WorksheetsCHỦ ĐỀ 2 MẠNG MÁY TÍNH & INTERNET - TIN HỌC 12
Total questions: 38
Worksheet time: 8mins
Thiết bị nào sau đây có chức năng biến đổi dữ liệu số từ các thiết bị kết nối mạng thành tín hiệu tương tự để truyền đi qua mạng và ngược lại?
Laptop
Modem
Switch
Access point
Thiết bị nào sau đây giúp kết nối các thiết bị tạo thành mạng hình sao?
Laptop.
Modem.
Switch.
Máy chủ.
Ngoài chức năng kết nối không dây, Access point còn có thêm chức năng:
mở rộng băng thông internet.
điều chế.
giải điều chế.
định tuyến trong mạng không dây.
Modem là thiết bị có khả năng nào sau đây?
Định tuyến dữ liệu từ thiết bị gửi tới thiết bị nhận.
Chuyển đổi từ tín hiệu tương tự sang dữ liệu số và ngược lại.
Quản lý truy cập người dùng trong mạng.
Chuyển tiếp dữ liệu giữa các mạng LAN.
Bộ định tuyến là thiết bị nào sau đây?
Router.
WAP.
Modem.
Switch.
Thiết bị Switch KHÔNG có khả năng nào sau đây?
Kết nối các thiết bị với nhau theo mô hình mạng hình sao.
Kết nối các thiết bị không dây vào mạng. Cho phép kết nối nhiều thiết bị vào mạng.
Kết nối trực tiếp các máy tính với đường truyền của nhà cung cấp dịch vụ.
Kết nối các máy tính trong cùng mạng LAN
Thiết bị Modem KHÔNG cho phép kết nối trong trường hợp nào sau đây?
Máy tính để bàn qua cổng mạng RJ45.
Các thiết bị di động.
Các thiết bị mạng khác như Switch, Router để mở rộng mạng.
Các thiết bị khác thông qua cổng USB-C
Ngoài việc kết nối các thiết bị theo mô hình màn hình sao, Switch còn có chức năng nào sau đây?
Mở rộng băng thông của đường truyền (số bit truyền trên giây).
Biến đổi dữ liệu số thành tín hiệu tương tự.
Biến đổi tín hiệu tương tự thành d
Trong phòng thực hành Tin học có 30 máy tính, muốn kết nối các máy tính đó thành mạng LAN, ta nên dùng thiết bị nào sau đây?
Modem.
Access point.
Switch.
Router.
Điều gì sau đây đảm bảo cho máy tính và thiết bị mạng có thể giao tiếp được với nhau đúng cách?
Giao thức mạng (Network protocol).
Giao tiếp mạng (Network communication).
Giao dịch mạng (Network transactions).
Giao thông mạng (Network traffic).
Nội dung nào sau đây không phải là giao thức mạng hoạt động trên thiết bị gửi?
Đóng gói dữ liệu.
Xác định địa chỉ IP.
Giải nén dữ liệu.
Truyền gói dữ liệu.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là giao thức mạng hoạt động trên thiết bị nhận?
Đóng gói dữ liệu.
Kiểm tra địa chỉ IP.
Kiểm tra địa chỉ MAC.
Quy định giải nén dữ liệu.
Nội dung nào sau đây là giao thức mạng hoạt động trên cả thiết bị gửi và thiết bị nhận?
Đóng gói dữ liệu.
Giải nén dữ liệu.
Tiếp nhận gói dữ liệu.
Kiểm tra lỗi và đảm bảo độ tin cậy.
Tại thiết bị gửi, ngay sau khi đóng gói dữ liệu, xác định địa chỉ IP và địa chỉ MAC, giao thức mạng nào sau đây sẽ được thực hiện?
Truyền gói dữ liệu ngay lập tức.
Xác định đường đi tối ưu cho gói dữ liệu.
Tiếp nhận gói dữ liệu từ thiết bị khác.
Kiểm tra lỗi và đảm bảo độ tin cậy sau khi truyền gói dữ liệu.
Tại thiết bị nhận, giao thức mạng nào sau đây cần thực hiện ngay trước khi giải nén dữ liệu nhận được?
Kiểm tra lỗi và đảm bảo độ tin cậy.
Xác định đường đi tối ưu cho gói dữ liệu.
Tiếp nhận gói dữ liệu từ thiết bị khác.
Đóng gói dữ liệu.
Tại thiết bị gửi, giao thức mạng nào sau đây cần thực hiện ngay trước khi truyền gói dữ liệu?
Đóng gói dữ liệu.
Xác định địa chỉ IP, địa chỉ MAC.
Xác định đường đi tối ưu cho gói dữ liệu.
Kiểm tra lỗi và đảm bảo độ tin cậy
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một nhiệm vụ của giao thức TCP?
Quản lý việc thiết lập duy trì và đóng kết nối giữa các thiết bị mạng.
Quản lý việc định địa chỉ và định tuyến của các gói dữ liệu trong mạng
Đảm bảo truyền tải dữ liệu đáng tin cậy và theo đúng thứ tự từ nguồn đến đích.
Xác định cách chia dữ liệu thành các gói, kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu và quản lý việc truyền dữ liệu lại nếu cần.
Đặc tính nào sau đây là một trong các nhược điểm của giao thức TCP/IP?
Không hỗ trợ đa phương tiện.
Khả năng kiểm soát luồng kém.
Không có khả năng mở rộng mạng.
Không có độ tin cậy.
Đặc tính nào sau đây là một trong các ưu điểm của giao thức TCP/IP?
Khả năng đối phó với độ trễ.
Khả năng kiểm soát luồng.
Khả năng hỗ trợ đa phương tiện.
Hiệu suất trong môi trường yêu cầu thời gian thực.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về địa chỉ IP?
Mỗi thiết bị tham gia mạng internet đều phải gán địa chỉ.
Trong mạng cục bộ mỗi thiết bị được gán một địa chỉ IP duy nhất.
Có thể tạo được 28 địa chỉ IPv4.
Có thể tạo được 2128 địa chỉ IPv6.
Biểu tượng nào sau đây cho phép thiết lập kết nối không dây giữa Modem Access point với máy tính?
END
Loại dây nào sau đây cho phép kết nối máy tính với Switch?
Dây AV 3.5.
Dây cáp mạng đã gắn 2 đầu RJ45.
Dây cáp HDMI.
Dây cáp VGA.
Chức năng nào sau đây của hệ điều hành hỗ trợ người dùng trao đổi dữ liệu?
Kiểm soát các hoạt động thực thi ứng dụng.
Quản lý bộ nhớ.
Kiểm soát hiệu suất hệ thống.
Chức năng mạng
Khẳng định nào sau đây đúng về chức năng mạng của hệ điều hành? Chức năng mạng của hệ điều hành đảm bảo:
Trao đổi dữ liệu và chia sẻ các thiết bị kết nối mạng.
Kiểm soát các hoạt động thực thi ứng dụng.
Quản lý bộ nhớ và RAM máy tính.
Kiểm soát hiệu suất hệ thống.
Thẻ chức năng nào trong cửa sổ Properties sau đây cho phép thiết lập chia sẻ?
General.
Tools.
Hardware.
Sharing.
Lựa chọn nào sau đây cho phép mở cài đặt để thiết lập chia sẻ máy in dùng chung trong mạng nội bộ?
Mail (Microsoft Outlook 2016)
Network and Sharing Center.
Internet Options.
Windows Defender Firewall.
Lựa chọn cho phép người dùng bật tính năng chia sẻ thư mục và tệp tin là:
Turn on network discovery.
Turn off network discovery.
Turn on file and printer sharing.
Turn off file and printer sharing.
Lựa chọn cho phép người dùng tắt tính năng chia sẻ bằng mật khẩu?
Turn on password protected sharing.
Turn off password protected sharing.
Turn on network discovery.
Turn off network discovery.
Sau khi bật tính năng chia sẻ máy in (Turn on file and printer sharing), lựa chọn nào sau đây cho phép người dùng thiết lập chia sẻ máy in để dùng chung?
Device Manager.
File Explorer Option.
Devices and Printers.
Administrative Tools.
Cách làm nào sau đây là đúng khi muốn chia sẻ ổ đĩa cho người dùng khác trong cùng mạng để đọc, xem dữ liệu.
Nháy phải chuột ổ đĩa cần chia sẻ/Properties/Advanced Sharing, chọn nhóm hoặc tên người dùng cần chia sẻ, chọn mức phân quyền Full control.
Nháy phải chuột ổ
Lựa chọn nào sau đây trong hệ điều hành cho phép thiết lập chia sẻ điểm truy cập mạng di động Mobile hotspot?
Phone.
Network and Internet.
Devices.
Privacy
Biểu tượng nào sau đây cho phép chia sẻ điểm truy cập mạng di động Mobile hotspot trên thiết bị di động?
Sau khi thực hiện kết nối thiết bị thông minh vào mạng, nếu hệ thống thông báo không tìm thấy thiết bị, biểu tượng nào sau đây cho phép bật chức năng Network Discovery để kiểm tra các thiết bị thông minh đã kết nối mạng?
Infrared.
Device Manager.
Devices and Printers.
Network and Sharing Center.
Hình bên là sơ đồ mạng máy tính của trường trung học phổ thông. Nhận định về Hệ thống mạng của trường, một học sinh đã có những phát biểu sau đây.
Phải thay Switch bằng một Modem khác, giúp vừa kết nối tất cả các máy tính trong phòng thực hành bằng cáp nối, vừa kết nối các thiết bị di động.
Các máy tính để bàn không thể kết nối vào Modem và Access point vì các thiết bị này không có cổng để cắm cáp mạng
Có thể bổ sung thêm máy tính vào phòng thực hành do vẫn còn cổng trên Hub (hoặc Switch) chưa sử dụng.
Sử dụng thêm thiết bị Access point để mở rộng mạng không dây, cho phép các thiết bị không dây truy cập vào tài nguyên mạng
Ban giám hiệu trường trung học phổ thông yêu cầu chuyên viên Tin học tạo một thư mục để lưu trữ các tệp văn bản là lịch công tác tuần và cho phép nhóm GIÁO VIÊN có thể truy cập để xem. Chuyên viên tin học đưa ra một số phương án sau:
Phân quyền Full control cho nhóm người dùng Everyone.
Phân quyền Read cho nhóm người dùng Everyone.
Phân quyền Read cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.
Phân quyền Change (hay read/write) cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.
Ban giám hiệu trường trung học phổ thông yêu cầu phòng hành chính tạo một thư mục Kế Hoạch cho phép nhóm GIÁO VIÊN có thể sao chép các tệp vào đó. Nhân viên quản lí phòng hành chính đưa ra một số phương án sau:
Phân quyền Full control cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.
Phân quyền Change (hay read/write) cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.
Phân quyền Read cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.
Phân quyền Change (hay read/write) cho nhóm người dùng Everyone.
Phòng văn thư của cơ quan X muốn chia sẻ máy in, nhưng khi mở cửa sổ Properties của máy in thì không tích chọn được Share this printer. Các nhân viên phòng văn thư đưa ra các nhận định như sau:
Máy tính cài đặt máy in này không có tính năng chia sẻ máy in dùng chung.
Máy tính cài đặt máy in này chưa bật chế độ cho phép chia sẻ máy in.
Cần vào Network and Sharing center, chọn Turn on file and printer sharing để bật tính năng chia sẻ máy in.
Cần vào Network and Sharing center, chọn Turn on Network discovery để bật tính năng chia sẻ máy in.
Phương án nào dưới đây KHÔNG phải là nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng?
Giới hạn về thời gian và địa điểm.
Có khả năng bị xâm phạm quyền riêng tư.
Tạo cơ hội kết nối nhiều người có chung sở thích.
Khó xác định chính xác danh tính đối tác trên mạng.
