wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Lịch sử 12 giữa kỳ 2

Total questions: 164

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

2.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

3.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Nhật

4.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945) ở Việt Nam là

a)

sự can thiệp của đế quốc Mĩ.

b)

tác động của chiến tranh lạnh.

c)

sự nhân nhượng, hòa hoãn của Pháp

d)

chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.

5.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc

b)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện.

d)

Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

6.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”

b)

Chặn đường tiếp tế của quân địch.

c)

Dựng các chiến lũy trên đường phố

d)

Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

7.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (1945) đã

a)

tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị lực lượng trường kì kháng chiến.

b)

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

c)

làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

đưa lực lượng kháng chiến giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

8.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

9.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

phản công quân Pháp tại Việt Bắc

d)

ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

10.

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946) ngay sau khi

a)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại.

d)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.

11.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), chiến dịch nào đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

12.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954), thắng lợi quân sự mở đầu của ta là

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị cuối 1946 đầu 1947

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

13.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi

a)

Tây Nguyên

b)

Việt Bắc

c)

Bắc Bộ

d)

Tây Bắc

14.

Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một

a)

Đảng Mác - Lênin

b)

Chính phủ liên hiệp

c)

mặt trận thống nhất

d)

lựca lượng vũ trang

15.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7 năm 1954 Chính phủ Pháp đã nhận sự viện trợ của nước nào?

a)

Anh

b)

Nhật

c)

Mỹ

d)

Đức

16.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt

c)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương

17.

Trong những năm 1951-1953, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương bước đầu thực hiện cải cách ruộng đất nhằm bồi dưỡng sức dân, nhất là

a)

nhà văn.

b)

thương nhân.

c)

nghệ sĩ

d)

nông dân.

18.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Biên giới thu - đông.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Hồ Chí Minh

d)

Việt Bắc thu - đông.

19.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

20.

Tháng 12 - 1946, Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Chủ động mở chiến dịch tấn công quân Pháp tại Điện Biên Phủ.

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

Triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng.

d)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

21.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

22.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam được phát động trong hoàn cảnh

a)

phong trào cách mạng thế giới đang lâm vào giai đoạn thoái trào.

b)

chính phủ mới vẫn chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ.

c)

ta nhận được sự ủng hộ về vật chất của Liên Xô và Trung Quốc.

d)

Mĩ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.

23.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa?

a)

Khai thông biên giới Việt – Trung.

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.

d)

Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

24.

Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Thượng Lào năm 1954.

b)

Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

Biên giới thu - đông năm 1950.

25.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Đẩy Pháp rơi vào thế bị động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

26.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?

a)

Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.

b)

Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.

27.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

b)

Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.

28.

Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.

c)

Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.

d)

Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.

29.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã

a)

đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.

b)

buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.

c)

làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

d)

buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

30.

Trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950), quân dân Việt Nam không giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Biên giới thu – đông

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

31.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta

d)

Là 1 thắng lợi tiêu biểu của nhân dân ta

32.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được mở trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

b)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.

33.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

34.

Một trong những biện pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển của cuộc kháng chiến trong những năm 1951 - 1953 ở Việt Nam là

a)

củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

mua bằng phát minh khoa học.

c)

xóa bỏ hoàn toàn các giai cấp bóc lột.

d)

điện khí hóa khu vực nông thôn.

35.

Công cuộc “cải cách ruộng đất” ở Việt Nam lần đầu tiên được thực hiện trong

a)

cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

thời kì đổi mới đất nước.

36.

Sự kiện chính trị nào sau đây thể hiện tình đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Sự thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên – Lào.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp.

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào -Cam

d)

Sự thành lập mặt trận liên hiệp quốc dân Việt

37.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Thành lập Mặt trận Liên Việt.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?

a)

Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.

39.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) tác động như thế nào đến tình hình miền Bắc nước ta?

a)

Miền Bắc trở thành quốc gia độc lập tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, nhân dân lần đầu tiên làm chủ chính quyền.

d)

Miền Bắc được giải phóng, hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

40.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”

a)

Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.

41.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Vậy nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là gì? Là:

a. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, làm cho Việt Nam hoàn toàn thống nhất và độc lập (phản đế);

b. Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân (phản phong kiến);

c. Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.”

a)

Những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được đề cập trong đoạn tư liệu trên thuộc thời kì Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

b)

Trong đoạn tư liệu trên, nhiệm vụ “phản đế” nhằm giải quyết mâu thuẫn dân tộc, còn nhiệm vụ “phản phong kiến” nhằm giải quyết mâu thuẫn giai cấp đang tồn tại trong xã hội Việt Nam.

c)

Trong đoạn tư liệu trên, nhiệm vụ “phản đế” là đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập, thống nhất, còn nhiệm vụ “phản phong kiến” là lật đổ chế độ phong kiến, làm cho người cày có ruộng

d)

Nhiệm vụ “phản đế”, “phản phong kiến” và “Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội” là những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Bước đầu của chiến dịch Thu – Đông năm nay [1950] đã chứng tỏ rằng:

1. Quân ta đã tiến bộ về mọi mặt: trang bị, kĩ thuật, chiến lược, chiến thuật; thật thế, lần đầu tiên bộ đội ta tập trung nhiều, đánh vận động chiến thực sự theo một quy mô rộng. Trái lại, kế hoạch củng cố biên giới của địch đã bị thất bại.

2 Địch sẽ phải rút nhiều vị trí tiền phong xa căn cứ và tiếp tế khó khăn… Những thất bại lớn của địch sẽ vang dội sang bên Pháp… Đế quốc Mỹ sẽ tích cực can thiệp vào Đông Dương, giúp Pháp nhiều hơn.

a)

“…chiến dịch Thu – Đông năm nay” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là chiến dịch Việt Bắc

b)

Chiến dịch Thu – Đông năm 1950 là chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam, có sử dụng lối đánh vận động

c)

Theo dự đoán của Ban Thường vụ Trung ương Đảng, một trong những tác động tiêu cực của chiến dịch Thu – Đông năm 1950 là khiến đế quốc Mỹ can thiệp sâu hơn vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.

d)

. Chiến dịch Thu – Đông năm 1950 và chiến dịch Thu – Đông năm 1947 của quân dân ta có sự tương đồng về kết quả, đối tượng tác chiến và loại hình chiến dịch.

43.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp, chính quyền nhân dân chủ nhân dân thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945, được bảo vệ củng cố và phát triển nhân dân lao động thực sự làm chủ vận mệnh của mình. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa tạo cơ sở để nhân dân ta đấu tranh giải phóng miền Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thống nhất đất nước”.

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ không chỉ là thắng lợi quân sự mà còn là thắng lợi về chính trị ngoại giao, tạo nên tiếng vang lớn trên trường quốc tế.

b)

Thắng lợi kháng chiến chống Pháp tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Thắng lợi kháng chiến chống Pháp đã chấm dứt hoàn toàn chiến tranh ở Việt Nam

d)

Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp đã bảo vệ và củng cố thành quả Cách mạng tháng Tám

44.

Phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) nổ ra tiêu biểu ở địa phương nào?

a)

Bình Định.

b)

Bến Tre.

c)

Ninh Thuận.

d)

Quảng Ngãi.

45.

Thắng lợi mở đầu của quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là

a)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

An Lão (Bình Định).

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

46.

Chiến thắng nào trong đông xuân 1964 – 1965 của quân dân miền Nam đã làm cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ bị phá sản về cơ bản?

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

An Lão (Bình Định).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

47.

Thủ đoạn đóng vai trò “xương sống” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là

a)

lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ.

b)

tăng cường viện trợ quân sự.

c)

dồn dân lập ấp chiến lược.

d)

dùng chiến thuật “thiết xa vận”.

48.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, cố vấn Mỹ có vai trò như thế nào?

a)

Lực lượng dự bị.

b)

Lực lượng chủ yếu.

c)

Trực tiếp tham chiến.

d)

Điều khiển chiến tranh.

49.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là

a)

đất nước được độc lập, thống nhất.

b)

cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

d)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

50.

Sau Hiệp định Giơnevơ (tháng 7/1954), miền Bắc Việt Nam đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cách mạng tư sản dân quyền.

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc và giai cấp.

51.

Nội dung nào là âm mưu trực tiếp trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Dùng người Mỹ để đánh người Việt.

c)

Mở các đợt hành quân càn quét và tiêu diệt.

d)

Tạo ra ưu thế áp đảo chủ lực của Việt Nam.

52.

Sau Hiệp định Giơnevơ (tháng 7/1954), tình hình nào của thế giới không có những thuận lợi đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển.

c)

Chiến tranh lạnh diễn ra căng thẳng, quyết liệt.

d)

Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ lên cao.

53.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

a)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.

b)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

d)

Tiến hành cách mạng DTDCND.

54.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), Mỹ đưa ra kế hoạch Xtalây Taylo với nội dung cơ bản nào?

a)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

b)

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

c)

Mở các cuộc hành quân tìm diệt quy mô lớn.

d)

Bình định miền Nam rồi tiến quân ra mBắc.

55.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện thủ đoạn nào?

a)

Mở những cuộc hành quân “Tìm diệt”.

b)

Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”.

c)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

d)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

56.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

đảo chính lật đổ tập đoàn Ngô Đình Diệm.

b)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đoàn kết hai miền để chống chiến tranh phá hoại.

57.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam vì

a)

chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

làm lung lay tận gốc các chính quyền tay sai của Mỹ ở miền Nam.

c)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của đế quốc Mỹ.

d)

dẫn đến sự ra đời Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

58.

Luận điểm nào đúng về tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên cả nước.

b)

Mỹ thay chân Pháp trực tiếp mang quân vào xâm lược Việt Nam.

c)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ khác nhau.

d)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện chiến tranh.

59.

Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960)?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

Chứng tỏ sự lớn mạnh của lực lượng vũ trang miền Nam.

c)

Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

d)

Chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

60.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

c)

Cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

d)

Mọi xung đột giữa hai bên chỉ có thể giải quyết bằng vũ lực.

61.

Mỹ dựng nên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam từ năm 1954 không nhằm mục đích nào?

a)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

b)

Phá hoại Hiệp định Giơnevơ, chia cắt Việt Nam lâu dài.

c)

Biến miền Nam làm căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á.

d)

Viện trợ để đưa miền Nam thành nước tư bản phát triển.

62.

Trong những năm 1954 - 1964, nhân dân miền Bắc không thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.

b)

Cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ.

d)

Khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho tiền tuyến.

63.

Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960)?

a)

Nổ ra chủ yếu và phát triển sôi nổi ở vùng nông thôn miền Nam.

b)

Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng rộng khắp.

c)

Chứng tỏ đường lối của Đảng đã đáp ứng nguyện vọng của nhân dân.

d)

Bùng nổ và phát triển mạnh ngay trong các đô thị lớn của miền Nam.

64.

Trong báo cáo tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhận định: “Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới”. Nhận định đó đã khẳng định

a)

thành tựu bước đầu của miền Bắc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Miền Bắc đã xây dựng thành công cơ sở vật chất kỹ thuật của xã hội chủ nghĩa.

c)

tiềm lực của miền Bắc có thể trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

d)

thành công của miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

65.

Phạm vi đánh phá của Mỹ khi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ của Mỹ là

a)

Miền Nam.

b)

Cả nước.

c)

Miền Bắc.

d)

Đông Dương.

66.

Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mỹ?

a)

Núi Thành.

b)

Khe Sanh.

c)

Vạn Tường.

d)

Đồng Xoài.

67.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là về

a)

lực lượng chủ yếu.

b)

lực lượng chỉ huy.

c)

kết quả đạt được.

d)

phương tiện chiến tranh.

68.

Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng nhất và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968)?

a)

Cố vấn Mỹ.

b)

Quân đội Mỹ.

c)

Quân đội tay sai Sài Gòn.

d)

Quân đồng minh của Mỹ.

69.

Chiến thuật quân sự mới của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam là

a)

“Tìm diệt”.

b)

“Ấp chiến lược”.

c)

“Trực thăng vận”.

d)

“Thiết xa vận”.

70.

Cuộc đụng độ trực tiếp đầu tiên và tiêu biểu của quân chủ lực Mỹ và chủ lực Việt Nam là

a)

Trận Ấp Bắc (1963).

b)

Trận Đồng Xoài (1965).

c)

Trận Mậu Thân (1968).

d)

Trận Núi Thành (1965).

71.

Sau thắng lợi nào của ta Mỹ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi) (1965).

b)

Hai mùa khô (1965 - 1966) và (1966 - 1967).

c)

Điện Biên phủ trên không ở miền Bắc 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

72.

Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Buộc Mỹ phải ký hiệp định Pari.

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

c)

Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh.

d)

Buộc Mỹ chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

73.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (6/6/1969) là chính quyền

a)

duy nhất tồn tại ở miền Nam.

b)

đối lập với nhân dân miền Bắc.

c)

hợp pháp của nhân dân miền Nam.

d)

được bầu ra bởi nhân dân miền Nam.

74.

Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa các chiến lược chiến tranh của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

a)

sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

b)

nằm trong chiến lược toàn cầu của Mỹ.

c)

sử dụng quân đội Mỹ là lực lượng chính.

d)

được mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

75.

Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Núi Thành (Quảng Nam).

b)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

c)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.

d)

Thắng lợi trong hai mùa khô.

76.

Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

Chiến thắng Bình Giã (1964).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

c)

Chiến thắng hai mùa khô (1965 - 1967).

d)

Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.

77.

Quá trình Mỹ bắt đầu đưa quân đội viễn chinh vào Việt Nam để đảm nhiệm vai trò tác chiến chính trên chiến trường được gọi là

a)

“Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

“Phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

“Việt Nam hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

“Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

78.

Ý nghĩa nào sau đây không phải của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Trực tiếp làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ.

b)

Mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

c)

Buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam ở Pari.

d)

Buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”.

79.

Qua thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt", Mỹ đã có những điều chỉnh như thế nào cho chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?

a)

Vận động Quốc hội Mỹ ủng hộ cuộc chiến tranh.

b)

Mở rộng chiến tranh xâm lược toàn Đông Dương.

c)

Tiếp tục tiến hành chiến tranh xâm lược kiểu mới.

d)

Đưa quân Mỹ và đồng minh Mỹ trực tiếp tham chiến.

80.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

lực lượng quân đội Mỹ giữ vai trò quan trọng.

b)

sử dụng trang thiết bị, vũ khí hiện đại của Mỹ.

c)

lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng.

d)

lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.

81.

Nội dung nào là điểm giống nhau cơ bản của 3 chiến lược chiến tranh của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?

a)

Có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mỹ.

b)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam.

c)

Dựa vào bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

Mở nhiều cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

82.

Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam không phải là

a)

đẩy mạnh cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam với quy mô lớn.

b)

tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo chủ lực của Việt Nam.

c)

cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự bị động

d)

. tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược” - coi đây là “xương sống” của chiến lược.

83.

Đâu là điểm khác nhau trong âm mưu của Mỹ ở cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai so với cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất?

a)

Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam

b)

Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho phía Mỹ.

c)

Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chiến đấu hai miền Nam - Bắc.

d)

há hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.

84.

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 của nhân dân Việt Nam đã

a)

căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, giải phóng miền Nam.

b)

quyết định thắng lợi của cuộc đàm phán quốc tế tại Hội nghị Giơnevơ.

c)

buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân trên phạm vi cả nước.

85.

Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp Bắc và chiến thắng Vạn Tường của quân dân 10 miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước giai đoạn 1954 - 1968 là gì?

a)

Đều làm phá vỡ kế hoạch dồn dân lập ấp chiến lược của chính quyền Sài Gòn.

b)

Đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam

c)

Đều mở ra một phong trào thi đua sôi nổi chống xâm lược của quân dân miền Nam.

d)

. Đều diễn ra trong các đô thị, lấy đô thị là hậu cứ của chiến tranh xâm lược miền Nam

86.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1965, chứng tỏ điều gì?

a)

Quân đội Sài Gòn không còn khả năng tham chiến trên các chiến trường.

b)

Lực lượng vũ trang miền Nam có khả năng đánh bại quân viễn chinh Mỹ

c)

Quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu trên các chiến trường chính

d)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi, đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ

87.

Nội dung nào không phải là mục đích phong trào đấu tranh chính trị chủ yếu của nhân dân miền Nam những năm 1969 - 1973?

a)

Chống “bình định”

b)

Phá “Ấp chiến lược”.

c)

Đòi cải cách ruộng đất

d)

Đòi quyền tự do dân chủ.

88.

Thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) có điểm mới so với các chiến lược chiến tranh trước đó trên lĩnh vực nào?

a)

Quân sự

b)

Chính trị.

c)

Bình định

d)

Ngoại giao

89.

Trận tấn công mở đầu của quân và dân Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972 là

a)

Quảng Trị.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Nam Trung Bộ.

90.

: Chiến thắng của quân dân Việt Nam trong việc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ cuối năm 1972 được ví như

a)

trận “Điện Biên Phủ ”.

b)

trận “Bạch Đằng”.

c)

trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

. trận “Chi Lăng - Xương Giang”.

91.

Sau khi Hiệp định Pari được kí kết (01/1973), Mỹ vẫn “ngoan cố” tiếp tục chiến tranh ở miền Nam Việt Nam, điều đó thể hiện qua hành động trực tiếp nào?

a)

. Giữ lại cố vấn quân sự

b)

Để lại lực lượng quân đội.

c)

Không thực hiện ngừng bắn.

d)

Lấn chiếm vùng giải phóng.

92.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975), thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) năm 1963

c)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).

93.

Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mỹ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ta.

c)

Ngăn chặn nguồn chi viện trực tiếp từ miền Bắc vào miền Nam

d)

Giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

94.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

thúc đẩy xu thế đối thoại hòa hoãn giữa Mỹ và Liên Xô.

b)

thúc đẩy sự sụp đổ nhanh chóng của trật tự hai cực Ianta.

c)

tạo ra cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ.

d)

. Mĩ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam.

95.

Điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) so với chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của đế quốc Mỹ là

a)

được trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại của Mỹ

b)

ra sức chiếm đất, giành dân, coi bình định là một chính sách cơ bản

c)

Mỹ rút dần quân đội Mỹ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.

d)

có các hoạt động gây chiến tranh phá hoại miền Bắc xã hội chủ nghĩa

96.

Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mỹ Tho) ngày 2/1/1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18/8/1965 là

a)

hai chiến thắng trên đều chống một chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ xâm lược.

b)

chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh chiến lược chiến tranh mới của Mỹ.

c)

Chứng tỏ quân đội Mỹ không đủ khả năng tác chiến trên chiến trường miền Nam Việt Nam

d)

Thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho Việt Nam.

97.

Nhận xét nào đúng về ý nghĩa của chiến dịch Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân và dân ta ở miền Nam?

a)

Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, mở đầu cho cục diện vừa đánh vừa đàm.

b)

Buộc đế quốc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán và ký kết hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh.

c)

Là đòn tấn công bất ngờ khiến địch choáng váng, lật đổ được toàn bộ chính quyền Việt Nam Cộng hòa

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta chuyển từ chiến tranh cách mạng sang chiến tranh giải phóng.

98.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

Mỹ rút hết quân về nước, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Mỹ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

Buộc Mỹ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

99.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phả bỏ Hiệp định Giơnenơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.

a)

Chính quyền Ngô Đình Diệm được lập nên ở miền Nam là chính quyền phản động, đi ngược với lợi ích của nhân dân.

b)

Ngay khi Mỹ - Diệm công khai vi phạm hiệp định Giơnevơ, nhân dân miền Nam đã sớm đấu tranh vũ trang chống lại chúng.

c)

Chính sách khủng bố tàn bạo của Mỹ - Diệm là nguyên nhân sâu sa dẫn đến bùng nổ phong trào Đồng khởi.

d)

Nhiệm vụ trực tiếp của nhân dân miền Nam sau năm 1954 là chống chế độ thực dân kiểu mới của Mỹ

100.

: Cho đoạn tư liệu sau: “... Hội nghị lần thứ 15 của BCHTƯ Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền Nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào 12 lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

a)

Chủ trương của Đảng tại Hội nghị 15 là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ phong trào Đồng khởi.

b)

Chủ trương của Đảng đã chấm dứt thời kỳ khởi nghĩa vũ trang để chuyển sang giai đoạn chiến tranh cách mạng

c)

Đảng chủ trương chống lại chế độ Mỹ - Diệm nhằm giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của nhân dân miền Nam.

d)

Đảng chủ trương sự dụng bạo lực cách mạng với bạo lực chính trị là chủ yếu vì lực lượng vũ trang còn non yếu.

101.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bước sang năm 1963, yêu cầu đánh bại các cuộc hành quân bằng “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của Mĩ - Diệm trở thành một yêu cầu bức xúc của cách mạng miền Nam. Các địa phương quyết tâm vận dụng phương châm “2 chân, 3 mũi” đánh bại các chiến thuật mới của địch, đưa phong trào cách mạng tiến lên hơn nữa. Tháng 1/1963, chiến trường Ấp Bắc tổ chức thắng lợi trận chống càn quy mô lớn”

a)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963 đã đánh bại hoàn toàn chiến thuật “trực thăng vận và thiết xa vận” của Mỹ - Diệm.

b)

Cách mạng miền Nam sử dụng tổng hợp các biện pháp đấu tranh để chống lại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên toàn chiến trường miền Nam

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống lại các chiến thuật mới của địch đã đưa cách mạng miền Nam lập được các ấp chiến lược.

102.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chiến tranh đặc biệt" là một trong ba loại chiến tranh cùa chiến lược quân sự toàn cầu "phản ứng linh hoạt" của Mỹ. Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là cách thức nhằm chống lại chiến tranh du kích, chiến tranh giải phóng của các dân tộc, một hình thái chiến tranh không có chiến tuyến cố định và thường ít huy động các binh đoàn lớn. Hình thức của "chiến tranh đặc biệt" là phối hợp toàn diện các biện pháp quân sự, chính trị, kinh tế, tâm lý. Công cụ tiến hành "chiến tranh đặc biệt" chủ yếu là quân đội "bản xứ" với vũ khí, phương tiện chiến tranh, tiền bạc của Mỹ và do cố vấn Mỹ chỉ huy”.

a)

Chiến tranh đặc biệt là hình thức xâm lược thực dân kiểu mới nằm trong chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mỹ.

b)

Mỹ dùng chiến lược chiến tranh đặc biệt nhằm để đối phó với chiến tranh chính quy có ranh giới chiến tuyến của Việt Nam

c)

Lực lượng chủ yếu của chiến tranh đặc biệt là quân đội Sài Gòn dưới sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng quân sự Mỹ

d)

Quân đội Mỹ và phương tiện chiến tranh hiện đại của Mỹ là một công cụ hữu hiệu được sử dụng trong chiến tranh đặc biệt

103.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vẫn hết sức to lớn, đã mở ra bước ngoặt quyết định cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mỹ, buộc chúng phải xuống thang chiến tranh. Thắng lợi của nhân dân ta trên cả hai miền, đặc biệt là thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ", buộc Mỹ phải bắt đầu quá trình xuống thang chiến tranh, chuyển hướng chiến lược "phi Mỹ hóa", rồi "Việt Nam hóa chiến tranh"”..

a)

Chiến tranh cục bộ là bước leo thang cao nhất của Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược dài ngày ở Việt Nam.

b)

Bước ngoặt quyết định sau Tổng tiến công và nổi dậy 1968 là mở ra cục diện “vừa đánh vừa đàm”.

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” và rút hết quân đội về nước

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã đánh dấu sự thay đổi chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam.

104.

Nam. Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà. Nước ta sẽ có vinh dự lớn là một nước nhỏ mà đã anh dũng đánh thắng hai đế quốc to - là Pháp và Mỹ; và đã góp phần xứng đáng vào phong trào giải phóng dân tộc”.

a)

Đoạn tư liệu nói về hành trình lâu dài của nhân dân chống lại thực dân Pháp và đế quốc Mỹ

b)

Di chúc thể hiện sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong suốt hành trình đấu tranh đến thắng lợi cuối cùng

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện niềm tin vào sự toàn thắng của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

d)

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở Việt Nam có ảnh hưởng lớn trong nước và quốc tế

105.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

. Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Đất nước đang tiến hành đổi mới, cải cách toàn diện.

c)

Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô hoàn toàn chấm dứt.

d)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

106.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.

b)

Quan hệ giữa Việt Nam và các nước Đông Dương căng thẳng

c)

Việt Nam đã xây dựng thành công chế độ cộng sản.

d)

Tình trạng chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.

107.

Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc khi

a)

cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đang diễn ra quyết liệt.

b)

đất nước đang bị Mỹ bao vây, cấm vận về mặt kinh tế.

c)

quan hệ giữa Việt Nam với các nước láng giềng đang phức tạp.

d)

đất nước chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

108.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh quốc tế diễn ra cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây vẫn tiếp tục diễn ra.

b)

Tình trạng bất ổn diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới

c)

Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ và nhà nước

d)

Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

109.

Nội dung nào sau đây là khó khăn của Việt Nam khi tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc?

a)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân chưa được hình thành

c)

Công cuộc đổi mới đất nước có nhiều sai lầm về đường lối.

d)

Quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô có nhiều bất ổn

110.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào sau đây đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam Việt Nam?

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Campuchia

111.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

b)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây

c)

biên giới phía Nam và biên giới phía Đông

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam

112.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1975), tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia đã có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ.

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

Tiến hành hợp tác về mặt giáo dục.

d)

Liên minh chiến đấu chống Trung Quốc.

113.

Ở vùng biên giới phía Tây Nam Việt Nam, tháng 12 – 1978, tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia đã cho quân tấn công vào

a)

Lạng Sơn

b)

Hà Nội

c)

Cao Bằng

d)

Tây Ninh

114.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia 15 được sự đồng tình, hậu thuẫn của quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Thái Lan

d)

. Phi-lip-pin

115.

Ngày 7 – 1 - 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng là sự kiện đánh dấu nhân dân Cam-pu-chia đã hoàn thành cuộc đấu tranh

a)

chống thực dân Pháp giành độc lập

b)

chống đế quốc Mỹ giành độc lập

c)

lật đổ tập đoàn “Khơ-me Đỏ”.

d)

đánh đổ chế độ phong kiến hủ bại.

116.

Trong những năm 1975 – 1985, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây

a)

Tiến hành đổi mới đất nước

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền

c)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

117.

Cuộc đấu tranh chống lại tập đoàn Khơ me đỏ của nhân dân Campuchia thắng lợi có sự giúp đỡ của lực lượng nào sau đây?

a)

Quân tình nguyện Trung Quốc

b)

. Quân tình nguyện Việt Nam.

c)

Quân giải phóng Lào.

d)

Hồng quân Liên Xô

118.

Đầu năm 1979, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam.

b)

Tấn công dọc biên giới Tây Nam Việt Nam.

c)

Cho quân đánh chiếm quần đảo Trường Sa.

d)

Ủng hộ Mỹ xâm lược miền Nam Việt Nam

119.

Địa bàn nào sau đây trở thành chiến trường ác liệt giữa Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 1984 – 1989?

a)

Dương Minh Châu (Tây Ninh)

b)

Đồng Hới (Quảng Bình)

c)

Vị Xuyên (Hà Giang).

d)

Khâm Thiên (Hà Nội).

120.

Năm 1979, Trung Quốc đã cho quân tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam từ Quảng Ninh đến

a)

Tây Ninh

b)

Kiên Giang

c)

An Giang

d)

Lai Châu

121.

Để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 1994, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển

b)

Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy toàn miền Nam

c)

Kí với thực dân Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

Kí với đế quốc Mỹ Hiệp định Pa-ri

122.

Về quản lý hành chính, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 1982, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập thị trấn Trường Sa thuộc huyện đảo Trường Sa.

b)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc Quảng Nam – Đà Nẵng

c)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển

d)

Chiến đấu chống quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma

123.

Về quản lý hành chính, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 2007, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập thị trấn Trường Sa thuộc huyện đảo Trường Sa

b)

Thúc đẩy thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

c)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển

d)

Chiến đấu chống quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma

124.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam không có hoạt động nào sau dây?

a)

Tăng cường tuần tra, chốt giữ

b)

. Xây dựng bia chủ quyền

c)

Khảo sát khí hậu, thổ nhưỡng.

d)

Kí với Mỹ Hiệp định Pa-ri.

125.

Năm 1988, các chiến sĩ hải quân Việt Nam đã chiến đấu bảo vệ đảo Gạc Ma trước sự tấn công của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản

b)

Thái Lan

c)

Trung Quốc

d)

Cam-pu-chia.

126.

Văn kiện nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông?.

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

b)

Hiệp định Pa-ri (1973).

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển

127.

Để thực hiện ý đồ xâm chiếm vùng Biển Đông (Việt Nam), năm 2014, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây?

a)

Đưa giàn khoan Hải Dương-981 hoạt động tại vùng biển của Việt Nam.

b)

. Ủng hộ, giúp đỡ đế quốc Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Giúp đỡ tập đoàn “Khơme Đỏ” tấn công biến giới phía Tây Nam Việt Nam.

d)

Đưa quân đánh chiếm trái phép các đảo Gạc Ma và Cô Lin của Việt Nam

128.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975?

a)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, dân tộc Việt Nam

b)

Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á

c)

Để lại nhiều bài học cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

d)

Là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tan rã của trật tự hai cực I-an-ta

129.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước

b)

Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á.

c)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược của các thế lực thù địch.

d)

Làm suy giảm vị thế của các cường quốc trên trường quốc tế.

130.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

a)

Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao

b)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột

c)

Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.

131.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Pôn Pốt.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Phát xít Nhật.

132.

Văn kiện nào sau đây do Quốc hội Việt Nam ban hành, tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ chủ quyền biển đảo của đất nước?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

c)

Luật biển Việt Nam

d)

Hiến chương Liên hợp quốc

133.

Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

a)

đấu tranh hòa bình

b)

. bạo lực cách mạng.

c)

chiến tranh cách mạng.

d)

bãi công, bãi khóa.

134.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai. “Cũng trong thời gian này, Trung Quốc cho quân khiêu khích quân sự dọc biên giới phía bắc, cắt viện trợ, rút chuyên gia. Nghiêm trọng hơn từ sáng ngày 17-2-1979, Trung Quốc cho quân mở cuộc tiến công nước ta dọc theo biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu) dài hơn nghìn cây số. Trước tình hình đó, quân và dân ta, mà trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía bắc đã đứng lên chiến đấu ngoan cường để bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của mình. Dư luận trong nước và thế giới phản đối mạnh mẽ hành động đó của Trung Quốc. Do đó, Trung Quốc buộc phải rút quân khỏi nước ta, bắt đầu từ ngày mùng 5-3-1979 đến ngày 18-3-1979”.

a)

Năm 1979, Trung Quốc cho quân tấn công Việt Nam dọc theo biên giới 6 tỉnh phía Bắc từ Quảng Ninh đến Lai Châu.

b)

Quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc nước ta đã anh dũng chiến đấu để bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Do áp lực từ dư luận trong nước và thế giới nên Trung Quốc buộc phải rút quân khỏi Việt Nam từ ngày mùng 5 đến ngày 18-3-1979.

d)

ước khi tấn công trực tiếp vào các tỉnh biên giới phía Bắc nước ta, Trung Quốc đã cho quân khiêu khích quân sự dọc biên giới nước ta, cắt viện trợ, rút chuyên gia về nước.

135.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trung Quốc đã từng giúp đỡ Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và kháng chiến chống đế quốc Mỹ hiếu chiến... Tuy nhiên, từ cuối năm 1976, giữa hai nước có xung đột ở biên giới Cao Lạng – Quảng Tây. Sau khi nổ ra xung đột, Việt Nam đã đề nghị Trung Quốc cùng nhau đàm phán về vấn đề biên giới, song các cuộc đàm phản đều không đem lại kết quả. Vấn đề cải tạo công thương nghiệp ở miền Nam, trong đó có cải tạo tư sản người Hoa càng làm cho quan hệ giữa Trung Quốc với Việt Nam thêm căng thẳng... Ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh... Trước tình hình đó, quân và dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc, đã đứng lên chiến đấu ngoan cường để bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của mình. Dư luận trong nước và thế giới phản đối mạnh mẽ hành động đó của Trung Quốc...”.

a)

Từ cuối năm 1976, quân Trung Quốc đồng loạt tấn công 6 tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam.

b)

Mặc dù nước Việt Nam cố gắng tận dụng mọi khả năng đàm phán, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra.

c)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra do Trung Quốc muốn bảo vệ người Hoa đang sinh sống ở Việt Nam.

d)

Từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và đối tượng

136.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc

a)

lần thứ IV (1976)

b)

lần thứ V ( 1982)

c)

lần thứ VI (1986)

d)

lần thứ VII (1991)

137.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hoá.

d)

tư tưởng

138.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá

b)

Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

d)

Đổi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.

139.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

b)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc

c)

Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng" trong đối ngoại.

d)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.

140.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

c)

bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp

141.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 - 2006) có nội dung nào sau đây?

a)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp

b)

Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.

c)

Chú trọng ngoại giao phá vây, phả thể bị bao vây, bị cấm vận

d)

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập

142.

Trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 1995), Việt Nam đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về đối ngoại?

a)

Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

b)

. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

c)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

d)

Chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

143.

Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là

a)

chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.

b)

ngoại giao phá vây và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn

144.

rong quá trình hội nhập quốc tế (từ năm 2006), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới lĩnh vực nào sau đây là then chốt, trọng tâm?

a)

Xây dựng nền văn hoá với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng

b)

Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng.

d)

Học tập mô hình xây dựng văn hoá của các nước xã hội chủ nghĩa.

145.

Trong công cuộc Đối mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về

a)

mô hình kinh tế tập trung và bao cấp

b)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

c)

lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

146.

Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh

b)

Giáo dục.

c)

Xã hội

d)

Kinh tế.

147.

Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hóa được coi là

a)

nền tảng tinh thần của xã hộ

b)

trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới

c)

nền tảng chính trị của xã hội.

d)

lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước. công cuộc Đổi mới ở Việt Nam

148.

Nhận xét nào sau đây là đúng về

a)

Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một

b)

Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa

c)

Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá

d)

Đổi mới phải gần với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng

149.

Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1995) là

a)

hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.

b)

đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao

c)

phải hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.

d)

phải đưa đất nước ra khỏi tỉnh trạng khủng hoảng

150.

Nội dung nào sau đây là đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006,

a)

Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

. Bước đầu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng.

d)

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

151.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội.

d)

Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu

152.

Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986-1995?

a)

Thực hiện chuyển cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường

b)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân

c)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

. Ôn định tình hình kinh tế – xã hội, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

153.

Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Coi giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu

c)

Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Đẩy lùi lạm phát, từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng.

154.

Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?

a)

Kiềm chế lạm phát phi mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức.

155.

Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu đề ra (từ năm 1986) xuất phát từ một trong những cơ sở nào sau đây?

a)

Rút kinh nghiệm từ quá trình cải cách, mở cửa của các nước.

b)

Thành công của Liên Xô trong những năm 80 của thế kỉ XX

c)

Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh kết thúc

d)

Sự hình thành trật tự đơn cực sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

156.

Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh

a)

đất nước phát triển và có vị thế cao trên trường quốc tế.

b)

đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng.

c)

trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu được thiết lập

d)

cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thăng

157.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân căn bản của việc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước?

a)

Đây là chu kì hoạt động thường xuyên, liên tục của sự phát triển

b)

. Để theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

c)

Để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hoá.

d)

Đổi mới để đáp ứng các yêu cầu gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

158.

Nội dung nào sau đây phản ánh yếu tố chủ quan quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?

a)

Liên Xô và các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu sau cải tổ

b)

Xu thế quốc tế hoá đã xuất hiện và ngày càng diễn ra mạnh mẽ.

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.

d)

Do sự đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng

159.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự thay đổi trong nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế thời kì Đổi mới?

a)

Từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng

b)

Từ phát triển quan hệ đa phương sang tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.

c)

Từ đa dạng hoá quan hệ đối ngoại sang tập trung phát triển quan hệ với nước lớn.

d)

Từ tập trung vào các nước trong khu vực sang hướng giải quyết các vấn đề toàn cầu

160.

Nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

dựa vào đối ngoại song phương làm nền tảng

b)

thực hiện đối ngoại hướng vào các nước lớn.

c)

thực hiện đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở.

d)

tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện

161.

Đường lối đổi mới kinh tế của Việt Nam (từ năm 1986) có nội dung xuyên suốt là

a)

đổi mới gắn với công nghiệp hoá toàn diện đất nước

b)

đổi mới gắn với hiện đại hoá và kinh tế tri thức.

c)

hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và toàn diện

d)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế theo hướng hiệu quả

162.

Từ tháng 12 -1986, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định đổi mới kinh tế làm trong tâm vì lí do nào sau đây?

a)

Các thế lực thù địch tập trung tấn công với ý đồ làm sụp đổ nền kinh tế Việt Nam.

b)

Nguồn gốc của tỉnh trạng trì trệ trước Đồi mới là do cơ chế kinh tế không phù hợp

c)

Đổi mới kinh tế không tác động đến các vấn đề chính trị và an ninh nên cân ưu tiên

d)

Không thể tiến hành đổi mới chính trị nếu chưa hoàn thành xong đổi mới kinh tế.

163.

. Đảng Cộng sản Việt Nam xác định lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm không xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Rút kinh nghiệm từ những sai lầm của Đảng Cộng sản Liên Xô khi cải tổ

b)

Cần đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của quần chúng nhân dân về đời sống.

c)

Không thể đổi mới các lĩnh vực khác nếu chưa hoàn thành đổi mới kinh tế

d)

Kinh tế phát triển là cơ sở để tiến hành đổi mới trên những lĩnh vực khác.

164.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đối mới kinh tế làm trọng tâm.

b)

Đổi mới kinh tế phải đi trước mở đường cho đổi mới chính trị và các lĩnh vực khác.

c)

Đổi mới chính trị là căn bản, quyết định đổi mới kinh tế và tất cả các lĩnh vực xã hội.

d)

Tập trung làm tốt đổi mới kinh tế, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị