Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh GHKII 11

Total questions: 162

Worksheet time: 1hrs 28mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là cơ quan chính thực hiện chức năng bài tiết của cơ thế?

a)

Gan.

b)

Ruột.

c)

Thận.

d)

Phổi.

2.

Lượng dịch trong cơ thể chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?

a)

56%

b)

65%

c)

76%

d)

67%

3.

Cho các thành phần sau đây:

(1) Quản cầu thận.

(2) Ống góp.

(3) Ống lượn gần.

(4) Quai Henle.

(5) Ống lượn xa.

(5) Niệu quản.

(7) Niệu đạo.

Có bao nhiêu thành phần cấu tạo nên một nephron?

a)

1.

b)

3.

c)

2.

d)

4.

4.

Hầu hết các chất được bài tiết dưới dạng hòa tan trong máu, ngoại trừ chất nào sau đây?

a)

CO2.

b)

Creatinine.

c)

Glucose.

d)

NH3.

5.

Khẳng định nào dưới đây về vai trò của thận trọng điều hòa cân bằng nội môi là KHÔNG đúng?

a)

Thận điều hòa lượng glucose máu thông qua việc tiết hormone insulin.

b)

Thận điều hoà pH máu thông qua quá trình thải H+ ra nước tiểu.

c)

Thận điều hòa áp suất thẩm thấu máu thông qua quá trình thải nước ra nước tiểu.

d)

Thận điều hoà thể tích máu và huyết áp thông qua việc tiết renin và thay đổi lượng nước tiểu tạo thành.

6.

Phát biểu sau đây là đúng khi nói về sỏi thận và đường tiết niệu?

(1) Các trường hợp sỏi thận đều phải chữa trị bằng phẫu thuật để lấy sỏi ra khỏi cơ thể.

(2) Tiểu ra máu là một trong những biểu hiện của sỏi đường tiết niệu.

(3) Người uống nhiều nước, thường xuyên nhịn tiểu có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận và đường tiết niệu.

(4) Ăn nhiều thực phẩm chứa các loại muối calci, phosphate,... là một trong những nguyên nhân gây sỏi thận.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

7.

Ý nào gồm những bệnh liên quan trực tiếp đến thận?

a)

Xơ vữa động mạch.

b)

Sỏi thận, sa thận, thận 1 quả,...

c)

Ung thư tuyến giáp.

d)

Đột quy.

8.

Khi nói về cấu trúc và vai trò của thận, phát biểu nào sau đây SAI?

a)

Ở cầu thận có hệ thống mao mạch dày đặc, thành mỏng dễ trao đổi chất.

b)

Quá trình lọc ở cầu thận giúp duy trì cân bằng nội môi.

c)

Ở cầu thận có động mạch đến lớn còn động mạch nhỏ đi.

d)

Cấu trúc cầu thận hình cầu có hệ thống mao mạch bao quanh, giống cấu trúc phế nang ở phổi.

9.

Cho biết chỉ số xét nghiệm Urea của người bình thường từ 2,5 - 7,5 mmol/L, nếu một người có chỉ số urea trong máu là 8,0 mmol/L thì có nguy cơ mắc bệnh gì?

a)

Bệnh tiếu đường.

b)

Bệnh Gout.

c)

Bệnh tiêu chảy.

d)

Bệnh viêm phổi.

10.

Ví dụ sau đây KHÔNG thể hiện cơ chế cân bằng nội môi?

a)

Nồng độ glucose trong máu người được duy trì ở mức 3,9 - 6,4 mmol/L.

b)

Ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35 - 7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phổi và thận.

c)

Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thụ nước và tăng uống nước.

d)

Hoạt động của các tế bào bạch cầu làm giảm số lượng tác nhân gây bệnh trong cơ thể.

11.

Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội mội là:

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

12.

Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là:

a)

Huyết áp bình thường → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dẫn → huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực ở mạch máu.

b)

Huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực mạch máu → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường → thụ thể áp lực ở mạch máu.

c)

Huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường → thụ thể áp lực ở mạch máu.

d)

Huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thế áp lực ở mạch máu → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường.

13.

Trường hợp nào dưới đây thường có nguy cơ chạy thận nhân tạo cao nhất?

a)

Người bị tai nạn giao thông.

b)

Người bị sỏi bàng quang giai đoạn đầu.

c)

Người bị suy thận nặng.

d)

Người hút nhiều thuốc lá.

14.

Nguyên nhân nào gây ra bệnh sỏi thận?

a)

Uống quá nhiều nước.

b)

Thường xuyên nhịn đi vệ sinh.

c)

Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.

d)

Chế độ ăn ít muối.

15.

Cho các ý sau:

(1) Uống nhiều nước.

(2) Cắt giảm các sản phẩm chứa nhiều oxalate.

(3) Giảm lượng muối ăn hàng ngày.

(4) Cắt giảm lượng caffeine.

(5) Kiểm soát việc tiêu thụ các chất đạm động vật, bao gồm thịt, trứng và cá.

(6) Giảm cân an toàn khi cần thiết để giữ sức khỏe.

Có bao nhiêu ý giúp phòng ngừa bệnh sỏi thận?

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

16.

Cho các ý sau:

(1) Nên có chế độ ăn lành mạnh.

(2) Không nên uống quá nhiều bia rượu.

(3) Tăng cường lượng protein trong mỗi bữa ăn hàng ngày.

(4) Luôn cung cấp đủ nước cho cơ thể.

(5) Tránh tối đa việc nhịn tiểu.

(6) Thường xuyên rèn luyện cơ thể .

(7) Ngủ đủ giấc, duy trì tâm trạng ổn định, lạc quan.

Có bao nhiêu ý giúp phòng ngừa hội chứng thận hư?

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

7.

17.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cân bằng nội môi?

a)

Cân bằng nội môi có tính chất cân bằng động.

b)

Điều hoà cân bằng nội môi chính là cân bằng áp suất thấm thấu của tế bào.

c)

Cân bằng nội môi đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện được chức năng sinh lí của các tế bào trong cơ thể.

d)

Cân bằng nội môi gồm cân bằng hàm lượng nước; nồng độ các chất như glucose, các ion, amino acid, muối khoáng,...

18.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cân bằng nội môi?

a)

Vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi là điều hòa nhiều chất hòa tan như protein, glucose,... trong máu, qua đó duy trì cân bằng nội môi.

b)

Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường ngoài về trạng thái cân bằng và ổn định.

c)

Nội mội là môi trường bên ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.

d)

Cân bằng nội môi là duy trì sự ốn định bên trong cơ thể.

19.

Quan sát hình sau và cho biết ý nào sau đây đúng?

a)

Cá tuyết sống ở môi trường nước mặn (môi trường ưu trương) nên chúng bị mất nước liên tục. Vì vậy cá tuyết cân bằng nước bằng cách uống nước liên tục, sau đó bài tiết lượng muối thừa qua mang và thận.

b)

Cá rô sống ở môi trường nước ngọt (môi trường nhược trương) nên chúng dễ bị mất muối. Vì vậy chúng hấp thụ chủ động muối qua mang và thức ăn, đồng thời bài tiết nước tiểu rất loãng.

c)

Sự khác nhau trong cơ chế điều hoà cân bằng áp suất thấm thấu của cá tuyết và cá rô là cá tuyết tăng cường hấp thụ muối, còn cá rô tăng cường bài tiết muối ra khỏi cơ thể.

d)

Ở cá rô, muối được bài tiết nhờ vào hai cơ quan là mang và thận, còn ở cá tuyết, muối chỉ có thể được bài tiết thông qua thận.

20.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về bài tiết và cân bằng nội môi?

a)

Quá trình bài tiết giúp cợ thể loại bỏ các chất thải và duy trì cân bằng nội môi.

b)

Thận là cơ quan duy nhất tham gia vào quá trình bài tiết ở động vật có xương sống.

c)

Cân bằng nội môi là quá trình duy trì sự ổn định của môi trường bên trong cơ thể.

d)

Khi nồng độ nước trong máu giảm, cơ thể giảm tiết hormone ADH để tăng tái hấp thu nước.

21.

Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là?

a)

Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.

b)

Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.

c)

Xảy ra chậm, khó nhận thấy.

d)

Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.

22.

Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?

a)

Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường đê tồn tại và phát triển.

b)

Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường đê tồn tại và phát triến.

c)

Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.

d)

Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

23.

Hãy cho biết ý nào sai khi nói về cơ chế cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng ở thực vật khởi đầu bằng thụ thể trên màng tế bào tiếp nhận kích thích.

b)

Ởđộng vật có hệ thần kinh, cảm ứng thực hiện qua cung phản xạ.

c)

Cảm ứng ở thực vật, thông tin kích thích được truyền dưới dạng xung thần kinh.

d)

Cả ba bộ phận tham gia vào cảm ứng ở thực vật đều là rễ, thân hoặc lá.

24.

Đặc điểm cảm ứng ở động vật là?

a)

Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.

b)

Xảy ra chậm, khó nhận thấy.

c)

Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.

d)

Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.

25.

Cảm ứng ở sinh vật là:

a)

Khả năng cơ thể sinh vật phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

c)

Khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và biến đổi thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

d)

Khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

26.

Cơ chế của cảm ứng có các giai đoạn nào?

a)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → lưu trữ thông tin → trả lời kích thích.

b)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → nhân đôi thông tin → trả lời kích thích.

c)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích.

d)

Thu nhận kích thích → bảo quản kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích.

27.

Cho ví dụ sau: Khi chạm tay vào cốc nước nóng thì tay ta rụt lại. Em hãy cho biết kích thích từ môi trường trong ví dụ trên là gì và phản ứng của cơ là gì để trả lời kích thích?

a)

Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là rụt tay lại.

b)

Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là rụt tay lại.

c)

Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.

d)

Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.

28.

Để hoa đào nở nhanh để kịp ngày Tết, người nông dân thường dùng nước ấm 40 - 50°C tưới quanh gốc với tần suất 5 - 6 lần mỗi ngày. Tác nhân nào kích thích hiện tượng nở hoa ở cây đào?

a)

Giá thể.

b)

Nhiệt độ.

c)

Ánh sáng.

d)

Nước.

29.

Đâu là hiện tượng cảm ứng ở sinh vật?

(1) Cây con hướng về phía có ánh sáng.

(2) Rễ cây hướng về phía có nguồn nước sạch.

(3) Cây nho leo trên giàn cao.

(4) Em dừng xe khi thấy đèn đỏ.

(5) Em làm bài tập về nhà.

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (3), (5).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(2), (3), (4), (5).

30.

Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng nào sau đây?

a)

Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.

b)

Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.

c)

Thân cây uốn cong theo phía ngược lại với bờ ao.

d)

Thân cây mọc thẳng nhận ánh sáng phân tán đều.

31.

Ứng động là:

a)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.

b)

Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.

c)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng lúc vô hướng.

d)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.

32.

Đặc điểm nào sau đây không thuộc ứng động sinh trưởng:

a)

Vận động liên quan đến đồng hồ sinh học.

b)

Các tế bào ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng khác nhau.

c)

Vận động liên quan đến hormone thực vật.

d)

Các tế bào ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng giống nhau

33.

Hormone nào chủ yếu chi phối tính hướng sáng của cây?

a)

Auxin.

b)

Gibberelin.

c)

Ethylene.

d)

Phytochrome.

34.

Dựa vào sự vận động hướng động nào sau đây mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu?

a)

Hướng sáng dương.

b)

Hướng nước dương.

c)

Hướng hóa dương.

d)

Hướng đất dương.

35.

Cảm ứng ở thực vật là:

a)

Phản ứng vận động của các cơ quan thực vật đối với kích thích.

b)

Phản ứng sinh trưởng của các cơ quan thực vật đối với kích thích.

c)

Phản ứng vươn tới của các cơ quan thực vật đối với kích thích.

d)

Phán ứng tránh xa của các cơ quan thực vật đối với kích thích.

36.

Khi đặt một cây nằm ngang, sau một thời gian ta thấy rễ cây quay về phía mặt đất. Nguyên nhân là do:

a)

Rễ cây bò ra dài để tìm nguồn dinh dưỡng sâu trong lòng đất.

b)

Sự thiếu nước khiến rễ cây co xuống để tìm mạch nước ngầm.

c)

Mặt trên của rễ có lượng auxin thích hợp nên kích thích tế bào phân chia, lớn lên và kéo dài làm rê cong xuống phía dưới.

d)

Rễ cây buộc phải hướng sâu vào lòng đất để nhằm cố định thân cây và giữ chặt cây vào đất.

37.

Hiện tượng nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

a)

Khí ng đóng mở.

b)

Cây bàng rụng lá vào mùa đông.

c)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

d)

Lá cây trinh nữ cụp lại khi va chạm.

38.

Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động:

a)

Có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước).

b)

Không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trương nước).

c)

Không có sự chết đi của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trương nước).

d)

Có sự chết đi nhanh chóng của các tế bào (liện quan chủ yếu đến hiện tượng sức trương nước).

39.

Khi đặt chậu cây bên trong cửa sổ, một thời gian sau thấy ngọn cây vươn ra ngoài phía cửa sổ. Đây là ví dụ mô tả quá trình nào của thực vật?

a)

Quang hợp.

b)

Hô hấp.

c)

Thoát hơi nước.

d)

Cảm ứng.

40.

Khi nói về tính hướng động của rễ cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Rễ cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dương.

b)

Rễ cây có tính hướng đất dương, hướng sáng âm.

c)

Rễ cây có tính hướng đất âm, hướng sáng âm.

d)

Rễ cây có tính hướng đất dương, hướng sáng dương.

41.

Khi nói về tính hướng động của ngọn cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dương.

b)

Ngọn câv có tính hướng đất dương, hướng sáng âm.

c)

Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng âm.

d)

Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng sáng dương.

42.

Khi côn trùng đậu vào lá của cây bắt ruồi thì lá khép lại. Đây là kết quả của kiểu cảm ứng nào?

a)

Ứng động sinh trưởng.

b)

Ứng động sức trương nhanh.

c)

Ứng động sức trương chậm.

d)

Ứng động tiếp xúc và hoá ứng động.

43.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không thuộc hình thức vận động theo đồng hồ sinh học?

a)

Lá bàng rụng vào mùa đông.

b)

Hoa nở vào khoảng 9-10 giờ.

c)

Hoa nở vào ban đêm.

d)

Lá cụp xuống khi bị va chạm tay vào.

44.

Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?

a)

Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi.

b)

Vận động hướng đất của rễ cây đậu.

c)

Vận động hướng sáng của cây sồi.

d)

Vận động hướng mặt trời của hoa cây hướng dương.

45.

Trong rừng nhiệt đới các loài cây dây leo quấn quanh những cây thân gỗ lớn để vươn lên cao. Đây là biểu hiện của những kiểu cảm ứng nào sau đây?

1-Hướng sáng.          

2-Hướng tiếp xúc.     

3-Hướng trọng lực     

4-Hướng hóa.     

5-Hướng nước

a)

1.

b)

1,2.

c)

1,2,3.

d)

1,2,3,4,5.

46.

Các cây ăn thịt “bắt mồi” chủ yếu để lấy chất nào sau đây?

a)

Nước.

b)

Protein.

c)

Lipit.

d)

Nitơ.

47.

Những cơ chế nào sau đây liên quan đến ứng động không sinh trưởng?

     1. Sự thay đổi sức trương nước của tế bào.

2. Sự phân bổ hoocmon sinh trường không đều ở các phía của cơ quan tiếp nhận kích thích.

3. Sự lan truyền dòng điện sinh học.

4. Tốc độ phân chia tế bào không đều ở các phía của cơ quan tiêp nhận kích thích.

5. Sự co rút chất nguyên sinh, thay đổi quá trình sinh lý, sinh hoá theo nhịp thời gian.

a)

1,2,4,5.

b)

1,3,5.

c)

2,4,5.

d)

1,5.

48.

 Hình bên mô tả hiện tượng lá cây trinh nữ cụp xuống khi bị va chạm là do, sức trương nước của thể gối ở...(1)… lá và gốc lá chét bị...(2).. đột ngột. Từ  còn thiếu điền vào chỗ trống là:

a)

1-cuống, 2-giảm.

b)

1-cuống, 2-tăng.   

c)

1-cuống, 2-không đổi.

d)

1-ngọn, 2-giảm.

49.

Các cây họ đậu thường cụp lá (ngủ) khi mặt trời lặn, hiện tượng này thuộc hình thức vận động sinh trưởng nào?

a)

Vận động hướng động.

b)

Vận động theo đồng hồ sinh học.

c)

Vận động hướng sáng.

d)

Vận động sức trương nước.

50.

Những phản ứng nào sau đây là biểu hiện của tính hướng động ở thực vật?

1. Hiện tượng thân cây quấn vào cọc đế leo lên của cây đậu cô ve.

2. Hiện tưọng cuốn ngọn của cây sắn dây.

3. Hiện tượng đóng mở khí khổng.

4. Hiện tượng cụp lá của cây bắt ruồi.

5. Hiện tượng vươn ra ánh sáng khi chiếu sáng một phía của ngọn cây.

a)

1,2,3.

b)

1,3,4.

c)

1,5.

d)

1,4.

51.

Cho bảng thông tin sau:

Phương án sai khi nối các phản ứng với hình thức cảm ứng là:

a)

I-1, V-3.

b)

II-2, III-1.

c)

IV-5; III-l.

d)

I-4; II-2.

52.

Hãy cho biết ý nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm cảm ứng ở thực vật?

a)

Các yếu tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, nước,...) là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.

b)

Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra nhanh và dễ nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.

c)

Cảm ứng ở thực vật luôn gắn liền với sự sinh trưởng của tế bào.

d)

Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.

53.

Hãy cho biết ý nào sau đây khi nói về cơ chế hướng động?

 

a)

Các tác nhân kích thích tác động theo các hướng không xác định lên các thụ thể.

b)

Cơ chế hướng động liên quan đến hormone auxin ở thực vật.

c)

Các tế bào rễ có độ nhạy cảm với auxin cao hơn so với tế bào ở thân.

d)

Tốc độ dãn dài của bộ phận đáp ứng đồng đều giữa các tế bào ở hai phía.

54.

Hãy cho biết ý nào sau đây đúng khi nói về ứng dụng của hướng động trong thực tiễn sản xuất?

a)

Bón phân quanh gốc kích thích rễ sinh trưởng theo chiều rộng.

b)

Hạn chế chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng dày khi cây còn non và tỉa thưa khi cây lớn giúp thúc đẩy cây mầm vươn dài.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi về ánh sáng, nhiệt độ trong quá trình nở hoa của cây.

d)

Làm giàn, mở rộng giàn cho các cây mướp, cây bí phát triển.

55.

Hãy cho biết ý nào sau đây sai khi cho rằng đây là kiểu ứng động không sinh trưởng?

a)

Sự đóng mở của khí khổng.

b)

Hoạt động nở, cụp của hoa tulip.

c)

Rễ cây mọc cong xuống khi được đặt theo phương ngang.

d)

Phản ứng đậy nắp của “ấm” ở cây nắp ấm khi có côn trùng lọt vào “ấm”.

56.

Khi đặt một cây nằm ngang, sau một thời gian ta thấy rễ cây quay về phía mặt đất. Nguyên nhân là do:

a)

rễ cây bò ra dài để tìm nguồn dinh dưỡng sâu trong lòng đất.

b)

sự thiếu nước khiến rễ cây co xuống để tìm mạch nước ngầm.

c)

mặt trên của rễ có lượng auxin thích hợp nên kích thích tế bào phân chia, lớn lên và kéo dài làm rễ cong xuống phía dưới.

d)

rễ cây buộc phải hướng sâu vào lòng đất để nhằm cố định thân cây và giữ chặt cây vào đất.

57.

Hình trên cho biết đây là kiểu hướng động gì?

a)

Hướng trọng lực.

b)

Hướng sáng âm.

c)

Hướng sáng dương.

d)

Hướng tiếp xúc.

58.

Dựa vào thí nghiệm ở  hình trên ta rút ra kết luận:

a)

Rễ cây có tính hướng trọng lực âm, ngọn cây hướng trọng lực âm.

b)

Rễ cây có tính hướng trọng lực âm, ngọn cây hướng trọng lực dương.

c)

Rễ cây có tính hướng trọng lực dương, ngọn cây hướng trọng lực âm.

d)

Rễ cây có tính hướng trọng lực dương, ngọn cây hướng trọng lực dương.

59.

Các hình trên mô tả hiện tượng gì ở thực vật ?

a)

Hướng động.

b)

Ứng động.   

c)

Vận động cảm ứng.

d)

Cảm ứng.

60.

Hình c)

Cho ta kết luận gì?

a)

Rễ cây có tính hướng đất âm, hướng sáng dương.

b)

Rễ cây có tính hướng đất dương, hướng sáng âm.

c)

Ngọn cây có tính hướng đất âm, hướng sáng âm.

d)

Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng sáng dương.

61.

Dựa vào thí nghiệm ở  hình b) ta rút ra kết luận:

a)

Ngọn cây có tính hướng nước âm, hướng sáng dương.

b)

Ngọn cây có tính hướng nước dương, hướng sáng dương.

c)

Rễ cây có tính hướng nước âm, hướng sáng âm.

d)

Ngọn cây có tính hướng đất dương, hướng nước dương.

62.

Quan sát hình e) cho biết đây là kiểu hướng động gì?

a)

Hướng sáng.

b)

Hướng nước.

c)

Hướng trọng lực

d)

Hướng tiếp xúc.

63.

Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn cao lên, đó là hiện tượng vận động tương tự thí nghiệm ở hình nào trên đây?

a)

Hình b).

b)

Hình c).

c)

Hình d).

d)

Hình e).

64.

Khi trồng cây để rễ cây phát triển đều quanh gốc cây, người ta áp dụng kiến thức dựa vào thí nghiệm ở hình nào?

a)

Hình b) và Hình c).

b)

Hình b) và Hình d).

c)

Hình d) và Hình a).

d)

Hình ) và Hình b).

65.

Auxin là một hormone thực vật có tác dụng tốt đến các quá trình sinh trưởng của tế bào, hoạt động của tầng phát sinh, sự hình thành rễ, hiện tượng ưu thế ngọn, tính hướng của thực vật, sự sinh trưởng của quả và tạo ra quả không hạt. Đồng thời auxin cũng có vài trò sự sinh trưởng giãn của tế bào để chứng minh vai trò này người ta làm một thí nghiệm như hình bên, mỗi nhận định nào sau đây là Đúng khi nói về thí nghiệm này?

a)

Cơ chế phản ứng hướng sáng ở thực vật bao gồm ba giai đoạn là: Thu nhận kích thích, dẫn truyền tín hiệu, trả lời kích thích.

b)

Sự tương tác giữa ánh sáng xanh dương và phototropin gây ra sự chuyển đổi và dẫn truyền tín hiệu trong tế bào.

c)

Sự uốn cong thân cây về phía hướng ánh sáng do sự phân bố auxin không đều, phía đối diện với hướng ánh sáng có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn.

d)

Khi chiếu sáng một phía, thành phần ánh sáng xanh dương có thể ức chế quá trình tổng hợp auxin.

66.

Khi cây sống trong tối được chiếu sáng từ một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng là do nguyên nhân nào sau đây?

Hãy cho biết ý nào sau đây sai?

a)

Auxin phân bố không đều ở 2 phía ít hay nhiều ánh sáng.

b)

Lượng auxin nhiều ức chế sự sinh trưởng của tế bào.

c)

Auxin phân bố nhiều về phía ít ánh sáng.

d)

Lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng của tế bào.

67.

Người ta tiến hành một thí nghiệm như sau:

-Cây mầm 1: chiếu sáng từ một phía lên bao lá mầm.

-Cây mầm 2: cắt bỏ đỉnh ngọn, rồi chiếu sáng từ một phía.

-Cây mầm 3: che tối phần bao lá mầm, chiếu sáng từ một phía.

Sau đó để các cây sinh trưởng bình thường và quan sát hiện tượng.

Hãy cho biết nhận định nào sau đây là Đúng?

a)

Cây 1 ngọn cây cong về phía ánh sáng do tính hướng sáng.

b)

Cây 2 ngọn cây vẫn mọc thẳng.

c)

Cây 3 ngọn cây cong về phía ánh sáng do tính hướng sáng.

d)

Đỉnh ngọn là nơi tiếp nhận kích thích ánh sáng gây ra cơ chế hướng sáng ở ngọn cây.

68.

Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

a)

của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

b)

của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

c)

định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

69.

Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,

a)

hạch ngực, hạch lưng.

b)

hạch thân, hạch lưng.

c)

hạch bụng, hạch lưng.

d)

hạch ngực, hạch bụng.

70.

Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng lên.

b)

mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể.

c)

các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau.

d)

các hạch thần kinh liên hệ với nhau.

71.

Phản xạ phức tạp thường là phản xạ

a)

có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não.

b)

không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não.

c)

có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống.

d)

có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não.

72.

Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc nào?

a)

Phản xạ có điều kiện.

b)

Phản xạ không điều kiện.

c)

Phản xạ.

d)

Không theo nguyên tắc nào.

73.

Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?

a)

Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.

b)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay.

c)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.

d)

Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

74.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.

b)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng.

d)

ộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng.

75.

Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách: 

a)

trả lời kích thích cục bộ.

b)

co toàn bộ cơ thể.

c)

co rút chất nguyên sinh.

d)

chuyển động cả cơ thể.

76.

Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do:

a)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển.

b)

một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.

c)

một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển.

d)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.

77.

Nói về hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?

a)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não.

b)

Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não.

c)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não.

d)

Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não.

78.

Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh

a)

rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

b)

phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

c)

rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

d)

phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

79.

Nhóm động vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?

a)

Trùng biến hình, giáp xác.

b)

Trùng đế giày, sứa.

c)

San hô, mực ống.

d)

Giun đất, giáp xác.

80.

Ion nào có tác dụng làm cho 1 số bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra:

a)

Ca2+.  

b)

Na+.

c)

K+.

d)

H+.

81.

Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước synape.

b)

khe synape.

c)

chùy synape.

d)

màng sau synape.

82.

Quá trình truyền tin qua synape diễn ra theo trật tự:

a)

Khe synape → màng trước synape → chùy synape → màng sau synape.

b)

Chùy synape → màng trước synape → khe synape → màng sau synape.

c)

Màng sau synape → khe synape → chùy synape → màng trước synape.

d)

Màng trước synape → chùy synape → khe synape → màng sau synape.

83.

Trong synape, chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước synape.

b)

phần trước synape.

c)

màng sau synape.

d)

khe synape.

84.

Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là

a)

acetylcholine và dopamin.

b)

acetylcholine và serotonin.

c)

serotonin và noradrenalin.

d)

acetylcholine và noradrenalin.

85.

Synape là diện tiếp xúc giữa

a)

các tế bào ở cạnh nhau.

b)

tế bào thần kinh với tế bào tuyến.

c)

tế bào thần kinh với tế bào cơ.

d)

các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…).

86.

Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng

a)

từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống.

b)

tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.

c)

phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.

d)

tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.

87.

Dựa vào hình ảnh, kiến thức về cấu tạo synapse và chức năng các thành phần synapse. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hình mô tả cấu tạo của synapse hóa học.

II. Mỗi synapse thường chứa một loại chất trung gian hoá học.

III. Ở động vật có vú, chất trung gian hoá học trong synapse chỉ là acetylcholine.

IV. Synapse hoá học là synapse phổ biến ở động vật.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

88.

Các phản xạ nào sau đây là phản xạ có điều kiện?

a)

Nghe nói đến quả mơ tiết nước bọt.

b)

Ăn cơm tiết nước bọt.

c)

Em bé co ngón tay lại khi bị kim châm.

d)

Tất cả đều đúng.

89.

Bộ phận của não phát triển nhất là

a)

não trung gian.

b)

bán cầu đại não.

c)

tiểu não và hành não.

d)

não giữa.

90.

Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.

b)

khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.

c)

phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

d)

phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

91.

Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Nhện có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

b)

Mực có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

c)

Sứa có hệ thần kinh mạng lưới.

d)

Cá có hệ thần kinh mạng lưới.

92.

Thị giác của người thuộc dạng thụ thể nào sau đây?

a)

Thụ thể hóa học.

b)

Thụ thể điện từ.

c)

Thụ thể cơ học.

d)

Thụ thể nhiệt.

93.

Con đường thu nhận và truyền âm thanh ở tai:

a)

Ống tai → màng nhĩ → xương đe → xương bàn đạp → xương búa → cơ quan tiền đình → cơ quan corti → thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác.

b)

Ống tai → màng nhĩ → xương búa → xương đe →xương bàn đạp → cơ quan tiền đình → cơ quan corti → thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác.

c)

Cơ quan tiền đình → cơ quan corti → thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác → ống tai → màng nhĩ → xương búa → xương đe →xương bàn đạp.

d)

Thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác → ống tai → màng nhĩ → xương búa → xương đe →xương bàn đạp → cơ quan tiền đình → cơ quan corti.

94.

Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào có ở cảm ứng của động vật?

1) phản ứng chậm

2) phản ứng khó nhận thấy

3) phản ứng nhanh

4) hình thức phản ứng kém đa dạng

5) hình thức phản ứng đa dạng

6) phản ứng dễ nhận thấy

Phương án trả lời đúng là:

a)

(1), (4) và (5).

b)

(3), (4) và (5).

c)

(2), (4) và (5).

d)

(3), (5) và (6).

95.

Ở một số người già vẫn có hiện tượng hình thành thêm các nueron mới, là vì: 

a)

Các tế bào thần kinh ở người già vẫn có khả năng phân chia bình thường nhưng với tốc độ chậm hơn người trẻ tuổi.

b)

Ở một số người già, có các nueron hình thàn trước đó bị chết nên hình thành các nueron mới để thay thế.

c)

Những người già này thường được chăm sóc với chế độ đặc biệt có đầy đủ dịnh dưỡng và các loại thuốc bổ não nên các tế bào thần kinh được hình thành mới nhằm duy trì khả năng tư duy ở những người này.

d)

Một số tế bào gốc tồn tại ở vùng dự trữ tế bào gốc của phôi phân chia và biệt hóa thành tế bào thần kinh.

96.

Khi nói về phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

  1. 1. Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại các kích thích đơn lẻ

  2. 2. Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều kiện

  3. 3. Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế

  4. 4. Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện

5. Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện dễ mất đi

a)

5.

b)

4.

c)

3.

d)

1.

97.

Trong các phát biểu sau:

1. Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

2. Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ

  1. 3. Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

4. Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng

Các phát biểu đúng về phản xạ là:

a)

(1), (2) và (4).

b)

(1), (2), (3) và (4).

c)

(2), (3) và (4).

d)

(1), (2) và (3).

98.

Những phản xạ nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?

1. Khi thấy rắn thì mọi người đều bỏ chạy

2. Cá bơi lên mặt nước khi nghe tiếng kẻng của người nuôi cá

3. Khiêng vật nặng cơ thể bị ra mồ hôi

4. Khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, nếu mặc không đủ ấm thì cơ thể sẽ bị run rẩy

5. Tinh tinh dùng que để bắt mối trong tổ ra ăn

a)

1, 2, 5.

b)

1, 2, 3, 4

c)

2, 3, 4, 5.

d)

1, 2, 3, 4, 5.

99.

Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nhện có hệ thần kinh dạng ống.

b)

Mực có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

c)

Sứa có hệ thần kinh mạng lưới.

d)

Cá có hệ thần kinh mạng lưới.

100.

Khi nói về phản xạ có điều kiện. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai?

a)

Dừng xe trước vạch kẻ khi thấy đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ.

b)

Người run lập cập khi mặc không đủ ấm trong thời tiết lạnh giá.

c)

Thở nhanh khi không khí trong phòng không đủ oxi.

d)

Tìm cách tránh xa khi gặp con chó dại trên đường.

101.

Khi nói về cơ chế cảm giác ở người. Phát biểu sau đây là đúng?

a)

Nếu tế bào thụ cảm âm thanh ở ốc tai bị tổn thương thì thính lực sẽ giảm.

b)

Ánh sáng từ vật truyền tới mắt, đi qua giác mạC. thủy tinh thể và được hội tụ ở võng mạc.

c)

Tai biến mạch máu não có thể dẫn đến tê liệt một phần cơ thể hoặc toàn thân.

d)

Các chất như hêroin, cocain,... kích thích mạnh lên hệ thần kinh gây cảm giác dễ chịu, sảng khoái...nên được sử dụng làm thuốc giảm đau chủ yếu.

102.

Khi nói về các biện pháp góp phần bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh. Phát biểu sau đây là sai?

a)

Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày hợp lí (ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc).

b)

Có chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lí, tránh căng thẳng mệt mỏi kéo dài.

c)

Có chế độ ăn uống hợp lí, thường xuyên tập thể dục thể thao.

d)

Thường xuyên sử dụng chất kích thích, chất giảm đau...khi bị căng thẳng.

103.

Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi nào?

a)

Số lượng các synapse trong cung phản xạ tăng lên.

b)

Kích thích của môi trường kéo dài.

c)

Kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần.

d)

Kích thích của môi trường mạnh mẽ.

104.

Sơ đồ nào mô tả đúng cơ sở thần kinh của thập tính?

a)

Kích thích → hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động.

b)

Kích thích → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động.

c)

Kích thích → cơ quan thực hiện→ hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → hành động.

d)

Kích thích → cơ quản thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động.

105.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là KHÔNG đúng khi nói về quá trình học tập ở người?

(1) Quá trình học tập ở người dựa trên cơ sở là sự hình thành và củng cố các phản xạ có điều kiện.

(2) Quá trình học tập ở người được chia thành các giai đoạn: tiếp nhận xử lí, ghi nhớ và củng cố thông tin.

(3) Kết quả của giai đoạn tiếp nhận là sự hình thành nhận thức, kĩ năng, thái độ, hành vi,…

(4) Nhờ có tư duy, con người có thể sử dụng thông tin đã ghi nhớ trong những trường hợp cụ thể, đồng thời loại bỏ đi những thông tin đã cũ.

(5) Nhờ có quá trình học tập mà con người có thể hình thành được các tập tính xã hội như các loài động vật khác.

a)

3.

b)

4.

c)

1.

d)

2.

106.

Trong học tập ở người, người ta có thể vận dụng tập tính để làm gì?

a)

Tìm ra thời điểm học tập trong ngày phù hợp nhất đối với mỗi cá nhân để nâng cao kết quả học tập.

b)

Tạo ra không gian học tập thoải mái và phù hợp nhất đối với mỗi cá nhân để nâng cao kết quả học tập.

c)

Nâng cao kết quả học tập, hình thành một số thói quen tốt và xóa bỏ những thói quen không tốt.

d)

Tìm ra phương pháp kéo dài thời gian tập trung học tập của mỗi cá nhân để nâng cao kết quả học tập.

107.

Tập tính ở loài người khác hẳn tập tính của động vật do những nguyên nhân nào sau đây?

1. Con vật hành động chủ yếu theo bản năng còn con người hành động theo trí tuệ.

2. Sự biến hóa về tập tính ở loài người nhanh hơn nhiều so với động vật.

3. Tập tính của loài người thay đổi theo sự phát triển của xã hội.

4. Tập tính bẩm sinh của loài người có thể bị thay đổi do sự phát triển của nền văn minh và khoa học.

a)

1, 2, 3, 4.

b)

1, 2.

c)

2, 3, 4.

d)

1, 3.

108.

Khi nói về cơ chế học tập ở người, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? 

1. Học tập làm tăng cường liên kết thần kinh trong vỏ não.

2. Học tập nhiều làm tổn hại các neuron truyền dẫn truyền xung thần kinh. 

3. Học tập gồm các giai đoạn tiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin. 

4. Kết quả của học tập là thay đổi sự hiểu biết, thái độ, hành vi,... ở người.

a)

2.

b)

1.

c)

3.

d)

4.

109.

Tại sao nên giáo dục cho trẻ từ khi còn nhỏ?

a)

Vì trẻ nhỏ dễ nghe lời hơn.

b)

Vì não của trẻ phát triển mạnh nhất từ giai đoạn 0-6 tuổi, do đó dễ dàng thúc đẩy sự phát triển cảm xúc, tư duy và khả năng ghi nhớ.

c)

Vì não của trẻ trong giai đoạn này chưa phát triển đầy đủ nên thuận lợi cho việc tiếp thu những điều mới mẻ.

d)

Vì khi trẻ lớn lên thì sẽ không có nhiều thời gian để học tập, tiếp thu những thứ mới.

110.

Ở người, học tập, rèn luyện, xây dựng các thói quen, các tập quán tốt, nếp sống văn hóa chính là kết quả của quá trình nào?

a)

Hình thành và ức chế các phản xạ có điều kiện.

b)

Hình thành và ức chế các phản xạ không điều kiện.

c)

Hình thành phản xạ có điều kiện.

d)

Ức chế các phản xạ không điều kiện.

111.

Trong mùa sinh sản, một con chim Robin đực có ngực đỏ thường bảo vệ lãnh thổ của chúng bằng cách tấn công những con đực khác. Thí nghiệm dùng các con chim giả có màu sắc khác nhau thì nó chỉ tấn công những con có bộ ngực đỏ. Điều này có thể do

a)

Chim Robin chỉ nhận biết được màu đỏ trong số các màu tự nhiên.

b)

Chúng chỉ có phản ứng với những cá thể giống mình.

c)

Màu đỏ ở ngực chim lạ là dấu hiệu khiêu khích đối với chúng.

d)

Những con chim có ngực đỏ thường là những con khỏe mạnh nên được nhiều chim mái lựa.

112.

Cảm nhận thấy nguy hiểm, con khỉ canh gác kêu lên báo hiệu cho các con khác trong bầy chạy trốn. Những con chim đậu quanh đó cũng vội vàng bay đi. Kích thích dấu hiệu làm xuất hiện tập tính tự vệ ở chim là

a)

Chim cũng nhìn thấy nguy hiểm như con khỉ.

b)

Tiếng hú của khỉ.

c)

Hình ảnh bỏ chạy của đàn khỉ.

d)

Mùi đặc trưng của khỉ.

113.

Một con ngỗng khi nhìn thấy bất cứ quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào tổ. Con tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này đều giống nhau ở chỗ

a)

Là những tập tính học được từ đồng loại.

b)

Chỉ là những hành động rập khuôn mang tính chất bản năng.

c)

Chúng không phân biệt được trứng của mình.

d)

Chúng không biết ấp trứng.

114.

Khi một con gấu mon men đến tổ ong lấy mật, rất nhiều ong lính xông ra đốt nó, sau đó ong chết la liệt. Giải thích đúng về sự hi sinh của các con ong lính trong trường hợp này là

a)

Ong có tính hung hăng.

b)

Chúng không biết hậu quả của việc mình làm.

c)

Hành động này được khởi xướng từ con đầu đàn, còn những con khác bắt chước.

d)

Do tập tính vị tha.

115.

Trứng của loài chim “đẻ nhờ” thường nở sớm hơn trứng loài chim chủ, sau khi nở ra chim non đẩy trứng của chim chủ ra khỏi tổ để không bị cạnh tranh. Nguyên nhân của hành động này là:

a)

Bố mẹ chúng dạy.

b)

Do trứng chim chủ làm chật tổ.

c)

Do bản năng sinh tồn của chúng.

d)

Chỉ có một số con chim non như vậy vì chúng hung hăng, ác độc.

116.

Chim rồng rộc (ploceus sp.) là loài sống theo bầy đàn (ở Việt Nam, chúng phân bố phổ biến ở vùng Nam Bộ và Nam Trung Bộ). Vào mùa sinh sản, các con chim trống thường làm tổ cạnh nhau. Chúng dùng lá, cỏ hoặc cành cây nhỏ kết lại với nhau tạo thành tổ chim dày, dạng hình ống và có lối vào nằm ở phía dưới. Cách xây tổ này có ý nghĩa gì đối với chúng?

a)

Để thu hút con mái.

b)

Để bảo vệ con non khỏi mùa đông giá rét.

c)

Để giảm thiểu nhất sự tấn công của loài rắn.

d)

Để dự trữ thức ăn tốt hơn.

117.

Hiện tượng “vòng tròn tử thần" ở loài kiến quân đội được phát hiện bởi nhà sinh vật học T. C. Schneirla (người Mỹ) vào năm 1936. Hiện tượng này xảy ra khi con kiến đầu đàn bị mất phương hướng và đi thành vòng, những con kiến còn lại trong đàn đi theo kiến đầu đàn thành vòng liên tục cho đến khi kiệt sức và chết. Có thể giải thích như thế nào cho hiện tượng trên?

a)

Do kiến quân đội có tập tính vị tha nên chúng sẵn sàng làm theo mọi chỉ đạo của kiến đầu đàn, thậm chí là hy sinh bản thân để bảo vệ lợi ích cho cả đàn.

b)

Kiến quân đội là loài mù bẩm sinh, chúng có thể nhận biết đường đi là nhờ tín hiệu pheromone do đồng loại tiết ra cúng với tập tính xã hội rất cao nên chúng cứ di chuyển liên tục theo đàn cho đến khi chết vì kiệt sức.

c)

Chỉ những con kiến bị khiếm khuyết về hệ thần kinh mới xảy ra hiện tượng trên, còn những con kiến bình thường khác sẽ không có hiện tượng như vậy. 

d)

Do kiến quân đội có tập tính xã hội nên chúng phải nghe theo con đầu đàn.

118.

Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và có về một chỗ nhưng chúng không làm được to. Điều này chứng tỏ

a)

Sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.

b)

Tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.

c)

Tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.

d)

Chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.

119.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế học tập ở người?

a)

Hình thành nhận thức, kỹ năng, thái độ, hành vi diễn ra ở giai đoạn tiếp nhận.

b)

Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các neuron.

c)

Thông tin được tập trung ghi nhớ ở não bộ ở giai đoạn tiếp nhận.

d)

Tập tính học được ở người không được di truyền từ bố mẹ.

120.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tập tính ở động vật?

a)

Tập tính ngủ đông ở gấu Bắc Cực có vai trò giúp gấu Bắc Cực duy trì khả năng sống sót qua mùa đông lạnh giá và thiếu thức ăn.

b)

Trong quá trình học tập ở người, thông tin từ môi trường được tiếp nhận bởi các giác quan và truyền về não bộ thuộc về giai đoạn xử lí.

c)

Ngửi thấy mùi hôi của hổ, các con hươu chạy trốn. Những con thỏ kiếm ăn gần đó thấy thế cũng lập tức bỏ chạy. Kích thích dấu hiệu làm xuất hiện tập tính tự vệ ở thỏ là hình ảnh bỏ chạy của đàn hươu.

d)

Quá trình học tập ở người dựa trên cơ sở là sự hình thành và củng cố các phản xạ không điều kiện.

121.

Hãy cho biết phát biểu nào sau đúng khi nói về tập tính bảo vệ lãnh thổ của cá ba gai lưng đực?

Đọc đoạn thông tin sau:

Cá ba gai lưng (Gasterosteus aculeatus) sống ở vùng nước lợ hoặc vùng ven biển phía bắc. Vào mùa sinh sản, phần bụng của các con đực chuyển sang màu đỏ để dẫn dụ và kích thích con cái. Cá ba gai lưng cái không có phần bụng màu đỏ. Mỗi con cá đực sẽ chọn cho mình một vùng lãnh thổ riêng và chúng sẽ tấn công các con đực khác nếu xâm phạm vào lãnh thổ của chúng. Một nhà khoa học vô tình thấy con cá ba gai lưng đực của ông tấn công một vật màu đỏ rơi vào bể cá; sau đó, ông đã tiến hành ba cuộc thử nghiệm như sau:

(1) Thả một con cá đực khác có phần bụng màu đỏ vào bể cá, kết quả con cá của ông đã tấn công con đực lạ này (Hình 18.1).

(2) Thả một con cá cái vào bể cá, cá của ông không tấn công cá cái.

(3) Thả một con cá đực không có phần bụng màu đỏ vào bể cá, cá của ông cũng không tấn công con cá đực này.

a)

Tín hiệu kích thích cá ba gai lưng đực bộc lộ hành vi hung dữ là màu đỏ vì cá chỉ tấn công vật màu đỏ hoặc cá đực có phần bụng màu đỏ, không tấn công cá cái hay cá đực không có bụng màu đỏ.

b)

Tín hiệu kích thích cá ba gai lưng đực bộc lộ hành vi hung dữ là do hình dạng của con cá khác.

c)

Cá ba gai lưng đực có xu hướng làm tổ gần nhau để bảo vệ lẫn nhau và tăng cơ hội sinh sản.

d)

Vào mùa sinh sản, phần bụng của các con cá đực chuyển sang màu đỏ không chỉ để dẫn dụ và kích thích con cái mà còn giúp các con cá đực nhận diện đối thủ.

122.

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây sai khi nói về việc định vị tổ của ong bắp cày?

Đọc đoạn thông tin sau:

Một con ong bắp cày cái che lối vào tổ của nó trước khi đi kiếm ăn. Sau đó 30 phút hoặc hơn, khi quay trở về, nó vẫn có thể tìm thấy tổ của mình một cách chính xác. Quan sát thấy điều này, một nhà khoa học đã đặt ra giả thuyết rằng sở dĩ con ong bắp cày xác định được tổ là nhờ việc ghi nhớ những vật xung quanh tổ của nó (cột mốc) trước khi đi kiếm ăn. Ông đã tiến hành kiểm tra giả thuyết trên bằng cách đánh dấu tổ của một con ong bắp cày bằng một vòng nón thông trong khi con ong vẫn còn ở trong hang. Sau khi rời tổ để kiếm ăn, con ong đã quay trở lại tổ thành công (Hình 18.2a). Hai ngày sau, sau khi con ong bắp cày bay đi kiếm ăn lần nữa, ông dời vòng nón thông ra khỏi tổ. Sau đó, ông đợi để quan sát hành vi của con ong bắp cày. Kết quả, khi con ong bắp cày quay trở lại, nó bay đến trung tâm của vòng tròn nón thông thay vì bay đến tổ gần đó (Hình 18.2b). Lặp lại thí nghiệm với nhiều con ong bắp cày, ông thu được kết quả tương tự.

a)

Kết quả của lần thí nghiệm đầu tiên, khi tổ được đánh dấu bằng vòng nón thông và con ong quay trở lại thành công, cho thấy việc đánh dấu không làm thay đổi hành vi định vị của con ong bắp cày. 

b)

Sau khi dời vòng nón thông ra khỏi tổ, con ong bắp cày bay đến trung tâm của vòng tròn thay vì bay đến vị trí tổ, điều này chứng minh rằng chúng xác định vị trí tổ dựa vào các dấu hiệu xung quanh chứ không phải chỉ dựa vào vị trí cố định của tổ.

c)

Kết quả thí nghiệm cho thấy nếu các cột mốc xung quanh tổ thay đổi vị trí, con ong bắp cày sẽ không thể tìm lại tổ của mình vì chúng chỉ ghi nhớ vị trí của tổ chứ không ghi nhớ các dấu hiệu bên ngoài.

d)

Thí nghiệm với nhiều con ong bắp cày khẳng định rằng việc sử dụng dấu hiệu bên ngoài để định vị tổ là một tập tính phổ biến và không thay đổi của loài ong bắp cày.

123.

Sinh trưởng là quá trình:

a)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ vào tăng thời gian sống của sinh vật.

b)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ vào tăng kích thước và số lượng tế bào trong cơ thể.

c)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ phát sinh thêm nhiều cơ quan và bộ phận mới.

d)

tăng kích thước, số lượng của tế bào đồng thời biến đổi cấu trúc, chức năng của tế bào, mô và cơ thể.

124.

Phát triển của sinh vật là quá trình biến đổi về:

a)

cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ thể.

b)

kích thước và khối lượng của cơ thể.

c)

tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.

d)

hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.

125.

Vòng đời là gì:

a)

Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể sinh ra, lớn lên và chết đi.

b)

Là quá trình lặp lại mà tất cả các sinh vật đều phải trải qua giống nhau.

c)

Là quá trình lặp lại theo trình tự nhất định các thay đổi mà một cá thể sinh vật phải trải qua bắt đầu từ khi sinh ra, lớn lên, trưởng thành, sinh sản và chết.

d)

Là khoảng thời gian một loài sinh vật tồn tại trên trái đất.

126.

Tuổi thọ dùng để chỉ

a)

thời gian tán tỉnh bạn tình của sinh vật.

b)

thời gian sinh con của sinh vật.

c)

thời điểm sinh vật chết.

d)

thời gian sinh tồn của sinh vật.

127.

Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình sinh trưởng ở sinh vật:

a)

Hạt đậu nảy mầm thành cây con.

b)

Voi mẹ sinh ra voi con.

c)

Quả trứng gà nở ra gà con.

d)

Cây đậu cao thêm 3 cm sau hai ngày.

128.

Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình phát triển ở sinh vật:

a)

Cây cam ra hoa.

b)

Lợn tăng thêm 3 cm sau một tuần.

c)

Sự tăng kích thước của lá cây.

d)

Diện tích phiến lá tăng lên.

129.

Thực vật ra hoa kết quả khi đạt độ tuổi và kích thước nhất định. Điều này chứng minh rằng:

a)

sinh trưởng là một giai đoạn trong quá trình phát triển của sinh vật trong đó sinh trưởng là tiền đề cho sự phát triển.

b)

đối với các loài sinh vật, khi bước vào giai đoạn phát triển thì sinh trưởng cũng tăng.

c)

ra hoa kết quả ở hầu hết các loại thực vật chịu ảnh hưởng chủ yếu từ điều kiện môi trường bên ngoài.

d)

ra hoa kết quả là sấu hiệu kết thúc thời kỳ sinh trưởng ở thực vật.

130.

Khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người, phát biểu nào sau đây đúng:

(1) Tuổi thọ của người hoàn toàn do yếu tố di truyền quyết định và không thể thay đổi.

(2) Môi trường sống không ảnh hưởng đến tuổi thọ của người.

(3) Tuổi thọ của người chịu ảnh hưởng của các yếu tố di truyền và môi trường, xã hội.

(4) Tầm vóc, thể trạng không ảnh hưởng đến tuổi thọ của người.

(5) Việc giữ gìn và rèn luyện cơ thể khỏe mạnh có thể giúp con người tăng tuổi thọ.

a)

1, 4.

b)

3, 5.

c)

2, 3.

d)

4, 5.

131.

Hình bên mô tả quá trình sinh trưởng phát triển của cây hoa hướng dương (Helianthus annuus) từ lúc nảy mầm đến lúc chết.

Nhận định nào sau đây là đúng về quá trình sinh trưởng phát triển của cây hoa hướng dương?

a)

Hạt nảy mầm thành cây mầm là quá trình phát triển.

b)

Sự gia tăng về số lượng lá ở cây trưởng thành so với cây mầm biểu hiện cho sự sinh trưởng của cây.

c)

Quá trình từ lúc hạt nảy mầm đến cây già và chết gọi là chu kì sống của cây.

d)

Quá trình sinh trưởng và phát triển của các cây hoa hướng dương là luôn luôn giống nhau.

132.

Muỗi Aedes Aegypti có màu đen; chân, thân, bụng có khoang đen trắng rõ rệt nên thường gọi là muỗi vằn. Đây là loại muỗi có khả năng mang virus sốt xuất huyết Dengue và truyền từ người này sang người khác thông qua việc đốt và hút máu người. Muỗi vằn Aedes Aegypti thường đẻ trứng, sinh sản ở các ao, vũng nước hoặc các dụng cụ chứa nước. Vòng đời của muỗi Aedes Aegypti được minh họa ở hình bên dưới (Theo tài liệu của Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế).

Nhận định nào sau đây là sai về muỗi Aedes Aegypti?

a)

Vòng đời của muỗi Aedes Aegypti trải qua 4 giai đoạn.

b)

Chu kì sống của muỗi Aedes Aegypti được tính từ lúc muỗi trưởng thành, sinh sản rồi chết.

c)

Giai đoạn diệt muỗi hiệu quả nhất là khi chúng đã trưởng thành.

d)

Tuổi thọ của muỗi Aedes Aegypti được tính kể từ khi bọ gậy lột xác thành ấu (trùng quăng) đến lúc chết.

133.

Sinh trưởng ở thực vật là:

a)

Sinh trưởng của thực vật là quá trình gia tăng về số lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.

b)

Sinh trưởng của thực vật là quá trình gia tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng, khối lượng và kích thước tế bào.

c)

Sinh trưởng của thực vật là quá trình gia tăng về kích thước của cơ thể do giảm số lượng và kích thước tế bào.

d)

Sinh trưởng của thực vật là quá trình gia tăng về kích thước của cơ thể do tăng kích thước tế bào.

134.

Mô phân sinh là:

a)

Nhóm tế bào phân hóa, không có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống thực vật.

b)

Nhóm tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống thực vật.

c)

Nhóm tế bào chưa phân hóa, không có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống thực vật.

d)

Nhóm tế bào chưa phân hóa, có khả năng kết hợp tạo tế bào mới trong suốt đời sống thực vật.

135.

Sinh trưởng sơ cấp của thực vật là:

a)

Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

b)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm.

c)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ và chỉ có ở cây cây Hai lá mầm.

d)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ và chỉ có ở cây cây Một lá mầm.

136.

Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là:

a)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.

b)

mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.

c)

mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.

d)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.

137.

Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ nhờ hoạt động của:

a)

mô phân sinh bên.

b)

mô phân sinh đỉnh.

c)

mô phân sinh lóng.    

d)

phần gỗ và vỏ.

138.

Hormone ở thực vật là:

a)

các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.

b)

các chất hữu cơ do cơ thể thực vật nhận từ ngoài vào có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.

c)

các chất hữu cơ do môi trường ngoài thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.

d)

các chất vô cơ do thực vật tiết ra để điều tiết hoạt động sống.

139.

Những hormone nào sau đây thuộc nhóm hormone kích thích sinh trưởng ?.

a)

auxin, gibberellin, cytokinin.

b)

auxin, abscisic acid, cytokinin.

c)

auxin, ethylene, abscisic acid.

d)

auxin, gibberellin, ethylene.

140.

Hiện tượng xuân hóa là gì?

a)

Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp.

b)

Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ cao.

c)

Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào tuổi của cây.

d)

Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào quang chu kì.

141.

Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là:

a)

mô phân sinh đỉnh rễ.

b)

mô phân sinh lóng.

c)

mô phân sinh bên.      

d)

mô phân sinh đỉnh thân.

142.

Loại auxin phổ biến nhất ở thực vật là:

a)

NAA.

b)

2,4 - D.         

c)

IAA.   

d)

IBA.

143.

Chất nào sau đây không phải là chất kích thích sinh trưởng?

a)

GA.

b)

Kinetin.

c)

IAA.   

d)

AAB.

144.

Trong kĩ thuật nhân giống in vitro, loại mô nào thường được sử dụng làm vật liệu nuôi cấy tạo cây hoàn chỉnh, giúp nhân nhanh các giống cây trồng trong thời gian ngắn?

a)

Mô phân sinh bên.

b)

Mô phân sinh lóng.

c)

Mô phân sinh đỉnh rễ.

d)

Mô phân sinh đỉnh.

145.

Hormone được ứng dụng để kích thích ra rễ của cành giâm, cành chiết trong nhân giống vô tính là:

a)

gibberellin.

b)

auxin.

c)

cytokinin.

d)

kinetin.

146.

Cho các bộ phận của cây sau:

I. Đỉnh rễ

II. Thân

III. Chồi nách              

IV. Chồi đỉnh

V. Hoa

VI. Lá

Mô phân sinh đỉnh không có ở bộ phận nào của cây?

a)

I, II, III.

b)

II, III, IV.

c)

III, IV, V.

d)

II, V, VI.

147.

Sự hoa hoa của nhiều loài thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm gọi là quang chu kì. Thực vật đêm dài (thực vật ngày ngắn) gồm các loài cây nào sau đây:

a)

Thanh long, cúc, mía, củ cải đường, lạc.

b)

Cà chua, cà tím, cà rốt, cúc và đậu tương.

c)

Dâu tây, cà tím, cà rốt, lạc và hành.

d)

Cúc, thược dược, cà tím, đậu tương và mía.

148.

Sự hoa hoa của nhiều loài thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm gọi là quang chu kì. Thực vật đêm ngắn (thực vật ngày dài) gồm các loài cây nào sau đây:

a)

Thanh long, dâu tây, cà rốt, củ cải đường và hành.

b)

Cà chua, cà tím, cà rốt, cúc và đậu tương.

c)

Dâu tây, cà tím, cà rốt, lạc và hướng dương.

d)

Cúc, thược dược, cà tím, đậu tương và mía.

149.

Khi nói về tương quan giữa các hormone thực vật. Phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Tương quan chung là tương quan giữa hormone thuộc nhóm kích thích sinh trưởng với hormone thuộc nhóm ức chế sinh trưởng trong toàn bộ cơ thể sinh vật.

b)

Ở giai đoạn cây đang sinh trưởng, phát triển, hormone kích thích sinh trưởng được tổng hợp ít, khi cây chuyển sang giai đoạn sinh sản, già hóa thì hormone ức chế sinh trưởng giảm dần.

c)

Theo chu kì phát triển của cây, tác động của hormone kích thích có xu hướng giảm dần, trong khi tác động của hormone ức chế tăng dần. Điều này chỉ đúng đối với cây lâu năm, đối với cây 1 năm thì ngược lại.

d)

Khi xử lí các hormone ngoại sinh kích thích sinh trưởng lên cây trồng sử dụng làm thức ăn cho người và động vật với liều lượng càng nhiều càng tốt.

150.

Khi nói về vai trò của hormone thực vật, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Gibberellin kích thích sinh trưởng chiều cao của cây.

b)

Ethylene thúc quả chóng chín, rụng lá.

c)

Auxin kích thích ra rễ phụ và tạo ưu thế đỉnh.

d)

Abscisic acid kích thích sự phân chia tế bào.

151.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?

(I). Xảy ra tại một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật, nơi có các mô phân sinh.

(II). Chỉ diễn ra trong một giai đoạn nhất định của đời sống của thực vật.

(III). Đây là hình thức sinh trưởng có giới hạn.

(IV). Biểu hiện bằng sự gia tăng kích thước, sự xuất hiện và thay mới của các cơ quan như cành, lá, rễ, hoa, quả, ....

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

152.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?

(I). Chịu ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài và bên trong cơ thể.

(II). Yếu tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật như là gene và hormone thực vật.

(III). Nước ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực do nước là nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình quang hợp và các hoạt động trao đổi chất khác của cây.

(IV). Tất cả các loài thực vật đều có nhu cầu nước giống nhau.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

153.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực vật?

(I). Tất cả thực vật đều có mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng.

(II). Mô phân sinh đỉnh nằm ở ngọn cây, đỉnh cành và chóp rễ của cây Một lá mầm và Hai lá mầm.

(III). Mô phân sinh lóng ở thực vật Hai lá mầm giúp cho thân dài và cao lên.

(IV). Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

154.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hormone ở thực vật?

(I). Hormone thực vật là các chất hữu cơ sản sinh ra ở đâu chỉ gây tác động sinh lý ở nơi đó.

(II). Hormone thực vật tham gia điều khiển các đáp ứng của thực vật với các kích thích đến từ môi trường.

(III). Có thể ức chế sự sinh trưởng, đẩy nhanh sự lão hoá (già hoá) ở cây qua các phản ứng ngủ của hạt, rụng lá, rụng quả, ... .

(IV). Có thể thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật như: sinh trưởng của chồi ngọn, nảy mầm của hạt, chín của quả, ... .

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

155.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tương quan của hormone ở thực vật?

(I). Trong hạt nảy mầm: GA cao còn AAB thấp.

(II). Trong hạt khô: GA thấp còn AAB cao.

(III). Tương quan giữa Auxin/Cytokinin điều tiết sự phát triển của mô sẹo: Auxin/Cytokinin thấp → kích thích tạo chồi bên.

(IV). Tương quan giữa Auxin/Cytokinin điều tiết sự phát triển của mô sẹo: Auxin/Cytokinin cao → kích thích tạo rễ.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

156.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa?

(I). Nhiều loài cây để tạo hoa cần có tác động của nhiệt độ thấp gọi là xuân hóa.

(II). Nhiều loài thực vật đến tuổi nhưng để ra hoa cần có thời gian chiếu sáng trong ngày thích hợp. Hiện tượng đó gọi là tính quang chu kì tác động đến sự ra hoa.

(III). Cây đêm dài (ngày ngắn) ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn đêm.

(IV). Cây trung tính là cây ra hoa không phụ thuộc vào độ dài thời gian chiếu sáng trong ngày.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

157.

Sinh trưởng và phát triển của thực vật chịu ảnh hưởng của các yếu tố như đặc điểm di truyền, giai đoạn sinh trưởng và các yếu tố môi trường như nhiệt độ, nước, ảnh sáng, dinh dưỡng khoáng.

Nhận định sau đây là Đúng về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật?

a)

Ánh sáng điều tiết quá trình ra hoa, ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm của hạt nhưng không tác động đến quá trình phát sinh hình thái của thực vật.

b)

Nước ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của thực vật: chiều cao cây, diện tích lá và ảnh hưởng đến quá trình nảy mầm của hạt.

c)

Nhiệt độ tác động đến quá trình nảy mầm của hạt theo tỷ lệ thuận.

d)

Chất khoáng ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng, phát triển của thực vật; màu sắc, hình thái,... của các cơ quan, bộ phận thực vật.

158.

Khi nói về hormone thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Auxin được tổng hợp ở các cơ quan đang sinh trưởng mạnh (chồi ngọn, lá non, phấn hoa, phôi hạt) sau đó được vận chuyển hướng gốc đến rễ theo mạch rây.

b)

Auxin được tổng hợp ở các cơ quan đang sinh trưởng mạnh (chồi ngọn, lá non, phấn hoa, phôi hạt) sau đó được vận chuyển hướng gốc đến rễ theo mạch gỗ.

c)

Ở cấp độ tế bào, auxin kích thích phân bào, dãn dài của tế bào, phối hợp với hormone khác kích thích quá trình biệt hóa tế bào.

d)

Ở cấp độ cơ thể, auxin có tác dụng làm tăng kích thước quả, làm chậm quá trình chín, hạn chế rụng quả, làm liền vết thương.

159.

Khi nói về vai trò của hormone ethylene ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ethylene là hormone thực vật duy nhất tồn tại ở dạng khí và được vận chuyển bằng con đường khuếch tán trong phạm vi ngắn.

b)

Ethylene được tổng hợp nhiều trong giai đoạn già hóa và quá trình chín của quả hoặc do tổn thương cơ học và hạn hán.

c)

Vai trò của ethylene là thúc đẩy sự chín của quả, kích thích sự rụng lá, và sự ra hoa của một số loài thực vật như dứa, xoài, dưa chuột.

d)

Ethylene là hormone kích thích sinh trưởng và phát triển ở thực vật.

160.

Sinh trưởng sơ cấp do hoạt động của mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng làm cho thân, rễ, lóng dài ra; gặp ở cả cây Một lá mầm và Hai lá mầm. Sinh trưởng thứ cấp do hoạt động của mô phân  sinh bên (tầng phát sinh vỏ và tầng phát sinh trụ) làm cho thân, rễ to ra theo đường kính; gặp ở cây Hai lá mầm.

Nhận định sau đây là Sai về 2 quá trình này?

a)

Thực vật có sinh trưởng thứ cấp thường có thời gian sống một năm.

b)

Sự hoạt động của mô phân sinh bên giúp cây một lá mầm tăng trưởng theo đường kính của cây.

c)

Cây một lá mầm và cây hai lá mầm thân thảo chỉ có sinh trưởng sơ cấp.

d)

Sự hoạt động của mô phân sinh lóng giúp lóng cây dài ra và sẽ ngừng hoạt động khi lóng đạt đến kích thước tối đa.

161.

Hormone thực vật là phân tử hữu cơ do thực vật tổng hợp, có vai trò điều chỉnh quá trình sinh lí, sinh trưởng, phát triển của cây, gồm có nhóm hormone kích thích (auxin, cytokinin, gibberellin,...) và ức chế (abscisic acid, ethylene,...). Nhận định sau đây là Đúng về ứng dụng của hormone thực vật trong thực tiễn

a)

Nếu được xử lí gibberellin ở nho không hạt đang ra quả thì quả sẽ lớn hơn, cuống và chum nho dài hơn.

b)

Xử lý gibberellin tạo quả không hạt ở cam, dưa hấu... .

c)

Sử dụng hormone (abscisic acid, ethylene) hay các chất ức chế sinh trưởng để duy trì trạng thái ngủ, ức chế sự nảy mầm của hạt, củ giống trong bảo quản.

d)

Đặt xen lẫn các quả chín ít với các quả chín nhiều sẽ làm nhanh quá trình chín của quả.

162.

Dựa vào kiến thức đã học và hình sa, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự tương quan sáng, tối ảnh hưởng đến sự ra hoa của cây A và B?.

 

a)

Khi chiếu sáng vào ban đêm làm gián đoạn thời gian tối hoặc làm thời gian đêm ngắn hơn thời gian tối tới hạn → ức chế cây B ra hoa.

b)

Chỉ cần chiếu sáng vào ban đêm có thể kích thích sự ra hoa của cây A vì cây A ra hoa trong điều kiện đêm ngắn hơn thời gian tối tới hạn hoặc chiếu sáng vào ban đêm làm gián đoạn thời gian tối.

c)

Chiếu sáng vào ban đêm sẽ kích thích sự ra hoa của cả cây A và cây B.

d)

Dựa vào tương quan độ dài ngày và đêm ảnh hưởng đến sự ra hoa, ta có thể biết được cây A là cây cây đêm dài (ngày ngắn)  còn cây B là đêm ngắn (ngày dài).