NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 4_12_H
Total questions: 60
Worksheet time: 5hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Tổ chức nào được thành lập ở khu vực Đông Nam Á năm 1961?
a)
Hiệp hội Đông Nam Á.
b)
Tổ chức MAPHILINDO.
c)
Khối quân sự SEATO.
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
2.
Câu 2: Tổ chức ASEAN không có mục đích hợp tác chủ yếu trên lĩnh vực nào?
a)
Kinh tế.
b)
Văn hóa.
c)
Xã hội.
d)
Luật pháp.
3.
Câu 3: Tổ chức nào được thành lập ở khu vực Đông Nam Á năm 1963?
a)
Hiệp hội Đông Nam Á.
b)
Tổ chức MAPHILINDO.
c)
Khối quân sự SEANTO.
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
4.
Câu 4: Quốc gia nào không tham gia sáng lập tổ chức Hiệp hội Đông Nam Á?
a)
Malaixia.
b)
Philippin.
c)
Xingapo.
d)
Thái Lan.
5.
Câu 5: Quá trình triển khai mục đích của ASEAN được tiến hành thông qua các
a)
hội nghị.
b)
cuộc họp đại hội đồng.
c)
Đại hội đại biểu.
d)
tổ chức phi chính phủ.
6.
Câu 6: Quốc gia nào không tham gia sáng lập tổ chức tổ chức MAPHILINDO?
a)
Malaixia.
b)
Philippin.
c)
Inđônêxia.
d)
Thái Lan.
7.
Câu 7: Quốc gia nào có vai trò tích cực nhất trong sự ra đời của tổ chức ASEAN?
a)
Mianma.
b)
Philippin.
c)
Xingapo.
d)
Thái Lan.
8.
Câu 8: Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào ngày 28/7/1995 đã thúc đẩy ASEAN kết nạp thêm nước nào vào tổ chức?
a)
Brunây.
b)
Mianma.
c)
Malaixia.
d)
Đông Timor.
9.
Câu 9: Cường quốc nào đang có ảnh hướng mạnh mẽ và toàn diện nhất đến khu vực Đông Nam Á?
a)
Canada.
b)
Anh.
c)
Trung Quốc.
d)
Liên bang Nga.
10.
Câu 10: Nước nào sau đây gia nhập ASEAN trong thời kỳ Chiến tranh lạnh?
a)
Lào.
b)
Việt Nam.
c)
Brunây.
d)
Campuchia.
11.
Câu 11: Nguyên tắc hoạt động cơ bản của ASEAN từ khi thành lập đến nay là
a)
đồng thuận.
b)
trung thực.
c)
khách quan.
d)
chủ quan.
12.
Câu 12: Cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là
a)
Hội nghị Cấp cao.
b)
Hội đồng Cộng đồng.
c)
Hội nghị Thượng đỉnh.
d)
Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao.
13.
Câu 13: Tổ chức ASEAN ra đời nhằm thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc của tổ chức nào?
a)
Liên hợp quốc.
b)
MAPHILINDO.
c)
Liên minh châu Âu.
d)
Khối quân sự SEATO.
14.
Câu 14: Khi gia nhập tổ chức ASEAN (năm 1995) Việt Nam có điểm tương đồng chủ yếu với các nước thành viên về
a)
thể chế chính trị.
b)
mục đích tham gia.
c)
bản sắc văn hóa dân tộc.
d)
trình độ phát triển kinh tế.
15.
Câu 15: Năm 1971, tổ chức ASEAN đã ra tuyên bố nào?
a)
Tuyên bố Bali.
b)
Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN.
c)
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
d)
Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.
16.
Câu 16: Trong giai đoạn 1967 - 1976, các nước ASEAN hợp tác chủ yếu trên lĩnh vực nào?
a)
Kinh tế - văn hoá.
b)
Chính trị - an ninh.
c)
Chính trị - quân sự.
d)
Quân sự - ngoại giao.
17.
Câu 17: Yếu tố nào không phải là thách thức lớn từ bên ngoài đối với tổ chức ASEAN?
a)
Biến đổi khí hậu.
b)
Ô nhiễm môi trường.
c)
Sự bùng nổ dân số.
d)
Tội phạm xuyên quốc gia.
18.
Câu 18: Yếu tố nào là thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của ASEAN nói riêng và vùng Đông Nam Á nói chung?
a)
Đa dạng văn hóa.
b)
Vấn đề Biển Đông.
c)
Di chuyển lao động.
d)
Cạn kiệt tài nguyên.
19.
Câu 19: Trong giai đoạn 1967 - 1976, năm nước sáng lập ASEAN có điểm tương đồng về
a)
cơ sở kinh tế và chế độ chính trị.
b)
chính sách đối ngoại với bên ngoài.
c)
những định hướng phát triển đất nước.
d)
vị thế của các nước trên trường quốc tế.
20.
Câu 20: Văn kiện nào được coi như “Bộ luật ứng xử” chung cho các nước trong khu vực cũng như giữa Đông Nam Á với các đối tác bên ngoài?
a)
Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN.
b)
Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác.
c)
Tuyên bố về Khu vực Hòà bình, Tự do và Trung lập.
d)
Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
21.
Câu 21: Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt về tổ chức của ASEAN?
a)
Thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN.
b)
Thành lập Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.
c)
Hiến chương ASAN được công bố năm 2007.
d)
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 được thông qua.
22.
Câu 22: Nội dung nào sau đây là đúng về Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC, 1976)?
a)
Hiệp ước có tính chất pháp lý quốc tế.
b)
Văn kiện được Ban thư ký thông qua.
c)
Hiệp ước tạo nên sự độc lập giữa các nước.
d)
Văn kiện tuyên bố sự ra đời của tổ chức ASEAN.
23.
Câu 23: Đặc điểm nổi bật của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là gì?
a)
Hợp tác chặt chẽ với cơ cấu hoàn chỉnh.
b)
Một tổ chức rời rạc và nhiều mâu thuẫn.
c)
Có sự thống nhất về đối nội và đối ngoại.
d)
Không có mâu thuẫn trong nội bộ tổ chức.
24.
Câu 24: Hoàn thiện về cơ cấu tổ chức là đặc điểm của ASEAN trong giai đoạn nào?
a)
Cộng đồng ASEAN được ra đời và phát triển.
b)
Từ khi được thành lập sau Tuyên bố Băng Cốc.
c)
Sau khi kết nạp Campuchia là thành viên thứ 10.
d)
Giai đoạn đối đầu giữa ASEAN và Đông Dương.
25.
Câu 25: Nội dung nào là thách thức bên ngoài đối với tổ chức ASEAN hiện nay?
a)
Tình hình chính trị ở một số nước ASEAN còn phức tạp.
b)
Cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.
c)
Sự lớn mạnh và đe dọa của chủ nghĩa đế quốc phương Tây.
d)
Tồn tại mâu thuẫn trong quan hệ song phương giữa các nước.
26.
Câu 26: Vì sao tổ chức MAPHILINDO và tổ chức Hiệp hội Đông Nam Á hoạt động không hiệu quả?
a)
Chưa tập hợp được tất cả các nước Đông Nam Á vào tổ chức.
b)
Những mâu thuẫn giữa các nước xung quanh vấn đề Campuchia.
c)
Chính sách chia rẽ và can thiệp ngày càng sâu của Mỹ và đồng minh.
d)
Có bất đồng trong quan hệ song phương giữa các nước thành viên.
27.
Câu 27: Để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, năm nước thành viên sáng lập đã
a)
đề ra chiến lược phát triển kinh tế lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
b)
thống nhất gác lại những xung đột cũ, thúc đẩy hợp tác khu vực.
c)
chấm dứt sự hợp tác với những nước ngoài khu vực Đông Nam Á.
d)
thiết lập những quan hệ song phương với các tổ chức khu vực khác.
28.
Câu 28: Nội dung nào là đặc điểm của tổ chức ASEAN từ năm 1976 đến năm 1999?
a)
Xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN.
b)
Chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
c)
Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
d)
Sự hình thành và bước đầu phát triển của ASEAN.
29.
Câu 19: Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã phản ánh điều gì?
a)
Bối cảnh ổn định của tình hình khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
b)
Toàn cầu hóa đã trở thành xu thế chủ đạo trên phạm vi toàn thế giới.
c)
Nỗ lực chung của 5 nước sáng lập trong quá trình giải quyết xung đột.
d)
Sự ủng hộ tích cực của các tổ chức khu vực đối với sự ra đời của ASEAN.
30.
Câu 30: Quá trình ra đời của tổ chức ASEAN chứng tỏ điều gì?
a)
Nguy cơ can thiệp vào khu vực của các cường quốc bên ngoài đã bị loại bỏ.
b)
Những mâu thuẫn giữa các nước thành viên đã được giải quyết một cách triệt để.
c)
Kinh tế - chính trị của các nước thành viên trong khu vực đã phát triển mạnh mẽ.
d)
Thành lập tổ chức khu vực là vấn đề lớn, cần sự chuẩn bị và đồng thuận của các nước.
31.
Câu 31: Mục đích chính trị - an ninh của tổ chức ASEAN là thúc đầy hòa bình và ổn định khu vực dựa trên cơ sở nào?
a)
Tôn trọng quyền tự trị và các quyền lợi cơ bản của các nước thành viên.
b)
Sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia về kinh tế, chính trị, quân sự, văn hoá.
c)
Tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia.
d)
Chung sống hòa bình và đảm bảo sự nhất trí của năm nước tham gia sáng lập.
32.
Câu 32: Tổ chức ASEAN thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực nhằm mục đích cơ bản nào?
a)
Thúc đẩy nhanh chóng quá trình nhất thể hóa khu vực Đông Nam Á.
b)
Tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng ASEAN hòa bình và thịnh vượng.
c)
Đưa ASEAN trở thành Tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á.
d)
Xóa bỏ tình trạng chênh lệnh về trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
33.
Câu 33: Quá trình mở rộng thành viên ASEAN diễn ra lâu dài đã tác động như thế nào đến tổ chức?
a)
Ảnh hưởng đến mức độ hợp tác giữa các nước thành viên.
b)
Làm cho mức độ giành độc lập của các quốc gia khác nhau.
c)
Làm xuất hiện những bất đồng về quan điểm giữa các nước.
d)
Làm thay đổi mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
34.
Câu 34: Quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 đã chứng tỏ điều gì?
a)
Sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài đã thất bại.
b)
Mong muốn và cố gắng nỗ lực của các nước trong khu vực.
c)
Sự mở rộng thành viên chủ yếu do tác động của nhân tố khách quan.
d)
Sự đồng thuận của các nước thành viên về việc xoá bỏ cạnh tranh.
35.
Câu 35: Nội dung nào là đặc điểm của tổ chức ASEAN từ năm 2015 đến nay?
a)
Mở rộng thêm số lượng thành viên ra bên ngoài khu vực.
b)
Chuẩn bị cho sự ra đời và phát triển của Cộng đồng ASEAN.
c)
Thiết lập và thúc đẩy quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
d)
Củng cố hợp tác trong khu vực và giữa ASEAN với bên ngoài.
36.
Câu 36: Nhận xét vào đúng về đặc điểm của các nước thành viên ASEAN?
a)
Các nước có sự tương đồng về chế độ chính trị - xã hội.
b)
Tồn tại những cặp quan hệ đối ngoại song phương đối lập.
c)
Các nước có sự khác biệt về ý thức hệ và chế độ chính trị.
d)
Giữa các nước thành viên có sự phân tuyến tương đối rõ rệt.
37.
Câu 37: Nội dung nào không đúng về vai trò của tổ chức ASEAN?
a)
Đóng góp tích cực cho hòa bình, ổn định và phát triển phồn vinh ở khu vực.
b)
Tạo điều kiện thuận lợi cho các nước thành viên phát triển kinh tế - xã hội.
c)
Thúc đẩy hợp tác và liên kết khu vực ở Đông Á, nhất là về kinh tế - thương mại.
d)
Thúc đẩy nhanh chóng quá trình đấu tranh chống thực dân giành độc lập dân tộc.
38.
Câu 38: Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
a)
Thống nhất các quốc gia về kinh tế, chính trị, văn hóa.
b)
Giải quyết xong những xung đột với ba nước Đông Dương.
c)
Chuẩn bị cơ sở pháp lý cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
d)
Ra tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.
39.
Câu 39: Nội dung nào là thách thức bên ngoài đối với ASEAN hiện nay?
a)
Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế.
b)
Sự tồn tại nhiều cấp độ dân chủ và sự đa dạng về tôn giáo, sắc tộc.
c)
Sự phân cực chính trị và tình trạng lỏng lẻo trong liên kết ở ASEAN.
d)
Nguy cơ của cách mạng màu và cuộc chiến tranh hạt nhân toàn cầu.
40.
Câu 40: Nội dung nào không phải là điểm tương đồng của 5 nước sáng lập tổ chức ASEAN trong những năm 60 của thế kỷ XX?
a)
Các quốc gia đều có độc lập chủ quyền.
b)
Trở thành đồng minh thân cận của Mỹ.
c)
Nền kinh tế hầu hết nghèo nàn, lạc hậu.
d)
Thực hiện chính sách phát triển kinh tế.
41.
Câu 41: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?
a)
Những mâu thuẫn trong khu vực lên tới đỉnh điểm.
b)
Nền kinh tế các nước vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu.
c)
Tất cả các nước ở Đông Nam Á giành được độc lập.
d)
Xu thế đa cực đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực.
42.
Câu 42: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là minh chứng tiêu biểu cho
a)
xu hướng liên kết khu vực và quốc tế.
b)
sự gắn kết của riêng các nước ở châu Á.
c)
sự lũng đoạn thị trường kinh tế của Mỹ.
d)
sự phụ thuộc của kinh tế các nước vào Mỹ.
43.
Câu 43: Đến năm 2015, tất cả các nước trong tổ chức ASEAN đều
a)
không vay nợ từ bên ngoài.
b)
có nền nông nghiệp hiện đại.
c)
là thành viên của Liên hợp quốc.
d)
là những quốc gia thu nhập cao.
44.
Câu 44: Trong những năm 60 của thế kỷ XX, năm nước sáng lập tổ chức ASEAN không có điểm tương đồng nào?
a)
Các quốc gia đều có độc lập chủ quyền.
b)
Nền kinh tế chưa có sự phát triển cao.
c)
Thi hành chính sách phát triển kinh tế.
d)
Có chính sách đối ngoại trung lập.
45.
Câu 45: Nhận xét nào phản ánh đúng về Hiệp ước Bali (2/1976) của Tổ chức ASEAN?
a)
Bắt đầu đề ra mục tiêu cụ thể của tổ chức.
b)
Chấm dứt sự đối đầu trong nội bộ ASEAN.
c)
Mở ra một thời kỳ phát triển mới của ASEAN.
d)
Thống nhất về chính sách đối ngoại của ASEAN.
46.
Câu 46: Nội dung nào không phải là biến đổi của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh lạnh?
a)
Vấn đề Campuchia đã được giải quyết.
b)
Nhiều quốc gia độc lập mới được ra đời.
c)
Các nước chuyển từ đối đầu sang hợp tác.
d)
ASEAN không ngừng mở rộng thành viên.
47.
Câu 47: Sự ra đời của Tổ chức ASEAN (1967) ở Đông Nam Á đã chứng tỏ điều gì?
a)
Nền kinh tế của các nước phát triển khởi sắc.
b)
Xu thế liên kết khu vực đang diễn ra mạnh mẽ.
c)
Sự toàn thắng của phong trào giải phòng dân tộc.
d)
Chủ nghĩa đế quốc không thể can thiệp vào khu vực.
48.
Câu 48: Sự kiện Việt Nam được kết nạp vào tổ chức ASEAN (7/1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?
a)
Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải.
b)
Mở ra triển vọng hợp tác ở khu vực Đông Nam Á.
c)
ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế - chính trị.
d)
Sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.
49.
Câu 49: Những năm 90 của thế kỷ XX, tổ chức ASEAN kết nạp đủ thành viên trong khu vực, đẩy mạnh hợp tác đã
a)
hoàn tất quá trình nhất thể hóa về chính trị ở khu vực Đông Nam Á.
b)
chấm dứt được tình trạng cạnh tranh giữa các quốc gia trong khu vực.
c)
xác lập được một cực trong xu thế đa cực đang vận động hình thành.
d)
mở ra một chương mới trong lịch sử phát triển khu vực Đông Nam Á.
50.
Câu 50: Nhận xét nào đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
a)
Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia.
b)
Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới.
c)
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới.
d)
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về trình độ kinh tế.
51.
Câu 51: Bản Hiệp ước Bali (2/1976) của tổ chức ASEAN không có ý nghĩa nào?
a)
Đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của ASEAN.
b)
Xây dựng được nguyên tắc hoạt động của tổ chức.
c)
Đánh dấu thời kỳ mở rộng thành viên của tổ chức.
d)
Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước.
52.
Câu 52: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?
a)
Nền kinh tế các nước đang có sự phát triển mạnh mẽ.
b)
Nhiều tổ chức liên kết kinh tế ở châu Á đã xuất hiện.
c)
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương đang bị sa lầy.
d)
Nhiều nước tư bản thực hiện bao vây, cấm vận khu vực.
53.
Câu 53: Quá trình phát triển từ "ASEAN 5" lên "ASEAN 10" diễn ra lâu dài vì
a)
nguyên tắc đồng thuận của 5 nước lớn sáng lập.
b)
không có mục tiêu rõ ràng ngay từ khi thành lập.
c)
nhiều nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
d)
mức độ giành được độc lập ở mỗi nước khác nhau.
54.
Câu 54: Bước đi đầu tiên tạo cơ sở để Việt Nam hòa nhập vào các hoạt động của khu vực Đông Nam Á là sự kiện nào?
a)
Việt Nam được kết nạp vào Liên hợp quốc (1977).
b)
Việt Nam chính thức tham gia Hiệp ước Bali (1976).
c)
Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (1995).
d)
Việt Nam hoàn thành công cuộc giải phóng dân tộc (1975).
55.
Câu 55: Sau Chiến tranh lạnh, đặc biệt là khi vấn đề Campuchia được giải quyết, xu thế nổi bật của tổ chức ASEAN là
a)
đẩy mạnh liên kết theo hướng nhất thể hóa khu vực.
b)
chuyển trọng tâm sang hợp tác về kinh tế đối ngoại.
c)
mở rộng các thành viên ngoài khu vực Đông Nam Á.
d)
chú trọng kết nạp các nước Đông Nam Á vào tổ chức.
56.
Câu 56: Sự ra đời của Cộng đồng châu Âu và tổ chức ASEAN trong những năm 60 của thế kỷ XX đã chứng tỏ
a)
xu thế liên kết khu vực gắn liền với xu thế toàn cầu hoá.
b)
xu thế liên kết khu vực không còn là hiện tượng đơn biệt.
c)
sự can thiệp của các cường quốc là nhân tố quan trọng nhất.
d)
chỉ có liên kết khu vực, nền kinh tế các nước mới phát triển.
57.
Câu 57: Trong 10 năm đầu sau khi thành lập, hợp tác kinh tế của tổ chức ASEAN có đặc điểm nào sau đây?
a)
Chưa đáp ứng được mục tiêu hợp tác của các thành viên.
b)
Chịu những tác động sâu sắc của xu hướng quốc tế hóa.
c)
Thúc đẩy các nước xóa bỏ hàng rào thuế quan khu vực.
d)
Chưa đề ra được mục tiêu hợp tác của các nước thành viên.
58.
Câu 58: Tháng 7 năm 1995, Việt Nam được kết nạp vào tổ chức ASEAN đã chứng tỏ điều gì?
a)
Việt Nam đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
b)
ASEAN trở thành tổ chức mang tính đa phương toàn cầu.
c)
Những trở ngại về ngoại giao của Việt Nam đã được gạt bỏ.
d)
Thể hiện tính đúng đắn trong chính sách đối ngoại của Đảng.
59.
Câu 59: Nhận xét nào đúng khi khẳng định “Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
a)
ASEAN đã đề ra chiến lược phát triển riêng cho các nước thành viên.
b)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN nhanh và bền vững.
c)
Các nước sáng lập ASEAN chuyển sang chính sách Kinh tế hướng ngoại.
d)
ASEAN đã kết nạp đầy đủ các nước Đông Nam Á và đẩy mạnh hợp tác.
60.
Câu 60: Nhận xét nào đúng về tổ chức Hiệp hội các quôc gia Đông Nam Á?
a)
Có sự đa dạng về chế độ chính trị - xã hội và trình độ phát triển giữa các nước.
b)
Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết mâu thuẫn nội bộ.
c)
Quá trình kết nạp thành viên diễn ra nhanh chóng do sự đồng thuận của các nước.
d)
Có sự liên kết chặt chẽ giữa các quốc gia ngay khi thành lập với mục tiêu rõ ràng.
Reset
