wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cơ Khí Động Lực

Total questions: 63

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống cơ khí động lực hoạt động trong không trung là

a)

máy công nghiệp.

b)

tàu thủy.

c)

ô tô.

d)

tàu vũ trụ.

2.

Yêu cầu ngành đào tạo của những người thực hiện nhóm công việc sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực là

a)

đòi hỏi người thực hiện có sức khỏe tốt

b)

đòi hỏi người thực hiện có trình độ phù hợp, kĩ năng nghề nghiệp thành thạo

c)

đòi hỏi người thực hiện tuân thủ quy trình và nội quy lao động

d)

Cả 3 đáp án trên

3.

Sơ đồ hệ thống cơ khí động lực là:

a)

Nguồn động lực → Máy công tác → Hệ thống truyền lực

b)

Nguồn động lực → Hệ thống truyền lực → Máy công tác

c)

Hệ thống truyền động → Nguồn động lực → Máy công tác

d)

Máy công tác → Hệ thống truyền lực → Nguồn động lực

4.

Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng, ... các sản phẩm máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là?

a)

Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực

b)

Sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực

c)

Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực

d)

Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực

5.

Loại máy cơ khí động lực trong đó máy công tác là cánh quạt để hoạt động trên mặt nước là?

a)

Ô tô

b)

Xe chuyên dụng

c)

Tàu thủy

d)

Máy bay

6.

Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc thiết kế các máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là?

a)

Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực

b)

Sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực

c)

Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực

d)

Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực

7.

Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc gia công, chế tạo, ... các máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là:

a)

Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực

b)

Sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực

c)

Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực

d)

Bảo dưỡng sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực

8.

Công việc bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực thường được thực hiện bởi ai?

a)

Kĩ sư kĩ thuật cơ khí động lực

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí động lực

c)

Thợ lắp ráp máy cơ khí động lực

d)

Thợ cơ khí và sửa chữa các thiết bị cơ khí động lực

9.

Thiết bị nào không thuộc máy cơ khí động lực?

a)

Máy cày

b)

Máy phát cỏ

c)

Máy biến áp

d)

Máy phát điện.

10.

Đâu không phải ngành nghề liên quan đến cơ khí động lực?

a)

Thiết kế, chế tạo ô tô.

b)

Bảo dưỡng, sửa chữa điện thoại, máy vi tinh

c)

Bảo dưỡng, sửa chữa xe máy

d)

Sản xuất, lắp ráp máy nông nghiệp.

11.

Nhóm công việc đòi hỏi người làm việc phải có trình độ cao, sự sáng tạo, cẩn trọng, tỉ mỉ là nhóm ngành nghề nào?

a)

Nghiên cứu, thiết kế, phát triển các sản phẩm cơ khí động lực

b)

Sản xuất, chế tạo sản phẩm cơ khí động lực

c)

Lắp ráp các sản phẩm cơ khí động lực

d)

Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực

12.

Vai trò của bộ phận hệ thống truyền lực là

a)

bộ phận cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.

b)

bộ phận truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.

c)

là bộ phận đảm bảo cho hệ thống làm việc ở các môi trường, điều kiện khác nhau.

d)

bộ phận tạo momen quay kéo máy công tác.

13.

Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng, ... các sản phẩm máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là

a)

sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực.

b)

thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.

c)

lắp ráp máy, thiết bị cơ

14.

Nguồn động lực có vai trò gì trong hệ thống cơ khí động lực?

a)

Sinh ra công suất và mômen kéo máy công tác.

b)

Là bộ phận trung gian thực hiện truyền và biến đối số vòng quay, mômen từ nguồn động lực đến máy công tác.

c)

Là bộ phận nhận năng lượng từ nguồn động lực thông qua hệ thống truyền động để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống cơ khí động lực.

d)

Là phương tiện giao thông đường bộ phổ biến nhất trong các phương tiện giao thông vận tải

15.

Nghề lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động thực hiện những công việc gì?

a)

Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng, các sản phẩm máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

b)

Thực hiện các công việc gia công, chế tạo các máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

c)

Thực hiện lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành cụm lắp ráp hoặc máy hoàn chỉnh.

d)

Thực hiện các công việc kiểm tra, chẩn đoán, sữa chữa, thay thế, điều chỉnh, các bộ phần của máy, thiết bị cơ khí động lực.

16.

Đặc điểm nào sau đây không có ở tàu thủy:

a)

có sức chuyên chở rất lớn.

b)

thường sử dụng trong vận tải hàng hóa quốc tế.

c)

tốc độ chuyển động rất nhanh.

d)

cần đến hạ tầng cụm cảng lớn.

17.

Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa, thay thế, điều chỉnh, ... các bộ phận của máy, thiết bị cơ khí động lực là

a)

sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực.

b)

thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.

c)

lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động

d)

Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực

18.

Tàu thủy là loại hệ thống cơ khí động lực, trong đó máy công tác là

a)

các bánh xe đàn hồi hoạt động trên đường bộ.

b)

cánh quạt hoặc cánh bằng kết hợp với cánh quạt hoạt động trên không.

c)

cánh quạt (chân vịt) hoạt động trên mặt nước.

d)

các bánh xích hoạt động trên đường bộ.

19.

Người làm nghề nào phải có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng vận hành cũng như khả năng phán đoán để phát hiện các lỗi, hỏng hóc của máy, thiết bị và đưa ra được các phương án khắc phục là

a)

sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực.

b)

thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.

c)

lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.

d)

bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.

20.

Đặc điểm nào sau đây không có ở tàu thủy?

a)

Có sức chuyên chở rất lớn

b)

Thường sử dụng trong vận tải hàng hóa quốc tế

c)

Tốc độ chuyển động rất nhanh

d)

Cần đến hạ tầng cụm cảng lớn.

21.

Người làm nghề bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực phải trang bị những kiến thức gì?

a)

Phải có kiến thức chuyên môn và được đào tạo tay nghề về máy, thiết bị gia công cơ khí với những kiến thức, kĩ năng của ngành cơ khí làm nền tảng.

b)

Không những có kiến thức chuyên môn về cơ khí, máy động lực mà còn phải có kiến thức về các phần mềm máy tính như CAD, CAE,...để hỗ trợ cho công việc thiết kế

c)

Phải có kiến thức, kinh nghiệm cũng như năng lực vận hành về máy, thiết bị cơ khí động lực

d)

Phải có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng vận hành cũng như khả năng phán đoán phát hiện các lỗi, hỏng hóc của máy, thiết bị và đưa ra được phương

22.

Cho các phương tiện sau: tàu lửa, ô tô, máy bay, xe đạp thể thao, kinh khí cầu, tàu thuỷ, dù. Hãy cho biết đâu là các máy cơ khí động lực hoạt động trên không?

a)

Ô tô, máy bay, xe đạp thể thao, tàu lửa.

b)

Ô tô, khinh khí cầu, tàu lửa.

c)

Tàu lửa, dù, xe đạp thể thao, tàu thuỷ.

d)

Máy bay, kinh khí cầu, dù.

23.

Cho các nhóm công việc sau: sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực; bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực; nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực; vận hành máy cơ khí động lực. Hãy cho biết đâu là nhóm công việc nghiên cứu ứng dụng các kiến thức toán, khoa học, kĩ thuật vào việc thiết kế nguyên lí, tính toán các thông số của các bộ phận hoặc toàn bộ máy cơ khí động lực để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kĩ thuật đặt ra.

a)

nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực

b)

sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực

c)

vận hành máy cơ khí động lực

d)

bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực

24.

Ngành nghề nào dưới đây thường yêu cầu kỹ năng hàn chính xác cao để đảm bảo các mối nối kim loại trong động cơ hoặc thiết bị cơ khí chịu được áp lực lớn?

a)

Kỹ sư thiết kế máy.

b)

Thợ cơ khí bảo dưỡng ô tô.

c)

Thợ hàn kết cấu thép.

d)

Kỹ thuật viên lắp ráp động cơ máy bay.

25.

Trong các ngành nghề dưới đây, ngành nào yêu cầu kỹ năng kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào một cách nghiêm ngặt nhất để đảm bảo an toàn và hiệu suất của sản phẩm cuối cùng?

a)

Thợ sửa chữa xe máy.

b)

Kỹ sư kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng.

c)

Kỹ thuật viên chế tạo linh kiện ô tô.

d)

Kỹ thuật kiểm tra chất lượng vật liệu trong sản xuất tàu thủy

26.

Trong quá trình bảo dưỡng máy móc công nghiệp, việc lựa chọn loại dầu bôi trơn phù hợp nhất thường được thực hiện bởi ngành nghề nào dưới đây?

a)

Kỹ thuật viên bảo trì thiết bị công nghiệp.

b)

Kỹ sư thiết kế hệ thống cơ khí.

c)

Thợ hàn công nghiệp.

d)

Kỹ sư điện tử.

27.

Cho các phương tiện sau: tàu lửa, ô tô, xe máy, xe đạp thể thao, máy bay, tàu thuỷ. Hãy cho biết đâu là các máy cơ khí động lực hoạt động trên mặt đất?

a)

Ô tô, xe máy, xe đạp thể thao, tàu lửa.

b)

Ô tô, xe máy, tàu lửa.

c)

Tàu lửa, xe máy, xe đạp thể thao, tàu thuỷ.

d)

Máy bay, xe máy, xe đạp thể thao, tàu lửa.

28.

Cho các bộ phận sau: cánh quạt, chân vịt, bánh xe, thùng xe, động cơ điện, động cơ đốt trong, hộp số. Hãy cho biết đâu là các bộ phận thuộc máy công tác của hệ thống cơ khí động lực?

a)

Bánh xe, chân vịt, cánh quạt.

b)

Cánh quạt, bánh xe, động cơ đốt trong.

c)

Động cơ điện, hộp số, bánh xe.

d)

Động cơ điện, hộp số, thùng xe.

29.

Người làm nghề bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực phải trang bị những kiến thức gì?

a)

Phải có kiến thức chuyên môn và được đào tạo tay nghề về máy, thiết bị gia công cơ khí với những kiến thức, kĩ năng của ngành cơ khí làm nền tảng.

b)

Không những có kiến thức chuyên môn về cơ khí, máy động lực mà còn phải có kiến thức về các phần mềm máy tính như CAD, CAE,...để hỗ trợ cho công việc thiết kế

c)

Phải có kiến thức, kinh nghiệm cũng như năng lực vận hành về máy, thiết bị cơ khí động lực

d)

Phải có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng vận hành cũng như khả năng phán đoán phát hiện các lỗi, hỏng hóc của máy, thiết bị và đưa ra được phương án khắc phục

30.

Bảo dưỡng máy móc và thiết bị có tác dụng?

a)

Giúp tăng tuổi thọ của thiết bị, giảm thiểu các nguy cơ hỏng hóc nghiêm trọng

b)

Giúp giảm tuổi thọ của thiết bị, giảm thiểu các nguy cơ hỏng hóc nghiêm trọng

c)

Giúp tăng tuổi thọ của thiết bị, tăng các nguy cơ hỏng hóc nghiêm trọng.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

31.

Hệ thống cơ khí động lưc là các máy cơ khí, trong đó bao gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực và máy công tác. Hãy phân định các nhận định sau là đúng/sai về hệ thống truyền lực.

a)

Hệ thống truyền lực là bộ phận trung gian thực hiện truyền và biến đổi số vòng quay, mômen từ động cơ đến máy công tác .

b)

Hệ thống truyền lực là bộ phận có vai trò đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường, điều kiện khác nhau.

c)

Hệ thống truyền lực có vai trò truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.

d)

Hệ thống truyền lực cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.

32.

Cơ khí động lực có những ứng dụng nào trong đời sống và sản xuất?

a)

Cơ khí động lực chỉ áp dụng trong ngành công nghiệp sản xuất ô tô.

b)

Cơ khí động lực ứng dụng trong việc chế tạo các hệ thống điều hòa không khí.

c)

Cơ khí động lực có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, giúp tự động hóa quá trình canh tác.

d)

Cơ khí động lực được ứng dụng trong thiết kế và chế tạo máy bay, tàu thủy

33.

Bạn Tuấn vừa đỗ tốt nghiệp lớp 12, do điều kiện kinh tế gia đình bạn muốn kiếm tiền phụ giúp gia đình ngay mà không tham gia vào một trường lớp nào để học tập. Nghề yêu thích của bạn liên quan đến máy móc cơ khí động lực. Theo em để bạn Tuấn có thể thực hiện nguyện vọng của mình thì bạn Tuấn nên làm gì?

a)

Chọn 1 xưởng, cửa hàng hàng chuyên bảo dưỡng, sửa chữa liên quan đến máy móc cơ khí động lực có uy tín để vừa theo học vừa làm để nâng dần tay nghề

b)

Chọn một công ty chuyên sản xuất, lắp ráp máy cơ khí động lực để xin làm một khâu đơn giản trong dây chuyền sản xuất

c)

Tự mở cửa hàng để sửa chữa, bảo dưỡng xe máy kết hợp học thêm thông qua internet

d)

Chọn 1 xưởng, cửa hàng hàng chuyên bảo dưỡng, sửa chữa đồ điện tử, điện lạnh có uy tín để vừa theo học vừa làm để nâng dần tay nghề

34.

Trong cơ khí động lực, hệ thống truyền động có vai trò gì?

a)

Hệ thống truyền động là thành phần giúp chuyển đổi năng lượng từ nguồn vào động cơ.

b)

Hệ thống truyền động chỉ đóng vai trò hỗ trợ, không quan trọng trong quá trình hoạt động của máy móc.

c)

Hệ thống truyền động giúp truyền tải và điều khiển chuyển động từ động cơ đến các bộ phận khác của máy móc.

d)

Hệ thống truyền động không ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của máy móc.

35.

Cho các phương tiện sau: tàu lửa, ô tô, xe máy, xe đạp thể thao, máy bay, tàu thuỷ, thuyền buồm, tên lửa, trực thăng, xe tải, tàu điện. Hãy cho biết các đặc điểm của các máy cơ khí động lực? Hãy cho biết các đặc điểm của các máy cơ khí động lực?

a)

Các máy cơ khí động lực cho trên hoạt động trên không gồm: máy bay, trực thăng, tên lửa.

b)

Các máy cơ khí động lực cho trên thuộc ba nhóm hoạt động: trên mặt đất, trên mặt nước, trên không.

c)

Các phương tiện như: xe đạp thể thao, thuyền buồm không phải máy cơ khí động lực.

d)

Khinh khí cầu cũng là máy cơ khí động lực trên không.

36.

Wave alpha. Em hãy cho biết các nhận định bên dưới đúng hay sai?

a)

Nguồn động lực của xe là động cơ điezen 4 kỳ.

b)

Động cơ làm mát bằng nước.

c)

Thể tích buồng cháy của phương tiện là 110 cm3.

d)

Máy công tác là bánh xe trước.

37.

Theo em các nhận định bên dưới của nhóm học sinh đó đúng hay sai?

a)

Động cơ trên là nguồn động lực cho các máy công tác.

b)

Hệ thống truyền động từ trục khuỷu đến trục cam dùng truyền động bánh răng.

c)

Trên trục khuỷu có các lỗ để dẫn nước làm mát động cơ.

d)

Đây là động cơ nhiệt.

38.

Loại động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xi lanh của động cơ là

a)

động cơ đốt ngoài

b)

động cơ điện

c)

động cơ đốt trong

d)

động cơ hơi

39.

Trong các loại động cơ dưới đây, loại nào có hệ thống đánh lửa?

a)

Động cơ ga.

b)

Động cơ Điêzen

c)

Động cơ điện.

d)

Động cơ xăng.

40.

Công thức nào sau đây dùng để tính hành trình của pít tông (S)?

a)

S = R/2

b)

S = 2R

c)

S = 4R

d)

S = πR

41.

Khi động cơ xăng 4 kì làm việc, sự giãn nở của khí tác dụng lên bộ phận nào của động cơ?

a)

Trục khuỷu

b)

Con trượt

c)

Pittông

d)

Xupap

42.

Điểm chết là vị trí của pít tông mà tại đó

a)

đỉnh pít tông xa tâm trục khuỷu nhất.

b)

đỉnh pít tông gần tâm trục khuỷu nhất.

c)

đỉnh pít tông ở giữa hành trình.

d)

đỉnh pít tông đổi chiều chuyển động.

43.

Vùng không gian được giới hạn bởi nắp máy, xi lanh và đỉnh pít tông khi pít tông ở điểm chết trên là

a)

thể tích buồng cháy.

b)

thể tích công tác của xi lanh.

c)

thể tích toàn phần.

d)

thể tích công tác của động cơ.

44.

Tỉ số nén của động cơ là

a)

tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích công tác của xi lanh.

b)

tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích công tác của động cơ.

c)

tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.

d)

tỉ số giữa thể tích buồng cháy và thể tích công tác của xi lanh.

45.

Động cơ 4 kì là động cơ có chu trình công tác được diễn ra trong

a)

1 hành trình của pít tông.

b)

2 hành trình của pít tông.

c)

3 hành trình của pít tông.

d)

4 hành trình của pít tông.

46.

Nếu bán kính của trục khuỷu tăng gấp đôi, điều gì xảy ra với hành trình của pít tông?

a)

Hành trình tăng gấp đôi.

b)

Hành trình giảm một nửa.

c)

Hành trình không thay đổi.

d)

Hành trình tăng gấp bốn lần.

47.

Trong kì thải, tại sao xu páp thải phải mở?

a)

Để giảm áp suất trong xi lanh.

b)

Để khí thải thoát ra ngoài.

c)

Để không khí mới vào xi lanh.

d)

Để hoà khí mới được nạp vào.

48.

Chi tiết có thêm nhiệm vụ như một van trượt để đóng, mở các cửa khí ở động cơ 2 kì là:

a)

Pittông

b)

Xilanh

c)

Thanh truyền

d)

Nắp máy

49.

Trong động cơ xăng 4 kì 1 xi lanh, kì nào xảy ra quá trình cháy hoà khí đẩy pit tông đi xuống và sinh công?

a)

Kì nén

b)

Kì cháy giãn nở ( kì nổ)

c)

Kì xả

d)

Kì nạp

50.

Trên nhãn hiệu của xe máy Wave alpha có ghi 110. Số 110 có ý nghĩa là:

a)

Dung tích xi lanh của động cơ xe

b)

Thể tích buồng cháy.

c)

Vòng quay trục khuỷu.

d)

Khối lượng xe .

51.

Thể tích công tác của động cơ 4 xi lanh là 2,4 lít thì thể tích công tác của một xi lanh là

a)

0,3 lít

b)

0,4 lít

c)

0,5 lít

d)

0,6 lít

52.

Nắp máy còn được gọi là?

a)

Nắp đậy

b)

Nắp buồng đốt

c)

Nắp xi lanh

d)

Nắp pít tông

53.

Số vòng quay của trục cam trong cơ cấu phối khí dùng xu páp treo so với trục khuỷu là bao nhiêu?

a)

Bằng nhau

b)

Bằng 1/2

c)

Gấp đôi

d)

Bằng ¼

54.

Pít tông có cấu tạo gồm các phần chính là đầu, thân.

a)

đầu, thân.

b)

đỉnh bằng, đầu.

c)

đỉnh, đầu, thân.

d)

đỉnh bằng, đầu, thân.

55.

Đầu nhỏ, thân, đầu to là 3 phần chính cấu tạo nên?

a)

pít tông.

b)

trục khuỷu.

c)

thanh truyền.

d)

bánh đà.

56.

Nơi để lắp đầu to thanh truyền với trục khuỷu là?

a)

cổ khuỷu.

b)

chốt khuỷu.

c)

má khuỷu.

d)

đối trọng

57.

Trục khuỷu có cấu tạo thêm đối trọng nhằm mục đích?

a)

dẫn động một số cơ cấu của động cơ.

b)

nối cổ khuỷu với chốt khuỷu.

c)

lắp với bánh đà và cơ cấu truyền lực tới máy công tác.

d)

cân bằng chuyển động của động cơ.

58.

Chi tiết có vai trò giữ cho độ không đồng đều của động cơ nằm trong giới hạn cho phép là?

a)

các te.

b)

xilanh.

c)

bánh đà.

d)

thân máy.

59.

Sinh viên Nam được bố mẹ mua một chiếc xe máy Sh mode cũ. Sau một thời gian sử dụng, Nam nhận thấy xe tiêu hao nhiên liệu hơn 4 lít/100km, Nam đưa ra một số nhận định như sau: a.Xe tiêu hao hơn 4lít/100 km nhiên liệu là bình thường. (BIẾT-NTCN)( Sai vì : ) Đối với dòng xe SH Mode, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình thườ

4 lines
60.

Xe tiêu hao hơn 4lít/100 km nhiên liệu là bình thường. (BIẾT-NTCN)( Sai vì : ) Đối với dòng xe SH Mode, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình thường nằm trong khoảng từ 1,9 đến 2,5 lít/100 km tùy thuộc vào điều kiện sử dụng và bảo dưỡng. Mức tiêu hao trên 4 lít/100 km là gấp đôi so với mức tiêu hao trung bình này, cho thấy xe đang tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn bình thường.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Hệ thống làm mát hoạt động kém. (HIỂU- NTCN)( Đúng vì : Hệ thống làm mát kém sẽ gây nên hiện tượng nóng máy sẽ làm giảm tuổi thọ các chi tiết , làm tăng ma sát bên trong động cơ khiến động cơ hoạt động không hiệu quả , từ đó tiêu hao nhiên liệu cao hơn)

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Xu páp bị hở. (VD- SDCN)( Đúng vì: là xe cũ nên xupap có thể bị mòn, cong, vênh sẽ dẫn đến rò rỉ khí nén, hỗn hợp hòa khí không được nén đúng cách từ đó làm giảm hiệu suất đốt cháy nhiên liệu, dẫn đến xe có mức tiêu hao nhiên liệu cao hơn bình thường)

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Pit tông bị bẩn. (VD- SDCN) (Sai vì: Pittong bị bẩn không phải là nguyên nhân chính gây ra việc xe tiêu hao nhiên liệu hơn 4 lít/ 100km . Các vấn đề liên quan đến tiêu hao nhiên liệu cao như: Xu páp bị hở, hệ thống cảm biến bị hỏng, hệ thống đót cháy không hiệu quả, hệ thống làm mát kém nêu ở đáp án b, c)

a)

Đúng

b)

Sai

Similar Resources on Wayground