Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vật liệu

Total questions: 191

Worksheet time: 2hrs 36mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Anh (chị) hãy đưa ra định nghĩa đầy đủ và chính xác nhất về tổn thất điện môi?

A. Tổn thất điện môi là phần năng lượng phát sinh ra trong điện môi, trong một đơn vị

thời gian làm cho điện môi nóng lên khi có điện trường bên ngoài tác động.

B. Tổn thất điện môi là phần năng lượng phát sinh ra trong điện môi làm cho điện môi

nóng lên khi có điện trường bên ngoài tác động.

C. Tổn thất điện môi là phần năng lượng tích lũy trong điện môi, trong một đơn vị thời

gian làm cho điện môi nóng lên.

D. Tổn thất điện môi là phần năng lượng cần thiết để định hướng các phân tử lưỡng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

2.

Câu 2: Tổn thất điện môi trong vật liệu cách điện thường được đánh giá gián tiếp thông

qua:

A. Hệ số tổn hao: .tg.

B. Ptt = U2

..C.tg

C. Độ lớn của dòng điện rò trong điện môi.

D. Góc tổn hao điện môi  ( hay tg).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

3.

Câu 3: Để so sánh mức độ tổn hao của các điện môi khác nhau trong cùng một điều

kiện điện áp và tần số, người ta có thể đánh giá gián tiếp thông qua:

A. Hệ số tổn hao: .tg.

B. Ptt = U2

..C.tg

C. Độ lớn của dòng điện rò trong điện môi.

D. Góc tổn hao điện môi  ( hay tg)

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

4.

Câu 4: Trong thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới góc tổn thất điện môi của vật liệu

cách điện, trong đó có 4 yếu tố quan trọng đó là:

A. Nhiệt độ, tần số điện trường, độ ẩm của điện môi và áp suất môi trường.

B. Nhiệt độ, tần số điện trường, dạng điện trường và thời gian tác động của điện áp.

C. Nhiệt độ, tần số điện trường, độ ẩm của điện môi và môi trường, giá trị điện áp hay

cường độ điện trường tác dụng lên điện môi.

D. Nhiệt độ, tần số điện trường, hằng số điện môi của vật liệu và độ ẩm không khí.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

5.

Câu 5: Các dạng tổn thất trong điện môi khí là:

A. Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do ion hóa.

B. Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

C. Tổn thất do ion hóa và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

D. Tổn thất do tính không đồng nhất của điện môi khí.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

6.

Câu 6: Các dạng tổn thất trong điện môi lỏng trung hòa không có chứa loại tạp chất

mà phân tử là lưỡng cực là:

A. Tổn thất do ion hóa và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

B. Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do ion hóa.

C. Chỉ có tổn thất do dòng điện rò.

D. Tổn thất do tính không đồng nhất của điện môi lỏng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

7.

Câu 7: Các dạng tổn thất trong điện môi lỏng cực tính là:

A. Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do ion hóa.

B. Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

C. Tổn thất do ion hóa và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

D. Tổn thất do tính không đồng nhất của điện môi lỏng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

8.

Câu 8: Phát biểu nào dưới đây không đúng về tổn thất điện môi trong điện môi lỏng?

A. Trong điện môi lỏng trung hòa, tổn thất điện môi chỉ do dòng điện rò gây ra nếu

điện môi lỏng không chứa tạp chất có các phân tử lưỡng cực

B. Trong chất lỏng cực tính có độ nhớt bé, khi làm việc trong điện trường tần số thấp,

tổn thất do phân cực chậm có trị số nhỏ không đáng kể và có thể nhỏ hơn tổn thất do

dòng điện rò.

C. Ở chất lỏng cực tính mạnh - có điện dẫn nhỏ, tổn thất do phân cực chậm là rất lớn

nên chất lỏng không sử dụng làm điện môi được.

D. Ở điện môi lỏng lưỡng cực tổn thất điện môi phụ thuộc vào nhiệt độ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

9.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây về cách điện thể khí là không đúng ?

A. Ở điều kiện bình thường và điện trường yếu, tổn thất trong điện môi khí rất bé.

B. Nguyên nhân gây nên tổn thất trong điện môi khí chủ yếu là do dòng điện dẫn, ở

điện áp cao có thể xuất hiện tổn thất do ion hóa.

C. Khi áp suất khí tăng thì độ bền điện (Eđt) của điện môi khí tăng; khi áp suất khí

giảm và độ chân không cao thì độ bền điện của chất khí sẽ giảm đi nhiều.

D. Ở điều kiện bình thường, mật độ phân tử khí rất nhỏ nên sự phân cực trong điện môi

khí là không đáng kể,   1.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

10.

Câu 10: Khi điện môi nằm trong điện trường được thay thế bằng một sơ đồ đẳng trị

gồm tụ điện lý tưởng mắc song song (Cs) với một điện trở (Rs), thì công suất tổn thất

điện môi được xác định theo công thức:

A. 2

. . . tt s P U C tg  

=

, với 1

s s

tg C R

=

.

B. . . . tt s P U C tg  

= , với 1

s s

tg C R

=

.

C. 2

. . . tt s P U C tg  

= , với

s s tg C R   =

.

D. 2

. . . tt s s P U C R tg  

= , với 1

s s

tg C R

=

.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

11.

Câu 12: Theo đặc điểm và bản chất vật lý có thể chia tổn hao điện môi thành các dạng

chính sau đây:

A. Tổn hao trong điện môi khí, tổn hao trong điện môi lỏng và tổn hao trong điện môi

rắn.

B. Tổn hao do dòng điện rò, tổn hao do dòng phân cực chậm.

C. Tổn hao điện môi do dòng điện rò, tổn hao do dòng phân cực chậm, tổn hao do ion

hoá, tổn hao do tính không đồng nhất của điện môi.

D. Tổn hao điện môi do nhiệt độ, tổn hao do tần số điện trường, tổn hao do tác dụng

của điện áp, tổn hao do tác dụng của độ ẩm không khí.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

12.

Câu 13: Cho các nhận xét về tồn hao điện môi do dòng điện rò dưới đây, theo anh (chị)

nhận xét nào chính xác nhất?

A. Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò tỷ lệ nghịch với tần số điện trường, hằng số

điện môi và tăng theo hàm số mũ khi nhiệt độ tăng.

B. Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò tỷ lệ nghịch với tần số điện trường, hằng số

điện môi và nhiệt độ.

C. Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò tỷ lệ nghịch với nhiệt độ, tần số điện trường

và tỷ lệ thuận với hằng số điện môi.

D. Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, tần số mà

không phụ thuộc vào hằng số điện môi

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.

Câu 14: Nguyên nhân gây nên tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm được

hiểu là:

A. Trong quá trình định hướng, các phân tử lưỡng cực sẽ hấp thụ năng lượng điện

trường và gây nên tổn hao điện môi.

B. Tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm được gây nên bởi sự phá huỷ chuyển

động nhiệt của các phân tử lưỡng cực dưới tác động của cường độ điện trường.

C. Tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm được gây nên bởi chuyển động nhiệt

của các phân tử lưỡng cực.

D. Do xuất hiện sự ion hóa các phân tử lưỡng cực gây nê

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.

Câu 15: Cho các nhận xét dưới đây về tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm

phụ thuộc vào nhiệt độ, theo anh (chị) nhận xét nào chính xác nhất?

A. Khi nhiệt độ tăng, tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm giảm.

B. Khi nhiệt độ tăng, tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm tăng.

C. Khi nhiệt độ tăng, tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm tăng, đạt trị số cực

đại ở một nhiệt độ nào đó, sau đó lại giảm dần khi nhiệt độ tiếp tục tăng.

D. Tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm ít phụ thuộc vào nhiệt độ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

15.

Câu 21: Cho các nhận xét sau về tổn thất trong điện môi khí, anh (chị) hãy chỉ ra nhận

xét nào KHÔNG CHÍNH XÁC?

A. Ở điện áp cao quá trình ion hóa chất khí diễn ra mạnh mẽ, do đó tổn thất điện môi

có giá trị đáng kể.

B. Nguyên nhân gây nên tổn thất điện môi của điện môi khí chủ yếu là do dòng điện rò,

còn sự định hướng của các phân tử khí lưỡng cực không kèm theo tổn thất.

C. Điện dẫn của điện môi khí có trị số bé, do đó tổn hao điện môi sẽ bé không đáng kể,

kể cả ở tần số cao.

D. Nguyên nhân gây nên tổn thất điện môi của điện môi khí lưỡng cực chủ yếu là do

phân cực lưỡng cực chậm gây n

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

16.

Câu 22: Với điện môi lỏng, phát biểu nào sau đây là không chính xác:

A. Với điện môi lỏng trung hòa: tổn thất điện môi chỉ do độ dẫn điện gây nên nếu như

chất lỏng không chứa tạp chất có các phân tử lưỡng cực.

B. Với điện môi lỏng cực tính, ngoài tổn thất do điện dẫn còn có tổn thất do sự phân

cực lưỡng cực chậm gây nên.

C. Chất lỏng trung hòa không sử dụng trong môi trường làm việc có tần số cao.

D. Mức độ tổn thất trong điện môi lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, tần số và hàm lượng

hơi ẩm có trong điện mô

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

17.

Câu 23: Ở điều kiện bình thường, nhựa cánh kiến có  = 3,5; tg = 0,01, nhựa thông có

 = 2,8; tg  0,015. Giả sử hai khối điện môi có cùng kích thước và cùng chịu tác

động của một loại điện áp. Anh (chị) hãy so sánh công suất tổn thất của hai loại điện

môi trên?

A. Công suất tổn thất của nhựa thông lớn hơn.

B. Công suất tổn thất của nhựa cánh kiến lớn hơn.

C. Công suất tổn thất của hai loại nhựa trên bằng nhau.

D. Chưa thể so sánh chính xác được vì còn tùy thuộc vào mức điện áp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

18.

Câu 24: Ở điều kiện t = 200 C, Sứ cánh điện có   5,5; tg  0,04, Thuỷ tinh ít kiềm có

  7,5; tg  0,03. Giả sử hai khối điện môi có cùng kích thước và cùng chịu tác động

của một loại điện áp trong cùng một điều kiện môi trường. Anh (chị) hãy so sánh công

suất tổn thất của hai loại điện môi trên?

A. Công suất tổn thất của Sứ cách điện lớn hơn.

B. Công suất tổn thất của Thuỷ tinh ít kiềm lớn hơn.

C. Công suất tổn thất của hai điện môi trên bằng nhau.

D. Chưa thể so sánh chính xác được vì yếu tố môi trường chưa xác định.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

19.

Câu 26: Tổn thất trọng các điện môi trung hòa, điện môi có cực tính yếu khi làm việc

trong môi trường ẩm có thể gây bởi nguyên nhân chính nào sau:

A. Sự gia tăng dòng rò trong điện môi.

B. Sự gia tăng phân cực lưỡng cực của hơi ẩm trong điện môi.

tg

2

1

3

C. Sự ion hóa hơi ẩm có trong điện môi.

D. Do phân bố của hơi ẩm không đều trong điện môi.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

20.

Câu 27: Theo anh (chị), quá trình ion hoá do va chạm xảy ra trong vật liệu cách điện là

do…?

A. Khi cường độ điện trường đặt lên điện môi đủ lớn, các điện tử sẽ bứt ra khỏi phân

tử, cường độ điện trường càng mạnh lượng điện tử bứt ra càng nhiều. Quá trình đó

được gọi là quá trình ion hoá do va chạm.

B. Khi cường độ điện trường đặt lên điện môi đủ lớn, những điện tích có trong điện

môi sẽ nhận được năng lượng và tăng tốc, khi va chạm với phân tử trung hoà sẽ gây

nên ion hoá.

C. Ion hoá do va chạm là quá trình tách các điện tử ra khỏi phân tử hoặc ion, khi phân

tử (hay ion) hấp thụ năng lượng đủ lớn do va chạm từ các hạt điện tích tự do chuyển

động có động năng lớn trong điện trường mạnh.

D. Ion hoá do va chạm là quá trình kết hợp điện tử tự do và ion dương để tạo thành một

phân tử trung hòa.

Câu 28: Quá trình t

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

21.

Câu 28: Quá trình tái hợp xảy ra đồng thời với quá trình ion hóa điện môi khi trong

điện trường được hiểu là…?

A. quá trình tách các điện tử ra khỏi phân tử hoặc ion, khi phân tử (hay ion) hấp thụ

năng lượng đủ lớn, từ bên ngoài.

B. quá trình kết hợp giữa các điện tử tự do và các ion dương để tạo thành phân tử trung

hòa, khi đó năng lượng sẽ được giải phóng dưới dạng các photon.

C. quá trình các điện tử được bứt ra khỏi phân tử, nguyên tử; cường độ điện trường

càng mạnh lượng điện tử bứt ra càng nhiều.

D. quá trình kết hợp giữa các ion âm và ion dương gây bởi lực hút tĩnh điện.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

22.

Câu 29: Các dạng ion hóa trong điện môi khí có thể là:

A. Ion hoá va chạm, ion hoá quang, và ion hoá bề mặt.

B. Ion hoá va chạm, ion hoá quang, ion hoá nhiệt và ion hoá bề mặt.

C. Ion hoá va chạm, ion hoá quang, ion hoá nhiệt.

D. Ion hoá va chạm, ion hoá quang, ion hoá nhiệt và ion hoá tự nhiên.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

23.

Câu 30: Theo bản chất của quá trình hình thành dòng plazma ta có các dạng phóng điện

trong điện môi khí sau:

A. Phóng điện điện áp một chiều, xoay chiều, và điện áp xung.

B. Phóng điện toả sáng, phóng điện tia lửa, phóng điện hồ quang.

C. Phóng điện trong điện trường đồng nhất và phóng điện trong điện trường không

đồng nhất.

D. Phóng điện toả sáng, phóng điện tia lửa, phóng điện hồ quang, phóng điện vầng

quang.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

24.

Câu 31: Theo anh (chị), thế nào là điện trường đồng nhất (điện trường đều)?

A. Điện trường đồng nhất là điện trường ở vùng không gian giữa hai bản cực song

song.

B. Điện trường đồng nhất là điện trường lý tưởng, có cường độ điện trường tại mọi

điểm trong không gian giữa hai bản cực là như nhau.

C. Điện trường đồng nhất là điện trường giữa 2 bản cực phẳng song song và có diện

tích bằng nhau.

D. Điện trường đồng nhất là điện trường ở vùng không gian giữa hai bản cực có bán

kính cong rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

25.

Câu 32: Theo anh (chị), các phát biểu sau về điện trường không đồng nhất, phát biểu

nào không chính xác?

A. Là điện trường ở vùng không gian giữa một bên là điện cực mũi nhọn (kim) và một

bên là điện cực phẳng.

B. Là điện trường ở vùng không gian giữa hai bản cực có bán kính cong rất nhỏ so với

khoảng cách giữa chúng (mũi nhọn).

C. Là điện trường có cường độ điện trường tại các điểm khác nhau trong không gian

của điện cực, không bằng nhau.

D. Là điện trường tạo bởi điện áp xoay chiều.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

26.

Câu 33: Những lý thuyết nào sau đây được dùng để giải thích quá trình đánh thủng

trong điện môi lỏng?

A. Lý thuyết đánh thủng về nhiệt, lý thuyết đánh thủng thuần tuý do điện.

B. Lý thuyết đánh thủng về nhiệt, lý thuyết đánh thủng vì nhiệt và ion hoá.

C. Lý thuyết về nhiệt, lý thuyết phản ion hoá.

D. Lý thuyết đánh thủng về nhiệt, lý thuyết đánh thủng do điện hoá.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

27.

Câu 34: Quá trình phóng điện trong điện môi lỏng tương đối phức tạp và chịu ảnh

hưởng của nhiều yếu tố, song có các yếu tố cơ bản là:

A. Tạp chất (nước, bụi bẩn...), nhiệt độ, áp suất trong chất lỏng và thời gian tác động

của điện áp.

B. Tạp chất (nước, bụi bẩn...), nhiệt độ, tần số điện trường và thời gian tác động của

điện áp.

C. Tạp chất (nước, bụi bẩn ...), nhiệt độ, tần số điện trường và độ ẩm không khí.

D. Tạp chất (nước, bụi bẩn ...), nhiệt độ, áp suất và độ ẩm không khí.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

28.

Câu 35: Sự đánh thủng trong điện môi rắn tương đối phức tạp, người ta phân biệt thành

bốn dạng đánh thủng điện môi rắn là:

A. Sự đánh thủng trong điện trường đồng nhất, điện trường không đồng nhất, điện

trường một chiều và điện trường xoay chiều.

B. Sự đánh thủng do nhiệt, sự đánh thủng do điện, do điện hoá và do phản ion hoá.

C. Sự đánh thủng trong điện áp một chiều, xoay chiều tần số thấp, xoay chiều tần số

cao và điện áp xung.

D. Sự đánh thủng do điện các điện môi rắn vĩ mô đồng nhất, sự đánh thủng do điện

các điện môi rắn không đồng nhất, sự đánh thủng do điện – hoá và sự đánh thủng do

nhiệt.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

29.

Câu 36: Cường độ trường đánh thủng của một điện môi khí trong trường đồng nhất phụ

thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

A. Nhiệt độ, áp suất khí.

B. Khoảng cách giữa các điện cực, hình dạng của điện cực.

C. Thời gian tác động của điện áp và cực tính của điện áp đặt lên các điện cực.

D. Nhiệt độ, áp suất khí và khoảng cách giữa các điện cực.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

30.

Câu 37: Trong điện trường không đồng nhất, tác dụng nâng cao điện áp đánh thủng

điện môi khí của màn chắn sẽ giảm đi khi càng dịch màn chắn gần với điện cực có bán

kính cong nhỏ (dưới ¼ khoảng cách giữa các điện cực ) là vì:

A. Điện trường giữa mũi nhọn – màn chắn tăng cao gây đánh thủng màn chắn.

B. Các điện tích phân bố trở nên cục bộ trên màn chắn, tính đồng nhất của điện trường

giữa màn chắn và cực bản giảm xuống.

C. Tác dụng ngăn cản dòng điện tích từ phía mũi nhọn sang phía cực bản của màn chắn

không còn.

D. Vầng quang phát triển mạnh ra phía sau màn chắn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

31.

Câu 38: Trong điện trường không đồng nhất, tác dụng nâng cao điện áp đánh thủng

điện môi khí của màn chắn sẽ giảm đi khi càng dịch màn chắn gần với điện cực phẳng

(nhỏ hơn ¾ khoảng cách giữa các điện cực) là vì:

A. Điện trường giữa màn chắn – cực bản tăng cao gây đánh thủng màn chắn.

B. Vùng gần đồng nhất của điện trường giữa màn chắn và cực bản giảm xuống, trường

phân bố giữa mũi nhọn và cực bản ít thay đổi so với khi không có màn chắn.

C. Tác dụng ngăn cản dòng điện tích từ phía mũi nhọn sang phía cực bản của màn chắn

không còn.

D. Điện trường phía điện cực mũi nhọn tăng lên, vầng quang phát triển to ra.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

32.

Câu 39: Tác dụng của màn chắn trong trường không đồng nhất là làm tăng được điện

áp đánh thủng điện môi khí bởi vì:

A. Màn chắn cải thiện đáng kể sự phân bố của điện trường trong khoảng cực, trường

phân bố trở nên đồng nhất hơn.

B. Màn chắn ngăn cản dòng điện tích lan truyền từ mũi nhon sang cực bản.

C. Màn chắn trung hòa hết các điện tích dịch chuyển đến.

D. Màn chắn hấp thụ một phần năng lượng của các điện tích dịch chuyển qua.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

33.

Câu 40: Điện áp phóng điện bề mặt của điện môi rắn phụ thuộc cơ bản vào các yếu tố

sau, tìm đáp án đúng nhất:

A. Tình trạng bề mặt của điên môi (ẩm, bẩn…);

B. Nhiệt độ, độ ẩm của không khí, hình dạng của điện cực …

C. Tình trạng bề mặt của điên môi (ẩm, bẩn…); nhiệt độ, áp suất và độ ẩm của không

khí; dạng phân bố của điện trường, hình dạng của điện cực và thời gian tác động của

điện áp…

D. Hình dạng bề mặt của điên môi, nhiệt độ và thời gian nung nóng bề mặt điện môi.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

34.

Câu 41: Khi áp suất trong điện môi khí tăng thì độ bền điện của khí tăng hay giảm, vì

sao?

A. Sẽ tăng; vì mật độ phân tử khí tăng, quãng đường dịch chuyển tự do của điện tích có

trong điện môi trước khi va chạm vào phân tử khí giảm, nên để động năng tích lũy của

điện tích đạt được năng lượng gây ion hóa cần phải tăng cường độ trường trên khoảng

khí.

B. Sẽ giảm; Vì mật độ phân tử khí tăng, khả năng va chạm giữa các phân tử khí tăng,

nên dễ xảy ra ion hóa do đó độ bền điện sẽ giảm.

C. Sẽ tăng; Vì mức độ tái hợp của một số ít các điện tích tự do trong chất khí sẽ tăng,

điều kiện dẫn đến ion hóa giảm nên độ bền điện của khí sẽ tăng.

D. Sẽ giảm; Vì mật độ phân tử khí tăng, đồng thời cũng làm tăng mật độ các điện tích

tự do, điều kiện dẫn đến sự ion hóa do va chạm dễ xảy ra do đó độ bền điện sẽ giảm.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

35.

Câu 42: Các phát biểu nào về sự đánh thủng trong điện môi rắn là không chính xác:

A. Sự đánh thủng của điện môi rắn vĩ mô đồng nhất trong trường đồng nhất xảy ra tức

thì khi cường độ trường đặt vào điện môi vượt quá trị số giới hạn.

B. Cường độ trường đánh thủng trong điện môi rắn không đồng nhất ít phụ thuộc vào

trường là đồng nhất hay không đồng nhất.

C. Cường độ trường đánh thủng trong điện môi rắn đồng nhất phụ thuộc nhiều vào

trường là đồng nhất hay không đồng nhất.

D. Trong điện trường đồng nhất, cường độ trường đánh thủng điện môi rắn vĩ mô đồng

nhất tăng khi bề dầy điện môi tăng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

36.

Câu 43: Trong đánh thủng điện môi khí, phát biểu nào sau đây về tác dụng của màn

chắn trong trường không đồng nhất là không chính xác:

A. Màn chắn có tác dụng nâng cao Eđt nhưng không vượt quá Eđt khi trường là đồng

nhất.

B. Màn chắn chỉ phát huy tác dụng trong điện trường một chiều.

C. Màn chắn phát huy tác dụng tốt nhất khi mũi nhọn có cực tính dương

D. Khả năng cách điện của bản thân màn chắn ít ảnh hưởng đến cách điện của khoảng

khí giữa 2 điện cực.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

37.

Câu 44: Trong những nhận xét sau về đánh thủng điện môi khí, theo anh (chị), nhận xét

nào là KHÔNG CHÍNH XÁC?

A. Đối với điện môi khí, điện áp đánh thủng chất khí trong điện trường không đồng

nhất cao hơn trong điện trường đồng nhất khi nhiệt độ, áp suất khí và khoảng cách giữa

các điện cực không đổi.

B. Đối với điện môi khí, cường độ điện trường đánh thủng chất khí sẽ tăng khi áp suất

khí tăng (nhiệt độ, khoảng cách giữa hai điện cực là không đổi).

C. Trong điện trường đồng nhất, cường độ trường đánh thủng chất khí sẽ giảm khi

khoảng cách giữa các điện cực tăng lên, (nhiệt độ và áp suất khí là không đổi).

D. Trong điện trường không đồng nhất, trước khi xảy ra sự đánh thủng chất khí thường

xuất hiện vầng quang, vầng quang sẽ chuyển sang phóng điện tia lửa khi điện áp tăng

lên.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

38.

Câu 45: Trong những nhận xét sau về nâng cao điện áp đánh thủng của chất khí, theo

anh (chị), nhận xét nào là KHÔNG CHÍNH XÁC?

A. Đối với điện trường đồng nhất, một trong những biện pháp để nâng cao điện áp

đánh thủng của chất khí là nén chất khí dưới áp suất cao.

B. Đối với điện trường không đồng nhất, màn chắn chỉ có tác dụng khi điện cực mũi

nhọn (có bán kính cong nhỏ) mang cực tính dương.

C. Để nâng cao điện áp phóng điện chất khí trong trường không đồng nhất, việc cần

thiết là cải thiện sự phân bố điện trường sao cho đồng nhất hơn, bằng cách sử dung

màn chắn.

D. Màn chắn thường là một tấm cách điện mỏng đặt trùng với phương của mặt đẳng

thế và ở vị trí thích hợp giữa hai điện cực.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

39.

Câu 48: Những phát biểu sau đây về đánh thùng điện môi rắn, phát biểu nào không

đúng:

A. Sự đánh thủng cách điện thuần túy do nhiệt ở điều kiện làm việc thông thường đòi

hỏi một thời gian tác động đủ dài của điện áp.

B. Sự đánh thủng cách điện thuần túy do điện ở điện áp cao đòi hỏi một thời gian tác

động dài của điện áp.

C. Đối với phóng điện xung, thời gian tác động của điện áp càng nhỏ thì trị số của điện

áp đánh thủng cách điện càng cao.

D. Trị số điện áp xung xảy ra phóng điện trên điện môi phụ thuộc vào cực tính của điện

cực đặt lên điện môi.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

40.

Câu 49: Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của đánh thủng điện môi khí, phát biểu nào

là không chính xác:

A. Sự đánh thủng trong điện trường đồng nhất xảy ra tức thời khi điện áp đạt đến một

trị số nhất định tuỳ thuộc vào nhiệt độ và áp suất của khí.

B. Sự đánh thủng trong điện trường không đồng nhất xảy ra trước hết là hiện tượng

phóng điện một phần dưới dạng vầng quang tại những chỗ mà ở đó cường độ điện

trường đạt đến trị số tới hạn.

C. Sự đánh thủng trong điện trường không đồng nhất giữa mũi nhọn - mặt phẳng khi

mũi nhọn có cực tính dương là khó khăn hơn so với trường hợp mũi nhọn có cực tính

âm.

D. Khi điện cực mũi nhọn có cực tính âm, vầng quang dễ phát triển hơn so với khi nó

mang cực tính dương.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

41.

Câu 50: Những phát biểu sau đây về đánh thủng điện môi, phát biểu nào là không hoàn

toàn chính xác:

A. Mỗi điện môi nằm trong điện trường sẽ mất thuộc tính cách điện nếu cường độ điện

trường vượt quá trị số giới hạn cho phép nào đó gọi là hiện tượng đánh thủng điện môi.

B. Đánh thủng điện môi làm cho cách điện bị xuyên thủng. Vật liệu cách điện thể khí

hoặc thể lỏng chỉ bị xuyên thủng trong giây lát, còn cách điện thể rắn bị phá huỷ vĩnh

viễn, không sử dụng lại được.

C. Đánh thủng chất khí là kết quả của hiện tượng ion hoá do va chạm và ion hoá

quang.

D. Nguyên nhân xảy ra đánh thủng điện môi lỏng chủ yếu là do hậu quả của quá trình

nhiệt.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

42.

Câu 51: Những nhận xét sau về phóng điện vầng quang trên đường dây cao áp, nhận

xét nào là không chính xác:

A. Vầng quang là một dạng phóng điện tự duy trì.

B. Sự có mặt của vầng quang làm gia tăng dòng điện rò, gây tổn hao năng lượng.

Ngoài ra trường điện từ của vầng quang còn gây nhiễu loạn đối với thông tin hữu tuyến

và vô tuyến lân cận …

C. Sự xuất hiện của vầng quang có tác dụng tích cực trong bảo vệ hệ thống điện chống

quá điện áp khí quyển.

D. Vầng quang gây ăn mòn điện cực (vật dẫn).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

43.

Câu 52: Loại phóng điện nào dưới đây chỉ xảy ra với điều kiện áp suất chất khí phải

thấp ?

A. Phóng điện tia lửa

B. Phóng điện tỏa sáng

C. Phóng điện hồ quang

D. Phóng điện vầng quang

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

44.

Câu 53: Những phát biểu sau về sự đánh thủng điện môi rắn đồng nhất, phát biểu nào

là không chính xác:

A. Sự đánh thủng xảy ra gần như tức thời khi điện áp đặt vào điện môi vượt quá một trị

số giới hạn nào đó đối với từng loại vật liệu.

B. Quá trình đánh thủng thực chất là quá trình ion hóa bản thân phân tử chất rắn.

C. Quá trình đánh thủng không liên quan đến tổn thất trên điện môi.

D. Trị số điện áp xảy ra sự đánh thủng hoàn toàn không liên quan đến nhiệt độ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

45.

Câu 54: Thế nào là khả năng chịu nóng của vật liệu cách điện (VLCĐ)?

A. Là nhiệt độ mà tại đó VLCĐ hay các chi tiết bị mất hoàn toàn các thuộc tính cách

điện.

B. Là nhiệt độ làm việc lớn nhất của VLCĐ và các chi tiết.

C. Là khả năng của VLCĐ và các chi tiết chịu đựng không bị hư hỏng trong thời gian

ngắn cũng như lâu dài dưới tác động của nhiệt độ cao và sự thay đổi đột ngột của nhiệt

độ.

D. Là khả năng của VLCĐ và các chi tiết chịu đựng không bị hư hỏng trong thời gian

dài, dưới tác động của nhiệt độ cao.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

46.

Câu 55: Theo quy định của IEC (Hội kỹ thuật điện quốc tế), dựa vào độ bền chịu nóng,

các vật liệu cách điện được phân thành các cấp sau:

A. Y, A, E, B, P, H, C.

B. Y, A, E, B, F, H, C.

C. A, B, C, D, E, F, G.

D. Y, E, A, B, F, H, C.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

47.

Câu 56: Nhận xét nào dưới đây về tính chịu nóng của vật liệu cách điện (VLCĐ) là

KHÔNG chính xác?

A. Nhiệt độ làm việc cao nhất cho phép của VLCĐ được giải quyết trên cơ sở nghiên

cứu kỹ độ bền chịu nóng của vật liệu, không kể đến hệ số dự trữ.

B. Theo quy định của IEC (Hội kỹ thuật điện quốc tế), dựa vào độ bền chịu nóng, các

vật liệu cách điện được phân thành 07 cấp cách nhiệt.

C. Thông thường, nhiệt độ làm việc của các thiết bị điện bị giới hạn bởi nhiệt độ làm

việc của vật liệu cách điện.

D. Các vật liệu thuần tuý hữu cơ chủ yếu thuộc cấp Y, A, E.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

48.

Câu 57: Liệt kê các tính chất nhiệt quan trọng của điện môi nào dưới đây là ĐÚNG nhất

?

A. Khả năng chịu nhiệt, độ bền chịu nóng và nhiệt độ làm việc cho phép của điện môi.

B. Độ bền chịu nóng, độ bền chịu lạnh, độ dẫn nhiệt và giãn nở dài.

C. Nhiệt độ cháy và nhiệt độ chớp cháy, nhiệt độ đóng băng.

D. Nhiệt độ riêng, nhiệt dẫn suất (N), hệ số giãn nở dài của điện trở suất () và hệ số

giãn nở dài (l).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

49.

Câu 59: Thế nào là độ cứng của vật liệu?

A. Là khả năng chống chịu va đập của vật liệu.

B. Là khả năng của vật liệu chống chịu không bị hư hỏng dưới tác dụng bất ngờ của các

lực cơ học.

C. Là khả năng của vật liệu không bị hư hỏng dưới tác dụng của lực nén.

D. Là khả năng của bề mặt vật liệu chống lại biến dạng gây nên bởi lực nén truyền từ vật

có kính thước nhỏ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

50.

Câu 60: Độ nhớt là một đặc tính cơ học quan trọng của điện môi lỏng, theo anh (chị),

đâu KHÔNG phải tên gọi của độ nhớt chất lỏng?

A. Độ nhớt ma sát.

B. Độ nhớt động lực học .

C. Độ nhớt động học .

D. Độ nhớt tương đối theo Angle.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

51.

Câu 61: Khi duy trì nhiệt độ là hằng số, phát biểu nào dưới đây về độ ẩm tuyệt đối của

không khí là ĐÚNG nhất ?

A. Là tỉ số của V lít hơi nước chứa trong không khí và V lít không khí khảo sát.

B. Là thể tích (V lít) hơi nước chứa trong một đơn vị thể tích không khí (m3).

C. Là khối lượng (m gram) của hơi nước chứa trong một đơn vị thể tích không khí (m3).

D. Là phần trăm hơi nước chứa trong V lít không khí.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

52.

Câu 62: Phát biểu nào về tính chịu nóng của điện môi dưới đây là KHÔNG chính xác?

A. Khả năng chịu nóng của điện môi vô cơ xác định bởi nhiệt độ mà tại đó điện môi bắt

đầu thay đổi mạnh các tính chất cơ học.

B. Khả năng chịu nóng là khả năn

g vật liệu không bị hư hỏng dưới tác dụng của nhiệt độ cao, sự biến đổi đột ngột của

nhiệt độ trong thời gian ngắn hoặc lâu dài.

C. Ở điện môi lỏng cháy được thì có nhiệt độ cháy cao hơn nhiệt độ chớp cháy.

D. Độ bền chịu nóng của vật liệu cách điện được đánh giá bằng các cấp cách điện.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

53.

Câu 63: Theo quy định của IEC (Hội kỹ thuật điện quốc tế), các vật liệu cách điện được

phân thành 7 cấp Y, A, E, B, F, H, C với nhiệt độ làm việc lớn nhất cho phép tương ứng

là:

A. 90oC, 105oC, 120oC, 130oC, 155oC, 180oC và >180oC

B. 90oK, 105oK, 120oK, 130oK, 155oK, 180oK và >180oK.

C. 90oC, 100oC, 120oC, 130oC, 150oC, 180oC và >180oC.

D. 90oC, 105oC, 120oC, 135oC, 150oC, 165oC và ≥180oC.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

54.

Câu 64: Theo anh (chị), đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là biểu hiện của sự già hoá

điện môi?

A. Các thuộc tính cách điện bị giảm xấu ( tăng, Rcđ giảm, tg tăng và Eđt giảm.

B. Xuất hiện những vết nứt, cong vênh, biến màu.

C. Tăng điện áp phóng điện.

D. Khả năng chịu kéo, chịu uốn, chịu nén giảm...

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

55.

Câu 65: Tốc độ già hoá của điện môi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, theo anh (chị) nhận

xét nào sau đây KHÔNG CHÍNH XÁC?

A. Điện trường càng mạnh tốc độ già hoá càng nhanh.

B. Nhiệt độ càng cao tốc độ già hoá càng nhanh.

C. Độ ẩm không khí càng cao tốc độ già hoá càng nhanh.

D. Áp suất càng cao tốc độ già hoá càng nhanh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

56.

Câu 66: Theo anh (chị), đâu KHÔNG phải là lý do khiến chúng ta cần nghiên tính chất

hoá học của điện môi.

A. Trong quá trình làm việc không bị phân huỷ để giải thoát ra các sản phẩm phụ và

không ăn mòn kim loại.

B. Quá trình làm việc vật liệu cách điện không được gây phản ứng hoá học với các vật

liệu khác trong cùng kết cấu.

C. Trong quá trình làm việc các vật liệu thường xuyên gây phản ứng hoá học.

D. Khi sản xuất các chi tiết có thể gia công vật liệu bằng những phương pháp hoá công

khác nhau.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

57.

Câu 67: Tại sao ta cần nghiên cứu tính chất cơ học của điện môi ?

A. Vật liệu cách điện có độ bền cơ học rất kém.

B.Trong quá trình làm việc vật liệu cách điện thường xuyên phải chịu tác động của các

tải trọng cơ học.

C. Vật liệu cách điện thường đóng vai trò nâng đỡ các chi tiết khác trong thiết bị điện.

D. Các chi tiết bằng vật liệu cách điện trong các thiết bị điện khi vận hành ngoài sự tác

động của điện trường còn phải chịu tác động của các phụ tải cơ học.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

58.

Câu 68: Theo anh (chị), đâu KHÔNG phải tính chất cơ học của điện môi rắn?

A. Độ nhớt của vật liệu.

B. Độ bền chịu kéo, chịu nén, chịu uốn.

C. Tính giòn của vật liệu.

D. Độ cứng của vật liệu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

59.

Câu 69: Phát biểu nào dưới đây về ảnh hưởng của độ ẩm vật liệu đến các tính chất điện

của VLCĐ là ĐÚNG nhất ?

A. Làm tăng dòng điện rò và tổn thất điện môi, hằng số điện môi giảm và điện áp đánh

thủng giảm.

B. Làm tăng dòng điện rò và tổn thất điện môi, hằng số điện môi tăng và điện áp đánh

thủng giảm.

C. Làm tăng dòng điện rò và tổn thất điện môi, hằng số điện môi giảm, điện áp phóng

điện bề mặt và điện áp đánh thủng giảm.

D. Làm tăng dòng điện rò và tổn thất điện môi, hằng số điện môi tăng và điện áp phóng

điện bề mặt tăng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

60.

Câu 70: Việc sử dụng vật liệu cách điện chịu nóng cao hơn trong thiết bị điện sẽ:

A. Nâng cao được công suất của thiết bị nhưng phải tăng trọng lượng và kích thước của

thiết bị để đảm bảo điều kiện làm mát.

B. Nâng cao được công suất của thiết bị mà vẫn giữ nguyên được kích thước, trọng

lượng. Nhưng làm giảm tuổi thọ của thiết bị.

C. Nâng cao được công suất của thiết bị mà vẫn giữ nguyên được kích thước, trọng

lượng. Vẫn đảm bảo tuổi thọ theo yêu cầu.

D. Làm tăng tổn hao trong máy, giảm hiệu suất khi làm việc và làm giảm tuổi thọ của

thiết bị

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

61.

Câu 71: Theo anh (chị), đặc điểm nào sau đây của tính chịu tác động của bức xạ năng

lượng cao của VLCĐ là KHÔNG chính xác?

A. Bức xạ năng lượng cao có thể sử dụng trong quá trình công nghệ để tạo ra vật liệu

mới có những tính chất quý giá đối với thực tế.

B. Khi gặp bề mặt vật liệu, năng lượng phóng xạ giảm theo mức độ thấm vào chiều sâu

của vật liệu.

C. Tác động của bức xạ có thể dẫn đến hàng loạt các biến đổi phân tử và phản ứng hoá

học.

D. Sự hấp thụ phóng xạ trong vật liệu không phụ thuộc vào bản chất vật liệu và dạng

phóng xạ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

62.

Câu 72: Độ bền bức xạ của vật liệu cách điện là

A. Mức độ bền vững của vật liệu đối với tác động của bức xạ, mức độ duy trì tính chất

điện và cơ của chúng.

B. Mức độ bền vững của vật liệu đối với tác động của một số loại bức xạ yếu, mức độ

duy trì tính chất điện của chúng.

C. Mức độ bền vững của vật liệu đối với tác động của một số loại bức xạ yếu, mức độ

duy trì tính chất cơ của chúng.

D. Mức độ bền vững của vật liệu đối với tác động của một số loại bức xạ mạnh, mức độ

duy trì tính chất điện và cơ của chúng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

63.

Câu 73: Nhận xét nào dưới đây về độ ẩm vật liệu là KHÔNG chính xác ?

A. Việc xác định độ ẩm của vật liệu cách điện rất quan trọng để chọn những điều kiện

thử nghiệm các tính chất điện của vật liệu

B. Độ hút ẩm của vật liệu hoàn toàn phản ánh mức độ biến đổi tính chất điện của vật liệu

cách điện khi bị ẩm

C. Các vật liệu cách điện với mức độ nhiều hay ít đều hút ẩm

D. Nếu hơi ẩm phân bố theo thể tích của vật liệu một cách rời rạc, không liên hệ gì với

nhau thì ảnh hưởng của hơi ẩm đến tính chất điện của vật liệu ít hơn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

64.

Câu 74: Liệt kê các tính chất của tính hút ẩm của vật liệu cách điện nào dưới đây là

ĐÚNG nhất

A. Độ ẩm của vật liệu, tính hút ẩm, tính thấm ẩm, sự hấp phụ hơi nước trên bề mặt điện

môi.

B. Độ ẩm của vật liệu, tính hút ẩm, sự hấp phụ hơi nước vào trong điện môi.

C. Độ ẩm của vật liệu, tính thấm ẩm, sự hấp phụ hơi nước trên bề mặt điện môi.

D. Tính hút ẩm, tính thấm ẩm, sự hấp phụ hơi nước vào trong điện môi.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

65.

Câu 75: Trong các phát biểu sau về vật liệu cách điện phát biểu nào là chưa chính

xác?

A. Vật liệu không cho dòng điện chạy qua.

B. Không dùng làm điện môi công tác trong các tụ điện.

C. Chỉ cho dòng điện đi theo những con đường trong mạch điện đã được sơ đồ qui

định.

D. Không có vật liệu cách điện thì sẽ không chế tạo được bất kỳ một loại thiết bị nào

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

66.

Câu 76: Trong các phát biểu sau về cách điện phát biểu nào là chính xác nhất:

A. Có độ bền điện tốt.

B. Có khả năng chịu nhiệt cao.

C. Có khả năng thỏa mãn tốt nhất về các đặc tính điện, các đặc tính về cơ - lý – hóa và

khả năng đáp ứng được các điều kiện làm việc của môi trường.

D. Có độ bền điện tốt, có khả năng chịu nhiệt cao và đáp ứng được các điều kiện làm

việc của môi trường.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

67.

Câu 77: Phân loại vật liệu cách điện theo trạng thái đáp án nào là chính xác:

A. Khí, lỏng, rắn.

B. Khí, lỏng, rắn và vật liệu hóa rắn.

C. Khí, lỏng, rắn, đặc.

D. Khí, lỏng, hóa rắn và kết dính.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

68.

Câu 78: Phân loại vật liệu cách điện theo bản chất hóa họa cách nào sau đây là chính

xác nhất:

A. Vật liệu cách điện vô cơ, hữu cơ.

B. Vật liệu cách điện vô cơ, hữu cơ, vật liệu có tính trung gian giữa hữu cơ và vô cơ.

C. Vật liệu cách điện vô cơ, hữu cơ, vật liệu cao phân tử.

D. Vật liệu cách điện vô cơ, hữu cơ, vật liệu hóa rắn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

69.

Câu 79: Trong các chất khí sau chất khí nào có độ biền điện cao nhất?

A. C2F6

B. N2

C. SF6

D. CF4

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

70.

Câu 80: Sản phẩm của dầu mỏ cách điện được sử dụng trong kỹ thuật điện gồm những

loại nào?

A. Dầu biến áp, dầu xôvôn, dầu trẩu.

B. Dầu tụ điện, dầu cáp, dầu xôvôn.

C. Dầu cáp, dầu trẩu, dầu biến áp.

D. Dầu biến áp, dầu tụ điện, dầu cáp điện.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

71.

Câu 81: Trong các phát biểu sau về công dụng của dầu biến áp phát biểu nào là chưa

chính xác?

A. Tăng cường sự thoát nhiệt trong máy biến áp

B. Dùng làm chất cách điện trong các máy cắt dầu.

C. Tăng cường độ bền điện trong máy biến áp.

D. Giảm tổn hao công suất trong máy biến áp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

72.

Câu 82: Loại sơn dùng cho những vật liệu cách điện xốp đặc biệt cách điện ở dạng xơ

(giấy, bìa, vải sợi..) là:

A. Sơn tẩm

B. Sơn phủ

C. Sơn dán

D. Sơn dầu

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

73.

Câu 83: Mục đích của việc tẩm, sấy cách điện:

A. Nhằm nâng cao tính cách điện, khả năng tỏa nhiệt, tính chịu ẩm và độ bền cơ học

cho sản phẩm, tạo ra trên bề mặt lớp cách điện bóng và đẹp.

B. Nhằm tạo ra trên bề mặt lớp cách điện và trong thiết bị một lớp cách điện tốt hơn

nhằm tăng tuổi thọ của các thiết bị điện.

C. Nhằm nâng cao tính cách điện, khả năng tỏa nhiệt, tính chịu ẩm và độ bền cơ học

cho sản phẩm, tạo ra trên bề mặt lớp cách điện bóng và đẹp, hơn nữa nâng cao điện áp

phóng điện bề mặt cho sản phẩm.

D. Nhằm nâng cao tính cách điện, độ bền cơ học cho sản phẩm, nâng cao điện áp

phóng điện bề mặt cho sản phẩm.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

74.

Câu 84: Trong các phát biểu về quy trình tẩm và sấy sơn cách điện cho thiết bị điện

phát biểu nào là chưa chính xác?

A. Sau khi sơn tẩm cũng cần sấy khô để loại bỏ dung môi.

B. Sơn nhiệt cứng thì cần nhiệt luyện để làm rắn màng sơn

C. Quá trình tẩm – sấy tiến hành một lần.

D. Cần phải sấy khô cách điện trước khi sơn tẩm.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

75.

Câu 85: Có thể phân loại sơn cách điện thành những loại nào?

A. Theo cách sử dụng sơn có thể chia thành 3 nhóm chính: sơn tẩm, sơn phủ, sơn dầu;

theo chế độ sấy sơn được chia thành loại: sơn sấy nóng, sơn sấy nguội và sơn tự khô.

B. Theo cách sử dụng sơn có thể chia thành 3 nhóm chính: sơn tẩm, sơn phủ, sơn dán;

theo chế độ sấy sơn được chia thành 2 loại: sơn sấy nóng và sơn sấy nguội.

C. Theo cách sử dụng sơn có thể chia thành 3 nhóm chính: sơn tẩm, sơn phủ, sơn

chống ẩm; theo chế độ sấy sơn được chia thành 2 loại: sơn sấy nóng và sơn sấy nguội.

D. Theo cách sử dụng sơn có thể chia thành 3 nhóm chính: sơn tẩm, sơn dán, sơn dầu;

theo chế độ sấy sơn được chia thành 2 loại: sơn sấy nóng và sơn sấy nguội.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

76.

Câu 86: Dựa theo cách sử dụng, sơn cách điện có thể chia thành các nhóm chính:

A. Sơn phủ, sơn nhựa, sơn dầu.

B. Sơn dán, sơn phủ và sơn tẩm.

C. Sơn dầu, sơn dán, sơn tẩm.

D. Sơn phủ, sơn dầu, sơn dán.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

77.

Câu 87: Các cách phân loại vật liệu cách điện hữu cơ?

A. Theo nguồn gốc: tự nhiên, nhân tạo, tổng hợp; theo cấu trúc phân tử: pôlime đường

thẳng, pôlime không gian;

B. Theo nguồn gốc: tự nhiên, nhân tạo, tổng hợp; theo cấu trúc phân tử: pôlime đường

thẳng, pôlime không gian; theo tính chất nhiệt: nhiệt dẻo, nhiệt cứng.

C. Theo nguồn gốc: tự nhiên, nhân tạo, tổng hợp; theo cấu trúc phân tử: pôlime đường

thẳng, pôlime không gian; theo tính phân cực: phân tử trung hòa, phân tử cực tính.

D. Theo nguồn gốc: tự nhiên, nhân tạo, tổng hợp; theo cấu trúc phân tử: pôlime đường

thẳng, pôlime không gian; theo tính chất nhiệt: nhiệt dẻo, nhiệt cứng; theo mức độ tổn

hao: vật liệu có tổn hao bé (phân tử trung hòa), vật liệu có tổn hao lớn ( phân tử cực

tính).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

78.

Câu 88: Trong các phát biểu sau về nhựa cách điện trong kỹ thuật điện phát biểu nào

là không chính xác?

A. Nhựa là thành phần cấu tạo quan trọng nhất của nhiều loại sơn, các chất dẻo, các

vật liệu xơ nhân tạo và xơ tổng hợp.

B. Nhựa là hỗn hợp của các chất vô cơ, chủ yếu là những chất cao phân tử với mức độ

trùng hợp khác nhau

C. Nhựa có tính kết dính.

D. Nhựa không tan trong nước nhưng tan được trong các dung môi hữu cơ thích hợp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

79.

Câu 89: Vật liệu cách điện xơ có ưu điểm gì?

A. độ bền cơ và độ dẻo khá cao, sản xuất thuận tiện.

B. độ bền cơ khá cao, độ bền điện cao, chịu ẩm.

C. độ bền cơ khá cao, chịu nhiệt, sản xuất thuận tiện.

D. độ bền cơ khá cao, cách điện rất tốt, chịu ẩm, chịu nhiệt.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

80.

Câu 90: Hãy kể tên các vật liệu xơ được dùng trong kỹ thuật điện ?

A. gỗ, giấy và các tông, các vật liệu dệt, vải lụa và sơn cách điện.

B. gỗ, giấy và các tông, màng mỏng, vải và lụa cách điện.

C. gỗ, giấy và các tông, màng mỏng, chất dẻo có chất độn, vải và lụa sơn cách điện.

D. gỗ, giấy và các tông, cao su, băng vải bằng thủy tinh

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

81.

Câu 91: Trong các phát biểu sau về đặc tính của đa số điện môi vô cơ phát biểu nào

chưa chính xác?

A. tính chịu nhiệt cao, hoàn toàn không hút ẩm, độ bền điện cao và ổn định.

B. tính chịu nhiệt cao, không hút ẩm, độ bền cơ cao, chịu kéo tốt.

C. tính chịu nhiệt cao, ít hút ẩm, độ bền điện cao và ổn định.

D. tính chịu nhiệt cao, hầu như không hút ẩm, độ bền cơ cao, chịu kéo tốt.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

82.

Câu 92: Trong các phát biểu sau về sứ cách điện phát biểu nào là không chính xác?

A. Sứ được chế tạo từ cao lanh với khoáng thạch anh và fenspat.

B. Sứ có chiều dày lớn thì độ bề cơ điện tăng lên.

C. Sứ có hằng số điện môi cao.

D. Với sứ cách điện độ bền cơ khi chịu nén trội hơn độ bền khi chịu kéo.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

83.

Câu 93: Trong các loại nhựa dưới đây loại nhựa nào có tính chất cách điện như sau: là

một loại nhựa tự nhiên p =1014:1015om.cm; Edt= 10:15 KV/mm, evà tgphụ thuộc

nhiệt độ.

A. Nhựa cao su tự nhiên

B. Nhựa đường

C. Nhựa cánh kiến

D. Nhựa thông

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

84.

Câu 94: Để sản xuất cao su tổng hợp người ta dùng:

A. Rượu cồn, dầu mỏ và khí thiên nhiên làm nguyên liệu.

B. Rượu cồn , Cao su lưu hóa làm nguyên liệu.

C. Rượu cồn, dầu mỏ, Cao su thiên nhiên làm nguyên liệu.

D. Cao su thiên nhiên và Cao su lưu hóa làm nguyên liệu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

85.

Câu 95: Thủy tinh SiO2 dùng trong cách điện là chất vô cơ.

A. không định hình

B. có định hình

C. định hình luôn thay đổi

D. không xác định được

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

86.

Câu 96: Trong phát biểu sau về hợp chất cách điện bằng Bitum phát biểu nào là không

chính xác:

A. Hợp chất làm đầy trong mối nối

B. Tẩm dây quấn stato của máy điện

C. Tẩm dây quấn rôto của máy điện

D. Tẩm dây quấn máy biến áp khô

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

87.

Câu 97: Phíp cách điện được chế tạo từ một loại vật liệu đem ngâm trong dung dịch

clorua kẽm nóng rồi ép trải qua quá trình gia công, vật liệu đó là:

A. Gỗ

B. Tre

C. Giấy

D. Sợi amiăng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

88.

Câu 98: Loại nhựa chịu được cách điện cấp C >1800C trong các loại nhựa dưới đây

A. Nhựa polyetylen (PE)

B. Nhựa polypropylen (PP)

C. Nhựa Polyizobutylen (PI)

D. Nhựa Polytetrafloetylen

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

89.

Câu 99: Trong các loại nhựa dưới đây tính chịu nhiệt của loại nhựa nào là thấp nhất:

A. Nhựa polyetylen (PE)

B. Nhựa polypropylen (PP)

C. Nhựa Polyizobutylen (PI)

D. Nhựa Polystyrol(PS)

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

90.

Câu 100: Cách điện làm việc trong hệ thống phải chịu các loại điện áp nào:

A. Điện áp làm việc, điện áp thử nghiệm, quá điện thế nội bộ, quá điện thế khí quyển

B. Điện áp làm việc, điện áp thử nghiệm, quá điện thế nội bộ, điện áp đánh thủng

C. Điện áp làm việc, điện áp thử nghiệm, điện áp đánh thủng, quá điện thế khí quyển

D. Điện áp làm việc, điện áp đánh thủng, quá điện thế nội bộ, quá điện thế khí quyển

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

91.

Câu 101: Trong các phát biểu dưới đây về yêu cầu của cách điện đường dây trên

không phát biểu nào là chưa chính xác:

A. Các dây dẫn của đường dây trên không phải cách điện với nhau và cách điện đối

với đất

B. Cách điện của đường dây phải chịu được tác dụng của tất cả các loại quá điện áp

nội bộ và quá điện áp khí quyển.

C. để tăng cường cách điện có thể dùng thêm các thiết bị tự động như cuộn dập hồ

quang, thiết bị tự động đóng lại.

D. Phóng điện trên đường dây thường xảy ra men theo bề mặt cách điện hoặc là chọc

thủng cách điện khí giữa dây dẫn và bộ phận kim loại cột.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

92.

Câu 102: Trong các phát biểu dưới đây về thí nghiệm độ bền cơ phát biểu nào là chưa

chính xác về tải trọng thí nghiệm 1 giờ:

A. Cách điện phải chịu được trọng tải bằng 85% độ bền cơ điện

B. Cách điện phải chịu được trọng tải bằng 75% độ bền cơ điện

C. Cách điện phải chịu được trọng tải bằng 50% độ bền cơ điện

D. Cách điện phải chịu được trọng tải bằng độ bền cơ điện

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

93.

Câu 103: Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào là chưa chính xác về đặc tính

vôn-giây:

A. Chọn cách điện theo quá điện áp khí quyển

B. Chọn cách điện theo quá điện áp phóng điện ướt

C. Chọn cách điện theo quá điện áp phóng điện khô

D. Chọn cách điện theo quá điện áp phóng điện tần số công nghiệp

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

94.

Câu 104: Kiểm tra dự phòng cách điện là…

A. Một hệ thống thí nghiệm điện để phán đoán tình hình cách điện, đảm bảo vận hành

an toàn

B. Đo tổn hao tg vì nó là chỉ tiêu phẩm chất của điện môi

C. Các thí nghiệm về phân bố điện áp, phóng điện cục bộ và thí nghiệm điện áp tăng

cao.

D. Các thí nghiệm đo tổn hao điện môi, trị số điện dung, trị số dòng điện.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

95.

Câu 105: Trong thí nghiệm đo điện dung theo nhiệt độ trong các kết cấu cách điện

tương đối đồng nhất (tìm đáp án đúng):

A. nếu C70/C20>1,3 thì cách điện phải đem sấy.

B. nếu C20/C70>1,3 thì cách điện phải đem sấy.

C. nếu C70/C50>1,3 thì cách điện phải đem sấy.

D. nếu C50/C70>1,3 thì cách điện phải đem sấy.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

96.

Câu 106: Trong thí nghiệm đo điện dung theo tần số trong các kết cấu cách điện tương

đối đồng nhất (tìm đáp án đúng):

A. Khi tỷ số C50/C2>1,3 thì cách điện phải đem sấy.

B. Khi tỷ số C2/C50>1,3 thì cách điện phải đem sấy.

C. Khi tỷ số C20/C50>1,3 thì cách điện phải đem sấy.

D. Khi tỷ số C50/C20>1,3 thì cách điện phải đem sấy.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

97.

Câu 108: Chọn phương án đúng trong các phát biểu sau về thứ tự sắp xếp độ bền cách

điện trong hệ thống cách điện:

A. Mức dưới, mức giữa, mức trên.

B. Mức dưới, mức giữa, mức cao.

C. Mức cao, mức giữa, mức thấp.

D. Mức cao, mức trung bình, mức thấp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

98.

Câu 109: Trong phát biểu về phối hợp các mức cách điện: Mức dưới trong hệ thống

cách điện là:

A. điện áp kích thích và điện áp dư của thiết bị bảo vệ quá điện thế.

B. điện áp làm phóng điện khoảng cách phóng điện (trên sứ đỡ, sứ xuyên) hoặc điện

áp làm phóng điện bộ phóng điện

C. điện áp đánh thủng cách điện của thiết bị điện (máy biến thế, máy biến thế đo

lường…)

D. điện áp làm phóng điện bộ phóng điện

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

99.

Câu 110: Trong phát biểu về phối hợp các mức cách điện: Mức giữa trong hệ thống

cách điện là:

A. điện áp làm phóng điện khoảng cách phóng điện (trên sứ đỡ, sứ xuyên) hoặc điện

áp làm phóng điện bộ phóng điện

B. điện áp kích thích và điện áp dư của thiết bị bảo vệ quá điện thế.

C. điện áp dư của thiết bị bảo vệ quá điện thế.

D. điện áp đánh thủng cách điện của thiết bị điện (máy biến thế, máy biến thế đo

lường…)

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

100.

Câu 112: Trong phát biểu sau về thiết kế cách điện cho hệ thống điện phát biểu nào

chưa chính xác:

A. Thiết kế cách điện cho 1 thiết bị, ta cần tính với tất cả điện áp có tác dụng trên thiết

bị.

B. Thiết kế cách điện với độ bền cách điện từ nhỏ đến lớn, sắp xếp theo bậc thang và

phối hợp các mức cách điện với nhau.

C. Trong hệ thống cách điện ta cố gắng bảo vệ cách điện bên trong của thiết bị bằng

cách tạo ra những chỗ yếu cách điện hơn trong hệ thống.

D. Thiết kế cách điện sao cho thiết bị có thể chịu được quá điện thế có trị số bất kỳ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

101.

Câu 111: Trong phát biểu về phối hợp các mức cách điện: Mức trên trong hệ thống

cách điện là:

A. điện áp làm phóng điện khoảng cách phóng điện (trên sứ đỡ, sứ xuyên) hoặc điện

áp làm phóng điện bộ phóng điện

B. điện áp kích thích và điện áp dư của thiết bị bảo vệ quá điện thế.

C. điện áp dư của thiết bị bảo vệ quá điện thế.

D. điện áp đánh thủng cách điện của thiết bị điện (máy biến thế, máy biến thế đo

lường…

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

102.

Câu 113: Có thể phát hiện phóng điện cục bộ trong điện môi bằng các phương pháp

sau:

A. Đo điện áp trên cách điện.

B. Đo sự phân bố điện áp.

C. Đo điện áp xung kích.

D. Đo điện áp phản hồi.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

103.

Câu 114: Để phát hiện phóng điện cục bộ trong điện môi phương pháp nào trong các

phương pháp sau là chưa chính xác

A. Đo điện áp trên cách điện

B. Đo dòng điện trong mạch ngoài

C. Đo cường độ sóng điện từ do phóng điện cục bộ phát ra trong không gian

D. Đo điện áp sóng phản hồi

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

104.

Câu 115: Theo lý thuyết phân vùng năng lượng trong vật rắn vật liệu được phân thành

các loại sau:

A. Điện môi, bán dẫn và vật dẫn.

B. Kim loại, phi kim và bán dẫn.

C. Chất nghịch từ, chất thuận từ và chất dẫn từ.

D. Chất khí, chất lỏng và chất rắn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

105.

Câu 116: Theo từ tính vật liệu được phân thành các loại sau:

A. Điện môi, bán dẫn và vật dẫn.

B. Chất nghịch từ, chất thuận từ và chất dẫn từ.

C. Vật liệu từ mềm, vật liệu từ cứng và vật liệu từ có công dụng đặc biệt.

D.Vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ và vật liệu bán dẫn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

106.

Câu 117: Đặc điểm nào của phân tử trung hoà dưới đây là không đúng?

A. Ở điều kiện bình thường, trọng tâm điện tích dương của các hạt nhân và trọng tâm

điện tích âm của đám mây điện tử trùng nhau.

B. Ở điều kiện bình thường, trọng tâm điện tích dương của các hạt nhân và trọng tâm

điện tích âm của đám mây điện tử không trùng nhau.

C. Có cấu trúc đối xứng, tạo thành từ liên kết cộng hoá trị.

D. Phân tử trung hoà có mômen điện M = 0.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

107.

Câu 118: Đặc điểm nào của phân tử lưỡng cực (cực tính) dưới đây là không đúng?

A. Phân tử cực tính có mômen điện M = Q.l.

B. Có cấu trúc không đối xứng, tạo thành từ liên kết cộng hoá trị.

C. Ở điều kiện bình thường, trọng tâm điện tích dương của các hạt nhân và các đám mây

điện tử trùng nhau.

D. Ở điều kiện bình thường, phân tử cực tính có trọng tâm điện tích dương của các hạt

nhân và trong tâm điện tích âm của mây điện tử không trùng nhau, chúng cách nhau một

khoảng cách l nào đó.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

108.

Câu 119: Trong các nhân xét sau, nhận xét nào là không chính xác?

A. Những chất được cấu tạo bằng các phân tử trung hoà gọi là chất trung hoà.

B. Những chất ở điều kiện bình thường trung hoà về điện được gọi là chất trung hoà.

C. Chất được cấu tạo bằng các phân tử cực tính gọi là chất cực tính.

D. Có thể dựa vào trị số của mô men lưỡng cực (m=q.l) để đánh giá chất cực tính mạnh

hay yếu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

109.

Câu 120: Khi đặt điện môi vào trong điện trường có thể có: (tìm đáp án sai)

A. Hiện tượng dẫn điện và phân cực điện môi.

B. Hiện tượng dịch chuyển của các điện tích liên kết theo cùng 1 hướng.

C. Hiện tượng dịch chuyển của các điện tích tự do.

D. Hiện tượng vật liệu mất tính chất cách điện.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

110.

Câu 121: Phân cực điện môi là gì?

A. Là sự xoay hướng của các phân tử lưỡng cực dưới tác dụng của điện trường ngoài.

B. Là sự chuyển dịch đàn hồi của lớp vỏ điện tử của nguyên tử hoặc ion dưới tác dụng

của điện trường ngoài.

C. Là sự phân chia các chất điện môi tạo thành các cực tính khác nhau.

D. Là sự dịch chuyển có giới hạn của các điện tích liên kết và sự định hướng 1 phần của

các phân tử lưỡng cực dưới tác dụng của điện trường.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

111.

Câu 122: Có thể đánh giá hiện tượng phân cực điện môi bằng:

A. Hằng số điện môi  và góc tổn thất điện môi .

B. Hằng số điện môi  và dòng điện rò.

C. Góc tổn thất điện môi  và dòng phân cực.

D. Dòng điện rò và dòng phân cực.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

112.

Câu 124: Phát biểu nào sau đây về hằng số điện môi tuyệt đối là không chính xác?

A. Hằng số điện môi là tham số được dùng để đánh giá mức độ phân cực của điện môi.

B. Hằng số điện môi là tham số có có đơn vị cụ thể.

C. Hằng số điện môi được dùng để đặc trưng cho điện môi.

D. Các điện môi khác nhau thì có hằng số điện môi khác nhau.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

113.

Câu 125: Phát biểu nào sau đây về hiện tượng phân cực là không đúng?

A. Quá trình phân cực xảy ra trong điện môi phụ thuộc vào điện trường tác động.

B. Dưới tác dụng của điện trường ngoài, các điện tích liên kết của điện môi dịch chuyển

về phía các điện cực cùng chiều hoặc ngược chiều tùy theo dấu của chúng.

C. Khi điện môi được đặt giữa 2 điện cực và nối vào mạch điện thì có thể xem như 1 tụ

điện.

D. Trong quá trình phân cực khi điện trường giảm sự phân cực giảm dần cho đến khi

điện trường ngoài bằng không thì các điện tích trở về trạng thái ban đầu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

114.

Câu 126: Phát biểu nào sau đây về phân cực nhanh (tức thời) là không chính xác?

A. Phân cực nhanh xảy ra tức thời, đàn hồi hoàn toàn.

B. Quá trình phân cực nhanh không gây phát tán năng lượng.

C. Trên sơ đồ thay thế, các hiện tượng phân cực nhanh được biểu diễn bằng một tụ điện.

D. Sau khi hết phân cực các điện tích không thể trở về được trạng thái ban đầu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

115.

Câu 127: Phát biểu nào sau đây về phân cực chậm là không chính xác?

A. Phân cực chậm xảy ra không tức thời.

B. Quá trình phân cực gây phát tán năng lượng.

C. Trên sơ đồ thay thế, các hiện tượng phân cực chậm được biểu diễn bằng một tụ điện

nối tiếp với 1 điện trở.

D. Sự phân cực chậm chỉ có ở một số loại điện môi và không liên quan đến tổn thất năng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

116.

Câu 128: Hiện tượng phân cực nào luôn xuất hiện ở điện môi không đồng nhất, điện môi

nhiều lớp?

A. Phân cực điện tử nhanh, phân cực ion nhanh.

B. Phân cực kết cấu, phân cực điện tử nhanh.

C. Phân cực ion chậm và phân cực lưỡng cực chậm.

D. Phân cực kết cấu và phân cực tự phát.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

117.

Câu 129: (Tìm phương án sai) Đặc điểm của phân cực tự phát là:

A. Hiện tượng phân cực xảy ra ngay cả khi không có điện trường ngoài E = 0.

B. Khi có điện trường ngoài tác động thì các mô men điện xoay theo hướng điện trường

ngoài gây ra hiệu ứng phân cực rất mạnh.

C. Đến 1 trị số nào đó của điện trường ngoài sẽ xuất hiện hiện tượng phân cực bão hoà.

D. Hiện tượng phân cực chỉ xảy ra khi có điện trường ngoài E khac 0.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

118.

Câu 134: Tìm phương án sai (với e là hằng số điện môi):

A. e là tỷ số giữa điện tích của tụ chứa điện môi bất kỳ với điện tích của tụ có cùng kích

thước cùng điện áp nhưng điện môi là chân không.

B. e phụ thuộc vào sự thay đổi số phân tử n0 trong 1 đơn vị thể tích điện môi.

C. e của chất lỏng cực tính càng lớn khi trị số mô men điện của phân tử lưỡng cực càng

lớn và khi số phân tử trong 1 đơn vị thể tích càng nhiều

D. e của điện môi Xenhit nhỏ và không phụ thuộc vào cường độ điện trường.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

119.

Câu 135: (Tìm phương án sai) Xét một điện môi đặt giữa 2 bản cực nối vào một mạch

điện. Khi đó:

A. Các điện tích liên kết của điện môi dịch chuyển về phía các điện cực cùng chiều hoặc

ngược chiều điện trường tuỳ theo dấu của chúng.

B. Các phân tử lưỡng cực (nếu có) sẽ định hướng theo hướng điện trường.

C. Mật độ di chuyển của điện tích không phụ thuộc vào giá trị của điện trường.

D. Tại bề mặt tiếp giáp của điện môi với điện cực xuất hiện lớp điện tích trái dấu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

120.

Câu 136: (Tìm phương án sai) Khi điện môi được đặt giữa 2 điện cực và nối vào mạch

điện thì:

A. Có thể xem như 1 tụ điện và điện tích Q của tụ được xác định: Q = C.U.

B. Do quá trình phân cực nên cả khối điện môi sẽ tạo nên 1 mômen điện M = Q.l. với l

là bề dầy của khối điện môi.

C. Mô men điện trung bình của mỗi phân tử tỷ lệ với điện trường tác động: Mtb = a.Eđm

(a được gọi là hệ số phân cực điện môi).

D. Trong điện môi xuất hiện điện trường phụ E’ cùng chiều với điện trường ngoài.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

121.

Câu 137: Tìm đáp án sai:

A. Sự phân cực điện tử có ở tất cả các loại điện môi và không liên quan đến tổn thất năng

lượng.

B. Phân cực Lưỡng cực chậm xảy ra ở các điện môi có cấu tạo phân tử lưỡng cực, có tổn

thất năng lượng.

C. Phân cực ion chậm xảy ra trong các điện môi có cấu tạo ion mà mối liên kết ràng buộc

giữa các ion không chặt chẽ.

D. Phân cực Lưỡng cực chậm xảy ra ở các điện môi có cấu tạo phân tử trung hòa.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

122.

Câu 138: Tìm phương án sai (với e là hằng số điện môi):

A. e của chất lỏng trung tính không phụ thuộc tần số nghĩa là nó có thể sử dụng ở bất kỳ

tần số nào.

B. Chất lỏng có cực tính mạnh có e cao hơn chất lỏng trung hoà.

C. e của chất lỏng lưỡng cực thấp hơn e của chất lỏng trung hoà.

D. e của chất lỏng cực tính phụ thuộc vào nhiệt độ và tần số.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

123.

Câu 139: Phát biểu nào dưới đây về điện môi khí trung tính là không chính xác?

A. Điện môi khí trung tính chỉ tồn tại hiện tượng phân cực điện tử nhanh

B. Hằng số điện môi càng nhỏ khi bán kính phân từ càng tăng

C. Hằng số điện môi tỷ lệ thuận với áp suất

D. Hằng số điện môi tỷ lệ nghịch với nhiệt độ

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

124.

Câu 140: Hằng số điện môi của điện môi khí cực tính không phụ thuộc vào yếu tố nào

dưới đây?

A. Tần số điện trường.

B. Bán kính của phân tử.

C. Áp suất chất khí.

D. Mức độ cực tính.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

125.

Câu 142: Phát biểu nào dưới đây về điện môi lỏng trung tính là chính xác?

A. Hằng số điện môi không phụ thuộc vào bán kính của phân tử.

B. Hằng số điện môi chỉ phụ thuộc tần số điện trường.

C. Hằng số điện môi không phụ thuộc nhiệt độ của điện môi.

D. Hiện tượng phân cực không gây tổn thất năng lượng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

126.

Câu 143: Phát biểu nào dưới đây về phân cực trong chất lỏng cực tính là chính xác?

A. Phân tử lưỡng cực đóng vai trò thứ yếu trong quá trình phân cực lưỡng cực.

B. Ở vùng nhiệt độ thấp, khi nhiệt độ tăng thì hằng số điện môi tăng nhanh.

C. Phân cực lưỡng cực chậm không phụ thuộc tần số.

D. Độ nhớt của điện môi không ảnh hướng đến hằng số điện môi.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

127.

Câu 144: Phát biểu nào dưới đây là Đúng cho điện môi lỏng cực tính?

A. Khi duy trì tần số của điện áp là không đổi, ở vùng nhiệt độ thấp, ta tăng nhiệt độ

thì hằng số điện môi của điện môi giảm dần.

B. ở vùng tần số cao, khi duy trì nhiệt độ là không đổi, ta tăng tần số thì hằng số điện

môi không thay đổi.

C. Độ nhớt của điện môi không ảnh hướng đến hằng số điện môi của điện môi.

D. Chất lỏng có cực tính mạnh có hằng số điện môi rất cao (nước, rượu êtylic...)

không thể dùng làm điện môi do độ dẫn của nó quá lớn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

128.

Câu 145: Anh (chị) hãy chỉ ra nhận xét nào sau đây với chất khí là không chính xác?

A. Hằng số điện môi của điện môi khí trung tính chỉ phụ thuộc vào bán kính nguyên tử

mà không phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.

B. Hằng số điện môi của điện môi khí trung tính phụ thuộc vào bán kính nguyên tử,

nhiệt độ và áp suất.

C. Trong điện môi khí trung hoà chỉ tồn tại phân cực điện tử nhanh.

D. Ở điều kiện bình thường độ ẩm không khí ảnh hưởng không đáng kể đến hằng số

điện môi

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

129.

Câu 146: Anh (chị) hãy chỉ ra nhận xét nào sau đây với chất lỏng là không chính xác?

A. Điện môi lỏng trung tính chỉ có phân cực điện tử nhanh. Hằng số điện môi gần

bằng bình phương hệ số khúc xạ ánh sáng.

B. Hằng số điện môi của điện môi lỏng trung tính phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và tần

số.

C. Điện môi lỏng cực tính có đồng thời phân cực điện tử và phân cực lưỡng cực chậm.

D. Hằng số điện môi của điện môi lỏng cực tính lớn hơn của điện môi lỏng trung hòa.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

130.

Câu 148: Cho các nhận xét sau, theo anh (chị) nhận xét nào không chính xác?

A. Ở điều kiện bình thường, điện dẫn của điện môi lỏng lớn hơn điện dẫn của điện môi

khí.

B. Ở điều kiện bình thường, điện dẫn của điện môi khí lớn hơn nhiều so với điện dẫn

của điện môi lỏng.

C. Ở điều kiện bình thường chất khí được coi là chất cách điện lý tưởng.

D. Điện dẫn của điện môi lỏng phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và độ tinh khiết của chất

lỏng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

131.

Câu 149: Trong điện trường xoay chiều điện dẫn của điện môi được xác định theo:

A. Thành phần tác dụng của dòng điện qua điện môi.

B. Độ lớn của dòng điện chuyển dịch qua điện môi.

C. Độ lớn của dòng rò đi qua điện môi.

D. Độ lớn của dòng điện đi qua tụ điện chứa điện môi đó.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

132.

Câu 150: Theo anh (chị) đâu là nguyên nhân dẫn đến dòng điện rò của điện môi?

A. Khi đặt điện môi trong điện trường sẽ xảy ra hiện tượng phân cực và gây nên dòng

điện rò.

B. Do quá trình ion hoá gây nên dòng điện rò.

C. Do các tạp chất tồn tại trong điện môi, khi đặt trong điện trường chúng chuyển động

và gây nên dòng điện rò.

D. Trong điện môi kỹ thuật luôn tồn tại một số ít điện tích tự do, khi đặt trong điện trường

chúng gây nên dòng điện rò.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

133.

Câu 153: Điện dẫn bề mặt của điện môi rắn phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:

A. Độ ẩm môi trường, tạp chất và tình trạng bề mặt.

B. Tính hút ẩm của vật liệu, độ ẩm môi trường, nhiệt độ, tạp chất bám, tình trạng bề

mặt...

C. Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm không khí và tần số điện trường.

D. Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm không khí, tần số điện trường, giá trị điện áp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

134.

Câu 154: Tính dẫn điện của điện môi khi ở điều kiện bình thường, dưới tác dụng của

điện trường (U < Ugh) là do:

A. Các điện tích được tạo ra bởi sự ion hóa do va chạm của các phân tử khí chuyển động.

B. Các điện tích được tạo ra bởi sự ion hóa phân tử chất khí dưới tác động của các yêu

tố tự nhiên.

C. Một số ít các điện tích tự do có sẵn trong chất khí.

D. Các điện tích được tạo ra bởi sự ion hóa phân tử khí do va chạm dưới tác động của

điện trường.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

135.

Câu 155: Điện dẫn tự duy trì của điện môi khí xuất hiện khi:

A. Trong chất khí số có sẵn một ít các điện tích tự do.

B. Các yêu tố ion hóa tự nhiên duy trì tác động lên điên môi khí.

C. Trong chất khí xuất hiện các điện tích được tạo ra bởi sự ion hóa do va chạm của các

phân tử khí chuyển động.

D. Trong chất khí xuất hiện sự ion hóa do va chạm gây bởi điện trường mạnh tác động

lên điên môi khí.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

136.

Câu 156: Điện dẫn của một chất điện môi hoàn hảo là:

A. = 0.

B. Vô hạn.

C. < 0.

D.= 1.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

137.

Câu 157: Phát biểu nào dưới đây về tính dẫn điện của điện môi khí, lỏng là không đúng?

A. Điện dẫn của điện môi khí được xác định theo Ipc.

B. Điện dẫn của điện môi khí được gây bởi sự ion hoá bên ngoài gọi là điện dẫn không

tự duy trì. Nguồn gây nên ion hoá chất khí là tia Rơnghen, tia cực tím, sự phóng xạ và

cả tác dụng nhiệt…

C. Điện dẫn của điện môi khí gây bởi ion hoá do va chạm giữa các hạt mang điện chuyển

động trong điện trường với động năng đủ lớn với các phân tử khí được gọi là điện dẫn

tự duy trì.

D. Điện dẫn của điện môi lỏng liên quan chặt chẽ với cấu tạo phân tử của chất lỏng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

138.

Câu 158: Phát biểu nào dưới đây về tính dẫn điện của điện môi là không đúng?

A. Dòng điện dò luôn luôn tồn tại trong mọi loại điện môi và không phụ thuộc vào

dạng điện áp.

B. Khi đặt điện áp xoay chiều vào điện môi, dòng điện phân cực luôn luôn tồn tại

trong điện môi.

C. Ở điện áp xoay chiều điện dẫn của điện môi được xác định theo Irò.

D. Để so sánh, đánh giá mức độ dẫn điện các vật liệu khác nhau có thể dùng điện trở

suất khối pv và điện trở suất mặt ps.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

139.

Câu 160: Phát biểu nào dưới đây về tính dẫn điện của điện môi lỏng là không đúng?

A. Quá trình làm sạch điện môi (làm giảm điện dẫn của điện môi lỏng) xảy ra khi đóng

mạch vào nguồn 1 chiều.

B. Quá trình làm sạch điện môi (làm giảm điện dẫn của điện môi lỏng) xảy ra khi đóng

mạch vào nguồn xoay chiều.

C. Điện dẫn của điện môi lỏng bao gồm điện dẫn của điện môi chính và điện dẫn của

tạp chất.

D. Khử tạp chất trong điện môi lỏng sẽ làm giảm điện dẫn của nó.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

140.

Câu 161: Phát biểu nào dưới đây về tính dẫn điện của điện môi rắn là không đúng?

A. Các chất hữu cơ cao phân tử có điện dẫn suất phụ thuộc mạnh vào các yếu tố: thành

phần hoá học, các tạp chất, mức độ trùng hợp, mức độ lưu hoá.

B. Điện dẫn suất của các điện môi rắn xốp khi bị hút ẩm với 1 lượng không đáng kể

cũng tăng lên rất mạnh.

C. Trong các điện môi có mạng lưới nguyên tử, phân tử tính dẫn điện chỉ tồn tại khi có

tạp chất.

D. Điện dẫn của các điện môi rắn xốp không phụ thuộc độ ẩm.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

141.

Câu 162: Phát biểu nào dưới đây về điện dẫn mặt của điện môi rắn là không đúng

A. Điện dẫn bề mặt của điện môi rắn phụ thuộc nhiều vào lớp bẩn, ẩm bám trên bề mặt

điện môi.

B. Điện dẫn mặt giảm khi bề mặt điện môi càng sạch và nhẵn.

C. Dẫn điện của bề mặt tăng thì điện áp đánh thủng giảm.

D. Dẫn điện của bề mặt tăng thì điện áp đánh thủng tăng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

142.

Câu 163: Khi nói về điện trở suất mặt, phát biểu nào chưa đúng?

A. Trị số độ ẩm tương đối của môi trường xung quanh là yếu tố quyết định đối với điện

trở suất mặt của điện môi.

B. Điện trở suất mặt càng cao khi cực tính của vật liệu càng yếu, bề mặt điện môi càng

sạch và nhẵn.

C. Muốn nâng cao điện trở suất mặt ta cần làm sạch bề mặt.

D. Muốn nâng cao điện dẫn suất mặt ta cần làm sạch bề mặt.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

143.

Câu 164: Khi làm việc lâu dài dưới tác dụng của điện áp, dòng điện I qua điện môi rắn,

lỏng có thể tăng hoặc giảm theo thời gian, ta nói: (chọn đáp án sai)

A. I giảm theo thời gian chứng tỏ độ dẫn điện của vật liệu được giảm đi do sự tẩy sạch

về điện của khối mẫu.

B. I tăng theo thời gian chứng tỏ quá trình hoá già không hồi phục được xảy ra trong

vật liệu.

C. I giảm theo thời gian chứng tỏ quá trình hoá già không hồi phục được xảy ra trong

vật liệu.

D. I tăng theo thời gian chứng tỏ trong vật liệu có sự phá huỷ dần dần dẫn đến đánh

thủng điện môi.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

144.

Câu 165: Phân loại vật liệu dẫn điện?

A. Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng, nửa lỏng và trong

những điều kiện nhất định có thể là khí;

B. Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng và trong những điều

kiện nhất định có thể là khí;

C. Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, vật liệu hóa rắn, lỏng, nửa

lỏng và trong những điều kiện nhất định có thể là khí;

D. Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng và trong những điều

kiện nhất định có thể là khí hóa lỏng;

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

145.

Câu 165: Phân loại vật liệu dẫn điện?

A. Theo điện dẫn của vật dẫn kim loại: vật dẫn có điện dẫn cao và vật dẫn có điện trở

cao;

B. Theo điện dẫn của vật dẫn kim loại: vật dẫn có điện dẫn cao và vật dẫn có điện dẫn

trung bình và vật dẫn có điện dẫn thấp;

C. Theo điện dẫn của vật dẫn kim loại: vật dẫn có điện trở cao và vật dẫn có điện trở

thấp;

D. Theo điện dẫn của vật dẫn kim loại: vật dẫn có điện dẫn lớn và vật dẫn có điện dẫn

bé và vật liệu siêu dẫn;

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

146.

Câu 165: Phân loại vật liệu dẫn điện?

A. Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng, nửa lỏng và trong

những điều kiện nhất định có thể là khí;

B. Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng và trong những điều

kiện nhất định có thể là khí;

C. Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, vật liệu hóa rắn, lỏng, nửa

lỏng và trong những điều kiện nhất định có thể là khí;

D. Theo trạng thái: vật liệu dẫn điện có thể là những vật rắn, lỏng và trong những điều

kiện nhất định có thể là khí hóa lỏng;

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

147.

Câu 166: Phân loại vật liệu dẫn điện?

A. Theo loại dòng điện tích có: vật dẫn loại 1, vật dẫn loại 2 và vật dẫn loại 3.

B. Theo loại dòng điện tích: vật dẫn loại 1 và vật dẫn loại 2.

C. Theo loại dòng điện tích: vật dẫn loại 1, vật dẫn loại 2 và vật dẫn loại 3, 4.

D. Theo loại dòng điện tích: vật dẫn loại 1, vật dẫn loại 2 và vật liệu siêu dẫn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

148.

Câu 167: Điện trở suất của vật dẫn bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi

A. Tạp chất và nhiệt độ làm việc

B. Nhiệt độ và áp suất làm việc

C. Các tác động cơ học (kéo, nén)

D. Độ lớn của dòng điện

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

149.

Câu 168: Điện trở suất của vật dẫn kim loại KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào sau

đây:

A. Nồng độ và thành phần tạp chất

B. Nhiệt độ làm việc

C. Các tác động cơ học (kéo, nén)

D. Độ lớn của dòng điện

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

150.

Câu 169: Trong nhóm vật liệu dưới đây, ở điều kiện bình thường vật liệu nào có điện

trở suất cao nhất?

A. Đồng

B. Vàng

C. Bạc

D. Ni – Cr

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

151.

Câu 170: Trong nhóm vật liệu dưới đây, ở điều kiện bình thường vật liệu nào có điện

trở suất cao nhất?

A. Đồng

B. Vàng

C. Bạc

D. Nhôm

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

152.

Câu 171: Trong nhóm vật liệu dưới đây, ở điều kiện bình thường vật liệu nào có điện

trở suất nhỏ nhất?

A. Đồng

B. Vàng

C. Bạc

D. Nhôm

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

153.

Câu 172: Manganin là hợp kim của:

A. Mangan và niken

B. Đồng và mangan

C. Đồng, mangan và niken

D. Nhôm, mangan và niken

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

154.

Câu 173: Vật liệu nào sau đây có điểm nóng chảy nhỏ nhất?

A. Đồng.

B. Nhôm.

C. Niken.

D. Thiếc

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

155.

Câu 174: Vật liệu nào sau đây có điểm nóng chảy lớn nhất?

A. Đồng.

B. Nhôm.

C. Niken.

D. Thiếc

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

156.

Câu 175: Vật liệu nào sau đây có điểm nóng chảy cao nhất?

A. Thép

B. Đồng thau.

C. Coban (Co).

D. Bạch kim (Pt).

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

157.

Câu 176: Điểm nóng chảy của đồng gần đúng là

A. 13650 C.

B. 10830 C.

C. 8650 C.

D. 6300 C.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

158.

Câu 177: Đồng thau là hợp kim của

A. Đồng và bạc.

B. Đồng và vàng.

C. Đồng và kẽm.

D. Đồng và thiếc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

159.

Câu 178: Đồng (Cu) là kim loại có tính chất nào sau đây?

A. Dẫn điện kém nhưng dẫn nhiệt tốt

B. Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

C. Có độ cứng cao và khối lượng riêng nhỏ

D. Không bị ăn mòn trong mọi điều kiện

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

160.

Câu 179: So với nhôm (Al), ưu điểm chính của đồng (Cu) khi làm dây dẫn điện là gì?

A. Nhẹ hơn, dễ chế tạo hơn

B. Giá thành rẻ hơn

C. Có độ dẫn điện cao hơn và bền cơ học tốt hơn

D. Ít bị oxy hóa hơn trong môi trường không khí

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

161.

Câu 180: Một trong những nhược điểm của đồng (Cu) khi sử dụng làm dây dẫn điện là

gì

A. Dễ bị ăn mòn hơn nhôm

B. Khối lượng riêng lớn, gây khó khăn khi lắp đặt

C. Dẫn điện kém hơn sắt

D. Dễ gãy giòn trong điều kiện bình thường

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

162.

Câu 181: Một trong những ưu điểm nổi bật của nhôm (Al) so với đồng (Cu) là gì

A. Nhẹ hơn, giúp giảm tải trọng khi lắp đặt

B. Có độ dẫn điện cao hơn đồng

C. Chịu nhiệt tốt hơn và không bị oxy hóa

D. Dễ hàn hơn đồng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

163.

Câu 182: So với đồng (Cu), nhược điểm chính của nhôm (Al) khi làm dây dẫn điện là

gì?

A. Dẫn điện kém hơn

B. Khối lượng riêng lớn hơn

C. Dễ bị ăn mòn hơn trong môi trường không khí

D. Dễ bị gãy giòn hơn khi uốn

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

164.

Câu 183: Ứng dụng phổ biến của nhôm (Al) trong ngành điện là gì?

A. Làm dây dẫn trên đường dây truyền tải điện cao áp

B. Làm nam châm vĩnh cửu trong máy điện

C. Làm vật liệu cách điện trong cáp điện

D. Làm lõi biến áp

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

165.

Câu 184: So với đồng (Cu) và nhôm (Al), thép (Fe) có nhược điểm gì khi dùng làm dây

dẫn điện?

A. Điện trở suất lớn hơn, dẫn điện kém hơn

B. Không chịu được nhiệt độ cao

C. Dễ bị gãy khi uốn cong nhẹ

D. Không thể gia công bằng phương pháp đúc

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

166.

Câu 185: Một trong những ưu điểm quan trọng của thép (Fe) so với nhôm (Al) và đồng

(Cu) là gì?

A. Độ bền cơ học cao hơn, chịu lực tốt hơn

B. Dẫn điện tốt hơn đồng

C. Nhẹ hơn nhôm, dễ vận chuyển hơn

D. Không bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

167.

Câu 186: Ứng dụng nào dưới đây KHÔNG phù hợp với thép (Fe) trong ngành điện?

A. Làm dây dẫn điện chính trong hệ thống truyền tải

B. Làm lõi cho dây dẫn nhôm (ACSR)

C. Làm lõi biến áp và máy điện

D. Làm kết cấu khung của trạm biến áp

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

168.

Câu 187: Hiệu điện thế tiếp xúc giữa 2 vật dẫn phụ thuộc vào:

A. Mức độ khuyếch tán các điện tử từ vật dẫn có nồng độ điện tử cao sang vật dẫn có

nồng độ điện tử thấp hơn qua chỗ tiếp giáp.

B. Tình trạng bề mặt tiếp xúc và diện tích tiếp xúc giữa hai vật dẫn.

C. Điện trở tiếp xúc của 2 vật dẫn và cường độ dòng đi qua 2 vật dẫn.

D. Diện tích tiếp xúc giữa hai vật dẫn và cường độ dòng đi qua 2 vật dẫn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

169.

Câu 188: Vật liệu làm điện trở mẫu cần có tính chất:

A. Có độ từ thẩm cao và điện dẫn bé.

B. Có hệ số nhiệt độ điện trở suất coi bằng không và điện thế tiếp xúc với vật dẫn khác

nhỏ.

C. Có hệ số nhiệt độ điện trở suất coi bằng không và điện dẫn bé.

D. Có điện thế tiếp xúc với vật dẫn khác nhỏ và điện dẫn lớn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

170.

Câu 189: Các đặc trưng cơ bản của vật liệu dẫn từ dưới tác dụng của từ trường ngoài?

A. Đường cong từ hóa, chu trình từ trễ của vật liệu sắt từ, tổn hao từ trễ và tổn hao do

dòng xoáy, độ từ giảo.

B. Đường cong từ hóa, độ từ thẩm, chu trình từ trễ của vật liệu sắt từ, tổn hao từ trễ.

C. Đường cong từ hóa, độ từ thẩm, chu trình từ trễ của vật liệu sắt từ, tổn hao do dòng

xoáy, độ từ giảo.

D. Đường cong từ hóa, độ từ thẩm, chu trình từ trễ của vật liệu sắt từ, tổn hao từ trễ và

tổn hao do dòng xoáy.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

171.

Câu 190: Phân loại vật liệu từ?

A. Phân loại: vật liệu từ cứng, vật liệu từ mềm, vật liệu từ có công dụng đặc biệt, gang

và thép không dẫn từ.

B. Phân loại: vật liệu từ cứng, vật liệu từ mềm, vật liệu từ đặc biệt, ferit từ.

C. Phân loại: vật liệu từ cứng, vật liệu từ mềm, vật liệu từ có công dụng đặc biệt.

D. Phân loại: vật liệu từ cứng, vật liệu từ mềm, điện môi từ và ferit từ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

172.

Câu 191: Nhiệt độ tới hạn mà khi lớn hơn nhiệt độ đó các vật liệu sắt từ bị mất đi tính

chất từ của chúng được gọi là

A. Nhiệt độ nóng chảy

B. Điểm Curie

C. Nhiệt độ siêu dẫn.

D. Nhiệt độ tiêu chuẩn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

173.

Câu 192: Tổn hao do dòng xoáy trong vật liệu sắt từ tương ứng tỷ lệ thuận với

A. Theo hàm bậc nhất đối với tần số.

B. Bình phương của tần số.

C. Lập phương của tần số.

D. Căn bậc hai của tần số.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

174.

Câu 193: Lõi ferit có tổn thất do dòng điện xoáy thấp hơn so với lõi sắt vì ferrit có

A. Điện trở suất cao hơn

B. Điện trở suất thấp hơn.

C. Độ từ thẩm thấp hơn.

D. Độ trễ cao hơn.

Câu 194: Nam châm

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

175.

Câu 194: Nam châm vĩnh cửu được làm từ nhóm vật liệu nào sau:

A. Vật liệu từ mềm

B. Vật liệu từ cứng

C. Vật liệu bán dẫn

D. Vật liệu siêu dẫn

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

176.

Câu 195: Vật liệu nghịch từ có trị số độ từ thẩm tương đối là:

A.u = 1

B. u = 0

C. u lớn hơn 1 một chút

D. unhỏ hơn 1 một chút

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

177.

Câu 196: Từ cảm trong lõi sắt từ khi được từ hóa bởi từ trường ngoài sẽ:

A. Tăng tỷ lệ với cường độ từ trường ngoài

B. Không thay đổi khi cường độ từ trường ngoài thay đổi

C. Tăng dần khi cường độ từ trường tăng đến một trị số giới hạn, sau đó tăng chậm

(hay bão hòa).

D. Tăng hoặc giảm tỷ lệ với sự tăng – giảm của từ cường độ từ trường ngoài.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

178.

Câu 197: Phát biểu nào sau đây về tác dụng của việc đưa thành phần silic (1-4)% vào

trong sắt nhằm cải thiện tính chất từ của vật liệu là KHÔNG chính xác:

A. Làm tăng điện trở suất của vật liệu nên giảm được tổn hao do dòng xoáy.

B. Làm tăng độ từ thẩm ban đầu của vật liệu

C. Làm giảm lực kháng từ Hk

D. Làm tăng từ cảm bão hòa Bbh

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

179.

Câu 198: Tại sao thép lá kỹ thuật điện được sử dụng trong mạch từ của máy biến áp và

máy điện?

A. Có độ từ thẩm cao, giảm tổn hao từ

B. Dẫn điện tốt hơn đồng và nhôm

C. Có khối lượng nhẹ hơn thép thường

D. Không bị ảnh hưởng bởi dòng điện xoáy

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

180.

Câu 199: So với thép thường, ưu điểm chính của thép lá kỹ thuật điện trong mạch từ là

gì?

A. Giảm tổn hao do dòng điện xoáy nhờ được cán mỏng và phủ lớp cách điện

B. Dẫn điện tốt hơn, giúp giảm tổn hao điện năng

C. Có độ bền cơ học cao hơn, chịu lực tốt hơn

D. Không bị ăn mòn trong môi trường ẩm

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

181.

Câu 200: Vì sao thép lá kỹ thuật điện được chế tạo dưới dạng các lá mỏng ghép lại thay

vì một khối đặc?

A. Giảm tổn hao do dòng điện xoáy

B. Dễ dàng lắp đặt hơn

C. Giảm khối lượng của lõi từ

D. Tăng độ bền cơ học

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

182.

Câu 201: Nhược điểm chính của thép lá kỹ thuật điện khi sử dụng trong mạch từ là gì?

A. Giá thành cao hơn so với thép thường

B. Không chịu được nhiệt độ cao

C. Có độ bền cơ học kém hơn đồng

D. Khó gia công do có lớp cách điện

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

183.

Câu 205: Để giảm thiểu tổn thất do từ trễ, vật liệu từ phải có?

A. Điện trở suất cao.

B. Lực kháng từ thấp

C. Diện tích vòng từ trễ B-H lớn.

D. Từ dư cao

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

184.

Câu 206: Những phát biểu sau, phát biểu nào là KHÔNG chính xác đối với vật liệu sắt

từ

A. Tổn thất do từ trễ tỷ lệ với diện tích vòng từ trễ của vật liệu

B. Độ từ thẩm tương đối của vật liệu là hằng số

C. Tính chất từ của vật liệu bị ảnh hưởng bởi các tác động cơ học khi gia công

D. Khi nhiệt độ lớn hơn điểm quyri của vật liệu, các tính chất từ của vật liệu bị phá

hủy.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

185.

Câu 207: Các đặc tính cơ bản của vật liệu từ mềm?

A. Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm cao, lực kháng từ nhỏ, từ cảm bão hòa lớn.

B. Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm cao, lực kháng từ và tổn hao từ trễ nhỏ.

C. Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm bé, lực kháng từ và tổn hao từ trễ lớn.

D. Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm cao, độ từ giảo cao, lực kháng từ và tổn hao từ trễ

nhỏ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

186.

Câu 208: Trình bày đặc tính cơ bản của vật liệu từ cứng?

A. Vật liệu từ cứng có độ từ thẩm bé, độ từ giảo nhỏ, lực kháng từ và tổn hao từ trễ

lớn.

B. Vật liệu từ cứng có độ từ thẩm lớn, Bdư cao, lực kháng từ và tổn hao từ trễ nhỏ.

C. Vật liệu từ cứng có độ từ thẩm bé, lực kháng từ và tổn hao từ trễ lớn.

D. Vật liệu từ cứng có độ từ thẩm bé, lực kháng từ và tổn hao từ trễ bé.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

187.

Câu 209: Trình bày đặc trưng của vật liệu dùng làm nam châm vĩnh cửu?

A. Chúng được đặc trưng bằng các tham số: độ từ thẩm, từ dư và năng lượng lớn nhất

đưa vào không gian xung quanh.

B. Chúng được đặc trưng bằng các tham số: lực kháng từ, từ dư và tổn thất sắt từ.

C. Chúng được đặc trưng bằng các tham số: lực kháng từ, độ từ thẩm và năng lượng

lớn nhất đưa vào không gian xung quanh.

D. Chúng được đặc trưng bằng các tham số: lực kháng từ, từ dư và năng lượng lớn nhất

đưa vào không gian xung quanh.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

188.

Câu 210: Cho biết các hiện tượng xảy ra trong vật liệu sắt từ dưới tác dụng của từ

trường ngoài?

A. Hiện tượng lõi sắt bị nhiễm từ.

B. Hiện tượng hình thành các vùng từ hóa (các đô men), hiện tượng quay các véc tơ đô

men theo hướng từ trường ngoài và hiện tượng từ giảo.

C. Hiện tượng chuyển dịch mặt phân cách giữa các đô men, hiện tượng quay các véc tơ

đô men theo hướng từ trường ngoài và hiện tượng từ giảo.

D. Hiện tượng hình thành và chuyển dịch mặt phân cách giữa các đô men, hiện tượng

từ giảo.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

189.

Câu 211: Nguyên nhân gây nên từ tính của vật liệu?

A. Là do vật liệu bị từ hóa bởi từ trường ngoài.

B. Là do trong vật liệu luôn tồn tại sẵn các dòng điện vòng.

C. Là do trong vật liệu tồn tại những vùng từ hóa tự nhiên.

D. Là do vật liệu bị nhiễm điện.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

190.

Câu 212: Vật liêu sắt từ khác với vật liệu phi từ tính ở điểm nào nhất sau đây:

A. Có thuộc tính của một nam châm.

B. Có tính dẫn từ cao.

C. Trong vật liệu tồn tại sẵn các miền từ hóa tự nhiên.

D. Dẫn điện kém hơn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

191.

Câu 213: Tính chất dẫn từ của vật liệu sắt từ được đặc trưng bởi tham số nào sau đây?

A. Lượng từ thông lớn nhất có thể đi qua vật liệu (𝜙)

B. Giá trị từ cảm tại điểm bão hòa từ (Bbh)

C. Độ từ thẩm cực đại của vật liệu (𝜇max)

D. Cường độ từ trường lớn nhất có thể đi qua vật liệu (Hm)

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d