vực

d)

Thúc đẩy cạnh tranh kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng

4.

Năm 1999, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Ấn Độ

b)

Campuchia

c)

Lào

d)

Thái Lan

5.

Quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không tham gia thỏa thuận thành lập tổ chức MAPHILINDO?

a)

Ma-lai-xi-a

b)

Thái Lan

c)

Phi-líp-pin

d)

In-đô-nê-xi-a

6.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về những thách thức của tình hình thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến giai đoạn hiện nay?

4 lines
7.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về những thách thức của tình hình thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến giai đoạn hiện nay?

a)

Các điểm nóng về an ninh truyền thống gia tăng về quy mô và mức độ nguy hiểm.

b)

Chủ nghĩa khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo xuất hiện ở tất cả các quốc gia.

c)

Chiến tranh hạt nhân, chiến tranh thế giới thứ ba vẫn là nguy cơ lớn của thế giới.

d)

Thách thức mới về an ninh phi truyền thống ngày càng hiện hữu trong từng nước.

8.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Sự đối đầu giữa Xô - Mĩ đã chấm dứt.

b)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.

c)

Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ.

d)

Mĩ bắt đầu can thiệp vào Đông Dương.

9.

Nội dung nào sau đây là mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước thành viên.

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

10.

Nội dung nào sau đây là kết quả mà quân dân Việt Nam giành được trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Bảo vệ được căn cứ địa và cơ quan đầu não kháng chiến.

b)

Lật đổ được chính quyền tay sai của Mĩ ở Đông Dương.

c)

Giành được quyền chủ động đánh địch trên chiến trường.

d)

Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân đội Pháp ở Đông Dương.

11.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 - 1989)?

a)

Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời.

12.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng thắng lợi trên mặt trận nào sau đây?

a)

Quân sự

b)

Ngoại giao

c)

Chính trị

d)

Kinh tế

13.

So với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954), cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 - 1975 có điểm khác là về

a)

giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh

b)

âm mưu chia rẽ của các thế lực thù địch

c)

đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

d)

kết hợp yếu tố nội lực và ngoại lực

14.

Nguyên nhân nào sau đây đã dẫn đến cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô?

a)

Liên Xô là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân

b)

Mĩ thiết lập được trật tự thế giới đơn cực

c)

Xu thế đa cực nhiều trung tâm hình thành

d)

Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của Xô - Mĩ

15.

Từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, bài học kinh nghiệm nào sau đây đã được vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ (1945 - 1975) và công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Phát huy sức mạnh trên mặt trận quân sự

b)

Ngoại giao quyết định thắng lợi của cách mạng

c)

Hợp tác toàn diện với tất cả các nước

d)

Đảng phải có đường lối lãnh đạo đúng đắn

16.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) đều

a)

đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến

b)

mở ra quá trình đàm phán ngoại giao

c)

buộc đối phương phải kí hiệp định và rút quân về nước

d)

là sự kiện kết thúc cuộc kháng chiến

17.

Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là

a)

giải quyết triệt để những bất công xã hội

b)

thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

c)

giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo

d)

giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế

18.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945)?

a)

Trên bán đảo Triều Tiên, quân Mĩ chiếm đóng miền Bắc.

b)

Hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.

c)

Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.

d)

Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.

19.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 - 1954), kế hoạch Nava có điểm yếu nào sau đây?

a)

Có sự mâu thuẫn giữa tham vọng với khả năng thực tế.

b)

Buộc Pháp phải tập trung quân ở địa hình đồng bằng.

c)

Phản ánh nỗ lực cao nhất về quân sự của Pháp và Mĩ.

d)

Là sản phẩm của thế chủ động mà Pháp đã giành lại.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh không chính xác tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Góp phần vào thắng lợi của lực lượng dân chủ chống phát xít.

b)

Đem lại các quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại nhiều thế kỉ ở nước ta.

d)

Đã xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến.

21.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 với Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Phát triển từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

Lực lượng chính trị của quần chúng giữ vai trò quyết định.

c)

Bộ đội địa phương và dân quân du kích là lực lượng chính.

d)

Đều tiến công vào cơ quan đầu não của chính quyền Sài Gòn.

22.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giành chính quyền bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân là chủ yếu.

b)

Lực lượng chính trị đóng vai trò chủ yếu, có sự kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Lật đổ được chính quyền

23.

Giành chính quyền bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân là chủ yếu.

a)

Giành chính quyền bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân là chủ yếu.

b)

Lực lượng chính trị đóng vai trò chủ yếu, có sự kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Lật đổ được chính quyền của địch và thành lập chính phủ cách mạng trên cả nước.

d)

Phát triển tuần tự qua hai giai đoạn là khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

24.

Trong công tác tổ chức xây dựng hậu phương chiến tranh nhân dân trong cuộc Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 -1954), Đảng Cộng sản Đông Dương (từ năm 1951 là Đảng Lao động Việt Nam) đã

a)

lấy kinh tế là yếu tố quyết định nhất để phát triển hậu phương, qua đó bảo đảm sức người, sức của.

b)

kết hợp xây dựng hậu phương tự do rộng lớn của ta với lập cơ sở chính trị ở vùng địch tạm chiếm.

c)

củng cố hậu phương vững mạnh về mọi mặt, nhất là chính trị để tiến hành giải phóng miền Nam.

d)

ta càn quét, địch chống càn quét là quy luật phát triển và tồn tại của hậu phương tại chỗ trong chiến tranh.

25.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) với công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

củng cố hơn nữa vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

tiến hành khi đất nước đang khủng hoảng trầm trọng.

c)

tập trung cải tổ chính trị để tiến tới mô hình đa đảng.

d)

phát triển kinh tế làm trọng tâm thông qua mở cửa.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam?

a)

Chiến dịch điển hình cho lối đánh công kiên của bộ đội chủ lực.

b)

Đánh dấu sự chuyển hóa về quyền chủ động trên chiến trường.

c)

Chủ động chặn đánh các đợt tiến công của các binh đoàn địch.

d)

Phá vỡ thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài căn cứ Việt Bắc.

27.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trải qua 75 ngày đêm chiến đấu (7-10 đến 21-12-1947), quân và dân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hàng ngàn tên địch, thu và phá hủy nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh của chúng, giữ được căn cứ kháng chiến của cả nước, bảo vệ an toàn cơ quan đầu não cuộc kháng chiến và lực lượng chủ lực của ta. Thắng lợi của cuộc phản công lớn ở Việt Bắc của quân và dân ta là một thắng lợi có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong năm đầu toàn quốc kháng chiến, giáng một đòn quyết định đập tan chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp, đưa kháng chiến của dân tộc ta sang một giai đoạn mới – giai đoạn thứ hai của cuộc kháng chiến”.

a)

Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông của bộ đội ta đã làm tiêu hao một phần không nhỏ sinh lực quân địch.

b)

Thắng lợi của chiến dịch tiến công lớn của quân dân ta lên Việt Bắc đã đưa cuộc kháng chiến bước sang một giai đoạn mới.

c)

Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc đã giáng đòn quyết định, buộc Pháp phải chuyển sang chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.

d)

Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc đã bảo đảm an toàn cơ quan đầu não, từ đây cơ quan đầu não của ta không thể bị tiến công.

28.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 28-7-1995, tại Bandar Seri Begawan, thủ đô của Brunây đã diễn ra Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 28 với sự tham dự của Bộ trưởng ngoại giao Việt Nam Nguyễn Cơ Thạch. Tại Hội nghị này, ASEAN đã long trọng tuyên bố kết nạp Việt Nam làm thành viên chính thức thứ bảy của ASEAN sau 28 năm thành lập Hiệp hội; đồng thời chấp nhận Việt Nam gia nhập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).

4 lines
29.

Việt Nam gia nhập ASEAN đánh dấu bước phát triển quan trọng của khu vực, hoàn thiện việc mở rộng thành viên của tổ chức.

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN đánh dấu bước phát triển quan trọng của khu vực, hoàn thiện việc mở rộng thành viên của tổ chức.

b)

Việc Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện đánh dấu chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột, tranh chấp ở khu vực Đông Nam Á.

c)

Việt Nam gia nhập ASEAN cũng là sự kiện đánh dấu Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) chính thức có hiệu lực.

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN mở ra giai đoạn các nước Đông Nam Á tăng cường quan hệ hợp tác vì lợi ích chung của khu vực.

30.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim rệu rã. Ngày 14-8-1945, “Chính phủ lâm thời” được dựng lên, nhưng vẫn do Trần Trọng Kim đứng đầu. Trong khi đó, các thế lực đế quốc Mĩ, Tưởng, Pháp, Anh đều có những mưu đồ riêng đối với Đông Dương. Bọn Việt Nam Quốc dân đảng, Việt Nam cách mạng đồng minh hội theo chân quân đội Tưởng kéo về nước, mưu toan cướp chính quyền. Lợi dụng thời cơ, bọn phản động trong nước cũng ráo riết hoạt động chống phá cách mạng. Trong khi đó thì lực lượng phát xít Nhật ở Đông Dương vẫn còn nguyên vẹn.”

a)

Có nhiều thế lực đế quốc có mưu đồ chống phá cách mạng Việt Nam khi diễn ra Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

Quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta.

31.

Có nhiều thế lực đế quốc có mưu đồ chống phá cách mạng Việt Nam khi diễn ra Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

a)

A. Có nhiều thế lực đế quốc có mưu đồ chống phá cách mạng Việt Nam khi diễn ra Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

B. Quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta theo sau là các tổ chức phản động, mưu đồ xâm lược trở lại nước ta.

c)

C. Quân Nhật tuy đầu hàng Đồng minh song sau Cách mạng tháng Tám, lực lượng ở Đông Dương vẫn nguyên vẹn.

d)

D. Lực lượng quân Nhật ở Đông Dương hoang mang dao động đến cực độ là thời cơ cho ta bắt đầu tiến hành những cuộc khỏi nghĩa từng phần đầu tiên.

32.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công”.

a)

a. Quan điểm đổi mới đất nước ở Việt Nam là nhanh chóng xóa bỏ và phủ nhận hoàn toàn những quan điểm cũ để khẳng định cái mới là đúng đắn, dần đưa tới thành công.

b)

b. Mặc dù đổi mới ở Việt Nam là toàn diện và đồng bộ song cần căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể ở từng địa phương để đan xen cái cũ và cái mới cho phù hợp.

c)

c. Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam, các quan điểm đổi mới mang tính chất của một quá trình vừa thử nghiệm, vừa hoàn thiện qua thực tiễn.

d)

d. Cái mới và cái cũ đan xen trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới ở Việt Nam, trong đó cái cũ vẫn chiếm ưu thế là chủ yếu, cái mới dần được bổ sung và hoàn thiện.