WorksheetsDỊCH _BÀI KHÓA 28
Total questions: 25
Worksheet time: 8mins
Name
Class
Date
1.
八达零长城在北京的西北部,离市区大概有八十公里
a)
Bā dá líng chángchéng zài běijīng de xīběi bù, lí shì qū dàgài yǒu bāshí gōnglǐ-(Vạn Lý Trường Thành Bát Đạt Lĩnh nằm ở phía tây bắc Bắc Kinh, cách thành phố khoảng 80 km.)
b)
Māmā: Xǐhuān.(Mẹ: Mẹ thích nó.)
c)
Línnà: Shì hóngsè de, bǐjiào dà dì nà zhǒng.(Lin Na: Màu đỏ, cái to hơn.)
d)
Shāntián: Zhè liàng ne?(Yamada: Chiếc xe này ở đâu?)
2.
从市区去八达岭长城可以坐火车,也可以坐公共汽车, 还可以座旅游车
a)
cóng shì qū qù bādálǐng chángchéng kěyǐ zuò huǒchē, yě kěyǐ zuò gōnggòng qìchē, hái kěyǐ zuò lǚyóu chē-(Từ thành phố đến Vạn Lý Trường Thành, bạn có thể đi tàu, xe buýt hoặc xe buýt du lịch.)
b)
Yíngyèyuán: Wǒ juédé zhège yánsè nín chuān tèbié héshì, nín shì shì ba.(Nhân viên bán hàng: Tôi nghĩ màu này rất hợp với bạn. Hãy thử nó.)
c)
Mǎdīng: Zhè liàng zìxíngchē shì nǐ de ma?(MARTIN: Chiếc xe đạp này có phải của bạn không?)
d)
Línnà: Yě bùshì. Zhè liàng shì jiù de, wǒ de shì xīn de. Suànle, zánmen bié zhǎole.(Lin Na: Không hẳn. Xe này cũ, xe của tôi mới. Quên nó đi, chúng ta hãy ngừng tìm kiếm.)
3.
或者早上八点左右出发, 做两个小时就到了, 车票十几块钱
a)
huòzhě zǎoshang bā diǎn zuǒyòu chūfā, zuò liǎng gè xiǎoshí jiù dàole, chēpiào shí jǐ kuài qián-(Hoặc khởi hành vào khoảng 8 giờ sáng và đến nơi sau hai giờ. Vé có giá hơn 10 nhân dân tệ.)
b)
Yíngyèyuán:490 Kuài qián. (Nhân viên bán hàng: 490 nhân dân tệ.)
c)
Línnà: Bùshì. Wǒ de shì hóng de, bùshì huáng de.(Lâm Na: Không. Của mình màu đỏ chứ không phải màu vàng.)
d)
Yíngyèyuán: Wǒ juédé zhège yánsè nín chuān tèbié héshì, nín shì shì ba.(Nhân viên bán hàng: Tôi nghĩ màu này rất hợp với bạn. Hãy thử nó.)
4.
坐旅游车四十多分钟可以到达。
a)
zuò lǚyóu chē sìshí duō fēnzhōng kěyǐ dàodá.-(Phải mất hơn 40 phút để đi bằng xe khách.)
b)
Yíngyèyuán:490 Kuài qián. (Nhân viên bán hàng: 490 nhân dân tệ.)
c)
Māmā: Hǎo.(Mẹ: Được rồi.)
d)
Línnà: Shì hóngsè de, bǐjiào dà dì nà zhǒng.(Lina: Màu đỏ, cái to hơn một chút.)
5.
每天早上六点半到上午十点有车, 车票五十元
a)
Měitiān zǎoshang liù diǎn bàn dào shàngwǔshí diǎn yǒu chē, chēpiào wǔ shí yuán-(Có xe buýt từ 6 giờ 30 đến 10 giờ sáng mỗi ngày. Vé là 50 nhân dân tệ.)
b)
Kěshì jīnnián dōngtiān cái lěng ne, zuì lěng de yītiān chā bù duō yǒu língxià shíqī dù.***(Người xưa (già) nói đây là mùa đông lạnh nhất trong bốn mươi năm qua.)
c)
Línnà: Zhè jiàn bù cháng bù duǎn, bù féi bù shòu, zhènghǎo. Duōshǎo qián?(Lin Na: Cái này không quá dài cũng không quá ngắn, không quá béo cũng không quá gầy, vừa phải. Bao nhiêu?)
d)
Mǎdīng: Zhè liàng zìxíngchē shì nǐ de ma?(MARTIN: Chiếc xe đạp này có phải của bạn không?)
6.
坐公共汽车最便宜, 普通车车票七元, 快车车票十二元。
a)
zuò gōnggòng qìchē zuì piányí, pǔtōng chē chēpiào qī yuán, kuàichē chēpiào shí'èr yuán.-(Cách rẻ nhất là đi xe buýt, giá 7 nhân dân tệ cho xe buýt thông thường và 12 nhân dân tệ cho tàu tốc hành.)
b)
Rénmen juédé dōngtiān túrán biàn lěngle, kěshì yǒu de zhuānjiā shuō dìqiú biàn nuǎnle***("Bạn nói, trái đất đang trở nên lạnh hơn hay ấm hơn?)
c)
Línnà: Zhè jiàn bù cháng bù duǎn, bù féi bù shòu, zhènghǎo. Duōshǎo qián?(Lin Na: Cái này không quá dài cũng không quá ngắn, không quá béo cũng không quá gầy, vừa phải. Bao nhiêu?)
d)
Cuī hào: Nǐ de zìxíngchē shì shénme yàngzǐ de.(Cuho: Xe đạp của bạn trông như thế nào?)
7.
如果有交通卡, 坐公交车更便宜。
a)
"Rúguǒ yǒu jiāotōng kǎ, zuò gōngjiāo chē gèng piányí.-(“Nếu có thẻ giao thông thì đi xe buýt sẽ rẻ hơn.)
b)
dìzhǐ: Píng'ān dàjiē 25 hào***(Địa chỉ: Số 25 phố Pingan)
c)
Línnà: Māmā, nǐ kàn, zhè jiàn shàng yī hǎokàn ma!(Linna: Mẹ nhìn xem, cái cuối cùng này trông đẹp không?)
d)
Yíngyèyuán:490 Kuài qián. (Nhân viên bán hàng: 490 nhân dân tệ.)
8.
马丁:你了解长城吗?
a)
Mǎdīng: Nǐ liǎojiě chángchéng ma?-(MARTIN: Bạn có biết Vạn Lý Trường Thành không?)
b)
rúguǒ nín yuànyì cānjiā zhège huódòng, jiù gěi wǒmen fā gè duǎnxìn, dǎ gè diànhuà huòzhě fā gè diànzǐ yóujiàn***(Nếu bạn muốn tham gia vào sự kiện này, chỉ cần gửi tin nhắn văn bản, gọi điện hoặc gửi email cho chúng tôi)
c)
Māmā: Hǎokàn.(Mẹ: Trông ngon đấy.)
d)
Línnà: Shì hóngsè de, bǐjiào dà dì nà zhǒng.(Lina: Màu đỏ, cái to hơn một chút.)
9.
山田:不能说了解, 通过看书知道一些。
a)
Shāntián: Bùnéng shuō liǎojiě, tōngguò kànshū zhīdào yīxiē.-(Yamada: Tôi không thể nói là tôi hiểu nhưng tôi biết một chút qua việc đọc sách.)
b)
cuī hào: Wèi, shì mǎdīng ma? Wǒ shì cuī hào***(Choi Ho: Tại sao, là Martin à? Tôi là Thôi Hào)
c)
Línnà: Nín xǐhuān ma?(Lin Na: Bạn có thích nó không?)
d)
Línnà: Bùshì. Wǒ de shì hóng de, bùshì huáng de.(Lâm Na: Không. Của mình màu đỏ chứ không phải màu vàng.)
10.
马丁:我想问你一个问题。
a)
Mǎdīng: Wǒ xiǎng wèn nǐ yīgè wèntí.-(MARTIN: Tôi muốn hỏi bạn một câu)
b)
mǎdīng: Shì nǐ a, nǐ kàn dào wǒ de yóujiànle ma? Nǐ zhīdào wǒmen bān yǒu jǐ gèrén qù ma?***(Martin: Là bạn đấy. Bạn có thấy email của tôi không? Bạn có biết lớp chúng ta sẽ có bao nhiêu người không?)
c)
Māmā: Xǐhuān.(Mẹ: Mẹ thích nó.)
d)
Rénmen juédé dōngtiān túrán biàn lěngle, kěshì yǒu de zhuānjiā shuō dìqiú biàn nuǎnle***("Bạn nói, trái đất đang trở nên lạnh hơn hay ấm hơn?)
11.
山田:你说吧。
a)
Línnà: Zhè jiàn bù cháng bù duǎn, bù féi bù shòu, zhènghǎo. Duōshǎo qián?(Lin Na: Cái này không quá dài cũng không quá ngắn, không quá béo cũng không quá gầy, vừa phải. Bao nhiêu?)
b)
Shāntián: Nǐ shuō ba.-(Yamada: Bạn nói đi.)
c)
Yíngyèyuán: Wǒ juédé zhège yánsè nín chuān tèbié héshì, nín shì shì ba.(Nhân viên bán hàng: Tôi nghĩ màu này rất hợp với bạn. Hãy thử nó.)
d)
Māmā: Hǎo.(Mẹ: Được rồi.)
12.
马丁:长城有多长。
a)
Yíngyèyuán:490 Kuài qián. (Nhân viên bán hàng: 490 nhân dân tệ.)
b)
Mǎdīng: Chángchéng yǒu duō zhǎng.-(Martin: Vạn Lý Trường Thành dài bao nhiêu?)
c)
Māmā: Hǎo.(Mẹ: Được rồi.)
d)
Yíngyèyuán:490 Kuài qián. (Nhân viên bán hàng: 490 nhân dân tệ.)
13.
山田: 长城又八千八百五十多公里。
a)
Shāntián: Zhè liàng ne?(Yamada: Chiếc xe này ở đâu?)
b)
Shāntián: Chángchéng yòu bāqiān bābǎi wǔshí duō gōnglǐ.-(Yamada: Vạn Lý Trường Thành dài hơn 8.850 km.)
c)
Yíngyèyuán: Zhè jiàn yǒudiǎn shòu, hái yǒudiǎn er duǎn. Néng bùnéng huàn yī jiàn féi diǎn er de, zhǎng diǎn er de?(Nhân viên bán hàng: Cái này hơi mỏng và ngắn một chút. Bạn có thể thay đổi nó thành một cái gì đó béo hơn và dài hơn?)
d)
Māmā: Hǎo.(Mẹ: Được rồi.)
14.
马丁: 为什么人们叫它“万里长城”呢?
a)
Māmā: Hǎo.(Mẹ: Được rồi.)
b)
Mǎdīng: Wèishéme rénmen jiào tā “wànlǐ chángchéng” ne?-(Martin: Tại sao người ta gọi nó là "Vạn Lý Trường Thành"?)
c)
Línnà: Shì hóngsè de, bǐjiào dà dì nà zhǒng.(Lin Na: Màu đỏ, cái to hơn.)
d)
Lǐyīmín: Tā xiànzài zěnme yàngle?***(Lí Nhất Dân:Bây giờ anh ấy thế nào rồi?)
15.
山田:中国热习惯用“里”, 一公里是二里, 八千八百五十多公里十一万七千七百多里, 所以长城也叫“万里长城”
a)
Cuī hào: Duìle, nǐ néng gàosù wǒ guójì dàshà zài nǎ'er ma?***(Choi Ho: Nhân tiện, bạn có thể cho tôi biết Tòa nhà Quốc tế ở đâu không?)
b)
Shāntián: Zhōngguó rè xíguàn yòng “lǐ”, yī gōnglǐ shì èr lǐ, bāqiān bābǎi wǔshí duō gōnglǐ shíyī wàn qīqiān qībǎi duō lǐ, suǒyǐ chángchéng yě jiào “wànlǐ chángchéng”-(Yamada: Ở Trung Quốc có phong tục dùng từ "li". Một km là hai dặm, tức là hơn 8.850 km và hơn 117.700 dặm. Vì vậy, Vạn Lý Trường Thành còn được gọi là "Vạn Lý Trường Thành".)
c)
"Jīntiān dōngtiān hěn tèbié, cóng běifāng dào nánfāng, yǐjīng xiàle sì chǎng dàxuě, qìwēn yě fēicháng dī.***(“Mùa đông hôm nay rất đặc biệt, từ bắc tới nam đã có 4 đợt tuyết rơi dày đặc, nhiệt độ cũng rất thấp.)
d)
Línnà: Māmā, nǐ kàn, zhè jiàn shàng yī hǎokàn ma!(Linna: Mẹ nhìn xem, cái cuối cùng này trông đẹp không?)
16.
马丁:原来是这样。
a)
Mǎdīng: Yǒuyì bīnguǎn dōngbian jiùshì guójì dàshà. Nǐ zhīdào yǒuyì bīnguǎn ba?***(Martin: Phía đông của khách sạn Hữu nghị là Tòa nhà Quốc tế. Bạn biết khách sạn Hữu Nghị phải không?)
b)
mǎdīng: Yuánlái shì zhèyàng.-(MARTIN: Đúng vậy.)
c)
"***(Nhiệt độ thấp nhất ở Bắc Kinh vào mùa đông thường vào khoảng âm 10 độ C.)
d)
Māmā: Hǎokàn.(Mẹ: Trông ngon đấy.)
17.
韩国学生:你知道哪儿可以办公交卡吗?
a)
Cuī hào: Bù zhīdào!***(Choi Ho: Tôi không biết!)
b)
Hánguó xuéshēng: Nǐ zhīdào nǎ'er kěyǐ bàn gōngjiāo kǎ ma?-(Sinh viên Hàn Quốc: Bạn có biết nơi nào làm thẻ xe buýt (giao thông) không?)
c)
Zài běijīng dōngtiān de zuìdī qìwēn yībān zài língxià shí dù zuǒyòu.***(Nhưng mùa đông năm nay rất lạnh. Ngày lạnh nhất gần như âm 17 độ.)
d)
Línnà: Nín xǐhuān ma?(Lin Na: Bạn có thích nó không?)
18.
崔浩: 我家旁边有一个地方就可以办, 我带你去。
a)
Mǎdīng: Wǒ māmā gěi wǒ jì láile gǎn'ēn jié lǐwù, kěshì wǒ hái bù zhīdào yóujú zài nǎ'er, nǐ zhīdào ma?***(MARTIN: Mẹ tôi đã gửi cho tôi một món quà vào Lễ tạ ơn, nhưng tôi vẫn chưa biết bưu điện ở đâu, bạn biết không?)
b)
Cu Ho: Wǒjiā pángbiān yǒu yīgè dìfāng jiù kěyǐ bàn, wǒ dài nǐ qù.-(Cui Hao: Có một chỗ cạnh nhà mình, bạn có thể làm được,tôi sẽ đưa bạn đến đó.)
c)
Kěshì jīnnián dōngtiān cái lěng ne, zuì lěng de yītiān chā bù duō yǒu língxià shíqī dù.***(Người xưa (già) nói đây là mùa đông lạnh nhất trong bốn mươi năm qua.)
d)
Māmā: Xǐhuān.(Mẹ: Mẹ thích nó.)
19.
韩国学生:多长时间可以办好?
a)
Cuī hào: Zhīdào. Nǐ kàn qiánmiàn nàgè shēn huīsè de dàlóule ma?***(Choi Ho: Tôi biết. Bạn có thấy tòa nhà màu xám đen trước mặt không?)
b)
Hánguó xuéshēng: Duō cháng shíjiān kěyǐ bàn hǎo?-(Du học Hàn Quốc: Làm hồ sơ mất bao lâu?)
c)
Zài běijīng dōngtiān de zuìdī qìwēn yībān zài língxià shí dù zuǒyòu.***(Nhưng mùa đông năm nay rất lạnh. Ngày lạnh nhất gần như âm 17 độ.)
d)
Yíngyèyuán: Wǒ juédé zhège yánsè nín chuān tèbié héshì, nín shì shì ba.(Nhân viên bán hàng: Tôi nghĩ màu này rất hợp với bạn. Hãy thử nó.)
20.
崔浩: 五六分钟就可以办好。
a)
Mǎdīng: Kànjiànle.***(MARTIN: Thấy rồi.)
b)
Cu Ho:Wǔliù fēnzhōng jiù kěyǐ bàn hǎo.-(Cui Hao: Nó có thể được thực hiện trong năm hoặc sáu phút.)
c)
Línnà: Shì hóngsè de, bǐjiào dà dì nà zhǒng.(Lin Na: Màu đỏ, cái to hơn.)
d)
Māmā: Hǎo.(Mẹ: Được rồi.)
21.
韩国学生: 我还想办一张信用卡, 你知道怎么办吗?
a)
Cuī hào: Dàlóu hòubian shì yīgè shūdiàn hé yīgè chāoshì, yóujú jiù zài chāoshì dōngbian, nàgè lóushì qiǎn lǜsè de, shàngbian huà yǒu yīngwén, nǐ yī kàn jiù zhīdàole.***(Choi Ho: Phía sau tòa nhà là hiệu sách và siêu thị. Bưu điện nằm ngay phía đông siêu thị. Tòa nhà đó có màu xanh nhạt, nhìn qua có chữ tiếng Anh.)
b)
Qīn'ài de péngyǒu:***(Bạn thân mến:)
c)
Hánguó xuéshēng: Wǒ hái xiǎng bàn yī zhāng xìnyòngkǎ, nǐ zhīdào zěnme bàn ma?-(Sinh viên Hàn Quốc: Tôi cũng muốn đăng ký thẻ tín dụng. Bạn có biết cách làm không?)
d)
Línnà: Bùshì. Wǒ de shì hóng de, bùshì huáng de.(Lâm Na: Không. Của mình màu đỏ chứ không phải màu vàng.)
22.
崔浩:留学办信用卡很麻烦。在中国, 用银行卡很方便, 可以存钱, 取钱, 买东西, 住宾馆也可以刷卡。
a)
Mǎdīng: Xièxiè!***(Martin: Cảm ơn bạn!)
b)
Xià gè xīngqísì shì měiguó de gǎn'ēn jié.***(Thứ Năm tới là Lễ Tạ ơn ở Hoa Kỳ.)
c)
Cu Ho: Liúxué bàn xìnyòngkǎ hěn máfan. Zài zhōngguó, yòng yínháng kǎ hěn fāngbiàn, kěyǐ cún qián, qǔ qián, mǎi dōngxī, zhù bīnguǎn yě kěyǐ shuākǎ.-(Cui Hao: Việc xin thẻ tín dụng khi du học khá phức tạp. Ở Trung Quốc, sử dụng thẻ ngân hàng rất tiện lợi, bạn có thể tiết kiệm tiền, rút tiền, mua sắm và còn có thể sử dụng thẻ khi ở khách sạn.)
d)
Māmā: Hǎo.(Mẹ: Được rồi.)
23.
韩国学生:怎么办银行卡呢?
a)
Cuī hào: Bù kèqì. Nín kuài qù ba, bié wàngle bǎ hùzhào dài qù.***(Choi Ho: Không có gì. Hãy đi nhanh và đừng quên mang theo hộ chiếu nhé.)
b)
Wèile qìngzhù zhège zhòngyào de jiémù, měiguó dàshǐ guǎn zài guójì dàshà sì céng jǔxíng wǎnhuì.***(Để chào mừng chương trình quan trọng này, Đại sứ quán Hoa Kỳ đã tổ chức buổi dạ tiệc trên tầng 4 của Tòa nhà Quốc tế.)
c)
Hánguó xuéshēng: Zěnme bàn yínháng kǎ ne?-(Du học Hàn Quốc: Làm thẻ ngân hàng như thế nào?)
d)
Línnà: Zhè jiàn bù cháng bù duǎn, bù féi bù shòu, zhènghǎo. Duōshǎo qián?(Lin Na: Cái này không quá dài cũng không quá ngắn, không quá béo cũng không quá gầy, vừa phải. Bao nhiêu?)
24.
崔浩: 很简单, 准备好你的护照和学生证, 在带一些钱去银行就行了。
a)
Mǎdīng: Wàng bùliǎo.***(MARTIN: Quên làm sao được.)
b)
Wǒmen hěn xīwàng nín néng cānjiā wǒmen de wǎnhuì, yě fēicháng huānyíng nín dài péngyǒu yī qǐlái.***(Chúng tôi hy vọng bạn có thể tham gia cùng chúng tôi và hoan nghênh bạn mang theo bạn bè của mình.)
c)
Cu Ho: Hěn jiǎndān, zhǔnbèi hǎo nǐ de hùzhào hé xuéshēng zhèng, zài dài yīxiē qián qù yínháng jiùxíngle.-(Cui Hao: Rất đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị hộ chiếu và thẻ sinh viên, sau đó mang một ít tiền đến ngân hàng.)
d)
Yíngyèyuán:490 Kuài qián. (Nhân viên bán hàng: 490 nhân dân tệ.)
25.
韩国学生:好, 那我就办银行卡吧。
a)
Qīn'ài de péngyǒu:***(Bạn thân mến:)
b)
Māmā: Xǐhuān.(Mẹ: Mẹ thích nó.)
c)
Hánguó xuéshēng: Hǎo, nà wǒ jiù bàn yínháng kǎ ba.-(Sinh viên Hàn Quốc: Được rồi tôi sẽ đăng ký thẻ ngân hàng.)
d)
Shāntián: Zhè liàng ne?(Yamada: Chiếc xe này ở đâu?)
100 %
