wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra thường xuyên lần 1

Total questions: 10

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Hoá thạch là gì?

a)

     Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng của vỏ Trái Đất

b)

Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét của vỏ Trái Đất hoặc được bảo tồn trong lớp nhựa hổ phách

c)

Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt

d)

Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất, trang băng hoặc nhựa hổ phách.

2.

Cho các dữ liệu sau:

(1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.

(2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.

(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.

(4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.

(5) Rìu bằng đá của người cổ đại.

Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

3.

Đâu không phải là cặp cơ quan tiến hóa theo hướng phân li tính trạng?

 

 

a)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

b)

Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.

c)

Gai xương rồng và lá cây lúa.

d)

Mang cá và mang tôm

4.

Ý nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

    

    

  

a)

Giữa các loài có sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mã di truyền.

b)

Giữa các loài có sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của nucleic acid.

c)

Giữa các loài sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của protein.

d)

Giữa các loài sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của các gene.

5.

Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

Quần thể ngẫu phối                                                  

b)

Quần thể giao phối có lựa chọn

c)

Quần thể tự phối và ngẫu phối                                 

d)

Quần thể thực vật tự phối bắt buộc

6.

Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hardy - Weinberg?

 

a)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số của các allele trội có khuynh hướng tăng dần, tần số các allele lặn có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.

b)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ

7.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của allele A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7                         

b)

0,8 ; 0,2                              

c)

0,7 ; 0,3                              

d)

0,2 ; 0,8

8.

Ở một loài giao phối, xét 4 quần thể cách ly sinh sản với nhau có thành phần kiểu gene như sau

Quần thể 1: 0,49 AA: 0,42 Aa: 0,09  aa

Quần thể 2: 0,50 AA: 0,25 Aa: 0,25  aa

Quần thể 3: 0,64 AA: 0,32 Aa: 0,04  aa

Quần thể 4: 0,60 AA: 0,30 Aa: 0,10  aa

Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền  là:

a)

2 và 3 

b)

3 và 4         

c)

1 và 3.       

d)

1 và 4.

9.

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,4. theo lý thuyết,  tần số  kiểu gene Aa của quần thể này là:

a)

   0,48                               

b)

0,40                               

c)

0,60                               

d)

0,16

10.

Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật, người ta phát hiện gen thứ nhất có 2 alen , gen thứ hai có 3 alen, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể tối đa 30 kiểu gen về hai gen này. Cho biết không phát sinh đột biến mới.Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

 (1) Có 6 kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp alen trên.

 (2) Gen thứ hai có 3 kiểu gen dị hợp.

 (3) Hai gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.

(4) Gen thứ hai nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn tương đồng với nhiễm sắc thể Y.

(5) Có 216 kiểu giao phối khác nhau giữa các cá thể.

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5