wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thành ngữ, Tục Ngữ

Total questions: 44

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Một con ngựa đau, ... bỏ cỏ.

a)

cả tàu

b)

cả đàn

c)

cả con

d)

cả đoàn

2.

Một con sâu bỏ rầu ...

a)

nồi :D

b)

nồi cá

c)

nồi canh

d)

nồi cơm

3.

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên ...

a)

hòn đá cao

b)

hòn núi cao

c)

đoàn kết

d)

Hòn núi thấp

4.

Anh em như thể tay chân

... đùm bọc, dở hay đỡ đần.

a)

rách lành

b)

ngã đau

c)

ngã xuống

d)

rách xấu

5.

Thua keo này, ... keo khác. ( chọn 2 đáp án)

a)

ta bày

b)

bày

c)

làm

d)

tạo

6.

... mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

a)

Nước Việt Nam

b)

Nưóc lọc

c)

Nước lã

d)

Ko có đáp án đúng

7.

Người thanh tiếng nói cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu. Là câu tục ngữ về gì?

a)

Cái đẹp

b)

Cái nết

c)

Kính trọng

d)

Nhân phẩm

8.

Khoai đất lạ, ... đất quen

a)

mạ

b)

làm

c)

không

d)

nên

9.

Những câu tục ngữ nào dưới đây nói về lòng biết ơn, cội nguồn? ( chọn 2 đáp án)

a)

Uống nước nhớ nguồn

b)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

c)

Ăn chắc mặc bền

d)

Người ta là hoa đất

10.

Trẻ lên ba cả nhà học ...

a)

viết

b)

nói

c)

vẽ

d)

kinh

11.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Tấc đất, ... vàng"

a)

tất

b)

tắc

c)

tắt

d)

tấc

12.

Câu tục ngữ: "Ráng mỡ gà có nhà thì giữ" là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm:

a)

Về thiên nhiên

b)

Về lao động sản xuất

c)

Về con người

d)

Về xã hội

13.

Trong câu tục ngữ: "Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền."

"Trì" ở đây có nghĩa là:

a)

Vườn

b)

Ao

c)

Chăn nuôi

d)

Ruộng

14.

Hình ảnh này khiến em suy nghĩ đến câu tục ngữ nào?

a)

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

b)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

c)

Nhất thì, nhì thục.

d)

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

15.

Tục ngữ là gì?

a)

Là những câu nói ngắn gọn, có nhịp điệu, hình ảnh; thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.

b)

Là những câu nói cố định. Nghĩa của nó có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,...

c)


Là một thể thơ dân gian Việt Nam được truyền miệng dưới dạng lời thoại không theo một nhịp điệu cụ thể nào

d)


Là một loại diễn xướng rất phổ biến trong sinh hoạt văn hóa dân gian thuở trước.

16.

Câu nào sau đây không phải là tục ngữ?

a)

Khoai đất lạ, mạ đất quen

b)

Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

c)

Một nắng hai sương

d)

Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân

17.

Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì?

a)

Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên

b)

Công việc lao động sản xuất của nhà nông

c)

Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người

d)

Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất

18.

Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì?

a)

Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang, “túi khôn” của nhân dân lao động, giúp cho họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng xuất lao động

b)

Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tương lai của mình

c)

Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung sướng hơn

d)

Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của mình

19.

Em hiểu câu tục ngữ “Tấc đất tấc vàng” như thế nào?

a)

Đề cao, khẳng định sự quý giá của đất đai.

b)

Cuộc sống và công việc của người nông dân gắn với đất đai đồng ruộng, đất sản sinh ra của cải, lương thực nuôi sống con người, bởi vậy đối với họ, tấc đất quý như vàng.

c)

Nói lên lòng yêu quý, trân trọng từng tấc đất của những người sống nhờ đất.

d)

Cả ba ý trên.

20.

Câu “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa. Bay cao thì nắng bay vừa thì râm” thuộc thể loại văn học dân gian nào ?

a)

Thành ngữ

b)

Tục ngữ

c)

Ca dao

d)

21.

Dòng nào không phải là đặc điểm về hình thức của câu tục ngữ ?

a)

Ngắn gọn.

b)

Thường có vần, nhất là vần chân

c)

Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung

d)

Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh

22.

Tục ngữ về con người và xã hội được hiểu theo những nghĩa nào?

a)

Cả nghĩa đen và nghĩa bóng

b)

Chỉ hiểu theo nghĩa đen

c)

Chỉ hiểu theo nghĩa bóng

d)

Cả A, B, C đều sai.

23.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “Đói cho sạch, rách cho thơm”?

a)

Đói ăn vụng, túng làm càn.

b)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

c)

Ăn phải nhai, nói phải nghĩ

d)

Giấy rách phải giữ lấy lề

24.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “Uống nước nhớ nguồn”?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Uống nước nhớ kẻ đào giếng

c)

Ăn cháo đá bát

d)

Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

25.

Thành ngữ là gì?

a)

Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

b)

Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta

c)

Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

26.

Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh… đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Lanh chanh như hành không muối

28.

Xác định thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

a)

Một nắng

b)

Một - hai

c)

Một nắng hai sương

d)

Vì chúng con

29.

Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?

a)

Đeo nhạc cho mèo

b)

Đẽo cày giữa đường

c)

Nhanh như chớp

d)

Khỏe như voi

30.

Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

a)

Một nắng hai sương.

b)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

c)

Lời ăn tiếng nói.

d)

No cơm ấm cật.

31.

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu:

Thằng ấy chuột chạy cùng sào rồi!

a)

Trạng ngữ

b)

Bổ ngữ

c)

Chủ ngữ

d)

Vị ngữ

32.

Dòng nào thể hiện đủ và đúng vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu?

a)

Thành ngữ chỉ có thể làm vị ngữ trong câu.

b)

Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ...

c)

Thành ngữ luôn luôn đảm nhận vai trò chủ ngữ trong câu.

d)

Thành ngữ chỉ có thể làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ, tính từ...

33.

Chọn các ý đúng nói về tục ngữ. (chọn 4 đáp án)

a)

là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.

b)

thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân ta về mọi mặt của đời sống sinh hoạt

c)

thường được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và đưa vào trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của mình

d)

là một cụm từ hoặc câu mà khi tách chúng ra sẽ không có nghĩa hoặc thiếu nghĩa

e)

thường phản ánh các quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động, sản xuất, kinh nghiệm về con người và xã hội

34.

Chọn các ý đúng nói về giá trị nghệ thuật của tục ngữ. (chọn 4 đáp án)

a)

Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp

b)

Thường dùng phép ẩn dụ, so sánh

c)

Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung

d)

Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ

e)

Thường sử dụng phép đối

35.

Tục ngữ ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Phản ánh tự nhiên

b)

Đúc kết kinh nghiệm

c)

Phản ánh xã hội

d)

Ca ngợi con người

e)

Bộc lộ cảm xúc

36.

Chọn các nhân định đúng về các kết cấu của tục ngữ 2 vế. ( chọn 4 đáp án)

a)

So sánh: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

b)

Tương phản: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

c)

Tương phản: Một giọt máu đào hơn ao nước lã

d)

Nhân quả: Một người làm quan cả họ được nhờ

e)

Liệt kê: Đầu chép mép trôi môi mè

37.

Các câu tục ngữ nào dưới đây đươc gieo vần liền?

a)

Ráng mỡ gà thời gió, ráng mỡ chó thời mưa; tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão

b)

Ăn vả, trả sung; ăn cầy nào, rào cây ấy; Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi

c)

Cái răng cacsi tóc là góc con người; gần mực thì đên, gần đèn thì rạng

d)

Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa; Một trăm đám cưới không bằng hàm dưới cá trê

38.

Các câu tục ngữ nào dưới đây đươc gieo vần gián cách 1 tiếng?

a)

Ráng mỡ gà thời gió, ráng mỡ chó thời mưa; tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão

b)

Ăn vả, trả sung; ăn cây nào, rào cây ấy; Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi

c)

Cái răng cái tóc là góc con người; gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

d)

Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa; Một trăm đám cưới không bằng hàm dưới cá trê

39.

Chọn các ý đúng nói về câu tục ngữ sau:

Tấc đất tấc vàng. (chọn 4 đáp án)

a)

Nghệ thuật: so sánh: tấc đất – tấc vàng

b)

Đề cao giá trị của đất

c)

Một tấc đất có giá trị bằng hoặc hơn một tấc vàng, vì vậy con người cần phải biết quý trọng, nâng niu đất.

d)

Đồng thời, phê phán những người lãng phí đất đai.

e)

Nghệ thuật: tương phản: tấc đất >< tấc vàng

40.

Chọn các ý đúng giải thích về một số câu thành ngữ sau. (chọn đáp án)

a)

Đất lề quê thói: Phong tục, tập quán riêng

b)

Đâu đóng đấy: chung thủy

c)

Đi như đi chợ: đi nhiều, đi dễ dàng

d)

Khôn có nọc: rất khôn ngoan, ranh mãnh

e)

hai năm rõ mười: rõ 2 và rõ 10

41.

Chọn các ý đúng giải thích về một số câu thành ngữ sau. (chọn 2 đáp án)

a)

Họa vô đơn chí: tai họa không chỉ 1 lần,thường đến dồn dập

b)

Hỏi sư mượn lược: Việc làm sáng suốt, khả thi

c)

Hoa hòe hoa sói: Xinh đẹp, đáng yêu

d)

Hồn siêu phách lạc: Sợ hãi, hốt hoảng

e)

Hữu danh vô thực: có tiếng tăm lừng lẫy nhờ tài nghệ thực

42.

Những âu tục ngữ khẳng định vai trò của việc học?

a)

Không thầy đố mày làm nên

b)

Học thầy không tày học bạn

c)

Học ăn, học nói, học gói, học mở

d)

Thương người như thể thương thân

43.

Văn nghị luận gồm các yếu tố:

a)

Bằng chứng

b)

Liên kết

c)

Lí lẽ

d)

Ý kiến

44.

Tìm câu tục ngữ tương đồng với câu: "Thương người như thể thương thân"

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Lá lành đùm lá rách

c)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

d)

Một mặt người bằng mười mặt của