Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chu Kì Tế Bào và Bệnh Ung Thư

Total questions: 53

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trật tự nào sau đây diễn ra đúng trong chu kì tế bào?

a)

A. 1 - 2 - 3 - 4.

b)

B. 1 - 4 - 2 - 3.

c)

C. 1 - 3 - 2 - 4.

d)

D. 1 - 4 - 3 - 2.

2.

Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự

a)

A. G1, G2, S, nguyên phân.

b)

B. G1, S, G2, nguyên phân.

c)

C. S, G1, G2, nguyên phân.

d)

D. G2, G1, S, nguyên phân.

3.

Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào là

a)

A. G1, G2, S.

b)

B. S, G1, G2.

c)

C. S, G2, G1.

d)

D. G1, S, G2.

4.

Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kỳ trung gian là

a)

A. Sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan.

b)

B. DNA tự nhân đôi.

c)

C. Trung thể tự nhân đôi.

d)

D. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi.

5.

Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào của kỳ trung gian?

a)

A. Pha G1.

b)

B. Pha G2.

c)

C. Pha G1 và pha G2.

d)

D. Pha S.

6.

Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là

a)

A. Quá trình phân bào.

b)

B. Phát triển tế bào.

c)

C. Chu kỳ tế bào.

d)

D. Phân chia tế bào.

7.

Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng

a)

A. Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp.

b)

B. Thời gian kì trung gian.

c)

C. Thời gian của quá trình nguyên phân.

d)

D. Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân.

8.

Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của

a)

A. Kì cuối.

b)

B. Kì giữa.

c)

C. Kì đầu.

d)

D. Kì trung gian.

9.

Bệnh ung thư là 1 ví dụ về

a)

A. Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.

b)

B. Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.

c)

C. Chu kì tế bào diễn ra ổn định.

d)

D. Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi.

10.

Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.

b)

Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân.

c)

Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.

d)

Thời gian chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.

11.

Kì trung gian được gọi là thời kì sinh trưởng của tế bào vì

a)

kì này nằm trung gian giữa hai lần phân bào.

b)

kì trung gian diễn ra sự nhân đôi của NST và trung thể.

c)

kì trung gian là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân chia của tế bào.

d)

kì trung gian diễn ra quá trình sinh tổng hợp các chất, các bào quan.

12.

Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn được gọi là

a)

ung thư.

b)

bướu độc.

c)

tế bào độc.

d)

tế bào hoại tử.

13.

Ở người, ung thư di căn là hiện tượng

a)

di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể.

b)

tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể.

c)

một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u.

d)

tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào.

14.

Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do

a)

các đột biến gen.

b)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

c)

tế bào bị đột biến soma.

d)

tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào.

15.

Hoạt động xảy ra trong pha G2 của kỳ trung gian là

a)

sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan.

b)

DNA tự nhân đôi.

c)

tế bào tiếp tổng hợp các chất cần thiết cho quá trình phân bào.

d)

nhiễm sắc thể tự nhân đôi.

16.

Điểm kiểm soát chu kì tế bào có ở những pha nào?

a)

G1, G2, S.

b)

G1, G2.

c)

G2, M.

d)

G1, G2, M.

17.

Điểm kiểm soát M có vai trò gì?

a)

Kiểm soát điều kiện nhân đôi DNA.

b)

Kiểm soát việc hoàn tất các nguyên liệu cho nhân đôi DNA và NST.

c)

Kiểm soát chu kì tế bào.

d)

Kiểm soát điều khiển hoàn tất quá trình phân bào.

18.

Trong chu kì tế bào, tế bào ngừng tăng trưởng ở pha hay kì nào?

a)

Pha G1.

b)

Pha S.

c)

Pha G2.

d)

Pha M.

19.

Tín hiệu phân bào khiến cho tế bào trong cơ thể đa bào…

a)

Sinh tổng hợp các chất.

b)

Nhân đôi NST.

c)

Ngừng hoạt động.

d)

Phân chia tế bào

20.

Loại ung thư nào sau đây chiếm tỉ lệ hơn so với các loại còn lại (Việt Nam 2020)

a)

Ung thư gan

b)

Ung thư phổi

c)

Ung thư vú

d)

Ung thư dạ dày

21.

Khi nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chu kì tế bào luôn gắn với quá trình nguyên phân.

b)

Mọi quá trình phân bào đều diễn ra theo chu kì tế bào.

c)

Ở phôi, thời gian của một chu kì tế bào rất ngắn.

d)

Trong chu kì tế bào, pha G1 thường có thời gian dài nhất.

22.

Cho các phát biểu sau về kì trung gian: (1). Có 3 pha là G1, S và G2 (2). Ở pha G1, tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng (3). Pha G2, DNA nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép (4). Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào. Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

a)

(1), (2).

b)

(3), (4).

c)

(1), (2), (3).

d)

(1), (2), (3), (4).

23.

Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là

a)

tế bào cơ tim.

b)

tế bào thần kinh.

c)

tế bào hồng cầu.

d)

tế bào bạch cầu.

24.

Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì?

a)

Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư.

b)

Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể.

c)

Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư.

d)

Tất cả các giải pháp nêu trên.

25.

Việc sử dụng các tế bào gốc phôi để thay thế các mô bị tổn thương ở người thường gặp những trở ngại nào dưới đây?

a)

Tế bào phôi có thể không đến được đúng mô cần thay thế trong cơ thể người bình thường.

b)

Hệ thống miễn dịch của người có phản ứng đào thải các tế bào ghép.

c)

Khó có thể nhân đủ lượng tế bào phôi để thay thế mô bị tổn thương.

d)

Có thể tế bào gốc phôi không biệt hóa đúng thành tế bào của mô phải thay thế.

26.

Khi nói về phân bào, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Có hai hình thức phân bào là trực phân và gián phân.

b)

Vi khuẩn phân bào trực phân nên tế bào con có bộ NST khác tế bào mẹ.

c)

Thứ tự các pha trong một chu kì tế bào là: G1 → S → G2 → M.

d)

Phân bào trực phân chỉ có ở tế bào nhân sơ (vi khuẩn).

27.

Tế bào nào sau đây ở người không thực hiện phân chia tế bào?

a)

Tế bào cơ.

b)

Tế bào hồng cầu trưởng thành.

c)

Tế bào gan.

d)

tế bào bạch cầu.

28.

Khẳng định nào dưới đây đúng?

a)

Nếu DNA bị hư hỏng và được sửa chữa, trong khi tế bào vẫn tiếp tục hoàn thành các giai đoạn tiếp theo của chu kì tế bào thì các tế bào con sinh ra có thể trở thành tế bào ung thư.

b)

Trong chu kì tế bào, có nhiều điểm kiểm soát, đảm bảo cho các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giống hệt tế bào mẹ.

c)

Tế bào sẽ dừng lại ở điểm kiểm soát M khi phát hiện thấy quá trình nhân đôi DNA chưa hoàn tất.

d)

Nhiễm sắc thể bị mất tâm động vẫn có thể được các thoi vô sắc kéo về cực của tế bào.

29.

Phát biểu nào dưới đây đúng về bệnh ưng thư?

a)

Bệnh ưng thư là bệnh di truyền nên luôn được di truyền từ bố mẹ sang con.

b)

Những tác nhân đột biến lí, hóa học có thể gây nên bệnh ung thư.

c)

Bệnh ưng thư là bệnh di truyền nên không thể chữa được.

d)

Virus không thể gây bệnh ung thư

30.

Cho các pha sau: (1) Pha S. (2) Pha M. (3) Pha G1. (4) Pha G2. Trình tự các pha diễn ra trong kì trung gian của tế bào sinh vật nhân thực là

a)

(1) → (3) → (4)

b)

(2) → (3) → (4)

c)

(3) → (4) → (2)

d)

(3) → (1) → (4)

31.

Dị ghép thường gặp trở ngại nào dưới đây?

a)

Tế bào phôi có thể không đến được đúng mô cần thay thế trong cơ thể người bình thường.

b)

Hệ thống miễn dịch của người có phản ứng đào thải các tế bào ghép.

c)

Tế bào phôi không thể nhân đủ số tế bào để thay thế mô bị tổn thương.

d)

Có thể tế bào gốc phôi không biệt hóa đúng thành tế bào của mô phải thay thế.

32.

Để gây đột biến đa bội thể thì nên sử dụng hóa chất Colchicine vào pha hay kì nào của quá trình phân bào để thu được hiệu quả cao nhất?

a)

Pha G1 vì lúc đó tế bào đang tăng trưởng kích thước, tổng hợp các bào quan.

b)

Pha G2 vì khi đó tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho phân bào, trong đó có thoi phân bào.

c)

Pha S vì lúc đó tế bào thực hiện quá trình nhân đôi DNA, NST.

d)

Kì sau, vì khi đó các NST kép tách nhau đi về 2 cực của tế bào.

33.

Hình bên mô tả tóm tắt về các giai đoạn trong một chu kì tế bào. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Nếu không được kiểm soát à bị rối loạn Chu kì tế bào à ung thư à có thể tử vong.

b)

Vì Chu kì tế bào được tính từ lúc tế bào sinh ra đến khi phân chia xong.

c)

Vì phần lớn thời gian của 1 Chu kì tế bào là kì trung gian.

d)

Vì pha G1 là pha sinh tổng hợp các chất mạnh mẽ.

34.

Hình bên mô tả tóm tắt các giai đoạn của một chu kì tế bào. Quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Pha G1: Tăng kích thước, tế bào tổng hợp các bào quan, tổng hợp và tích lũy các chất.

b)

Pha S: Pha S diễn ra sự nhân đôi các bào quan.

c)

Pha G2: Tăng kích thước, chuẩn bị phân chia

d)

Kì trung gian là giai đoạn sinh trưởng của tế bào, được chia nhỏ thành các pha: G1, S và G2.

35.

Khi nói đến “điểm kiểm soát chu kì tế bào”. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Ở đó, các tín hiệu kích hoạt quá trình truyền tin tế bào luôn đưa ra các đáp ứng đi tiếp của chu kì tế bào.

b)

Tại điểm kiểm soát đầu tiên G1 = G1/S, nếu tế bào nhận tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G1 thì sẽ chuyển sang pha

c)

Tại điểm kiểm soát G2 = G2/M (điểm kiểm soát cuối G2): hệ thống kiểm soát của tế bào "rà soát" quá trình nhân đôi DNA xem đã hoàn tất và mọi sai sót đã được sửa chữa hay chưa.

d)

Trong chu kì tế bào điểm kiểm soát G2/M thuộc giai đoạn nguyên phân.

36.

Bệnh ung thư đang gieo rắc nỗi sợ hãi cho bao người. Bệnh ung thư thực chất là căn bệnh do mất kiểm soát chu kì tế bào. Các tế bào cơ thể bình thường chỉ được phân chia khi chúng nhận được tín hiệu nhất định từ bên ngoài hoặc bên trong tế bào và chỉ phân chia đến một mức độ nào đó. Nếu một tế bào của cơ thể có những đột biến gene khiến chúng không bị kiểm soát bởi hệ thống kiểm soát chu kì tế bào, dẫn đến phân chia không ngừng thì kết quả sẽ hình thành nên khối u. Nếu khối u được hình thành và chỉ nằm yên ở một vị trí nhất định trong cơ thề thì được gọi là u lành tính. Nếu những tế bào của khổi u lành tính đó lại tiếp tục bị đột biến khiến một số tế bào của khối u bị biến dạng và tách rời khỏi mô chui vào trong mạch máu đi tới các bộ phận khác của cơ thề hình thành nên các khối u mới thì những tế bào khối u đó được gọi là tế bào u ác tính hay ung thư. Một khi xuất hiện khối u ác tính thì cái chết là khó tránh khỏi với người bệnh. Thông thường, hệ miễn dịch của chúng ta có thể nhận biết ra được các tế bào ung thư và tiêu diệt chúng như những tế bào lạ đối với cơ thể. Tuy nhiên, khi các tế bào ung thư tránh được sự tiêu diệt của hệ thống miễn dịch thì khối u sẽ được hình thành. Những khối u lành tính thường không nguy hiểm và người ta có thê’ dùng phẫu thuật để loại bỏ chúng. Tuy nhiên, nếu u lành tính không bị loại bỏ mà tiếp tục tích luỹ thêm các đột biến thì nhiều khả năng chúng sẽ bị chuyển thành khối u ác tính. Mỗi nhận định sau Đúng hay Sai về bệnh này? Mỗi nhận định sau Đúng hay Sai về bệnh này?

a)

Một trong những nguyên nhân gây ung thư là do quá trình kiểm soát chu kì tế bào bị lỗi dẫn đến tế bào phân chia liên tục.

b)

Khi tế bào tăng sinh một cách mất kiểm soát sẽ hình thành khối u.

c)

Không phải tất cả các khối u đều dẫn đến ung thư.

d)

Ung thư gan là loại bệnh có khả năng di truyền cho các thế hệ con, cháu.

37.

Hình bên mô tả tiến trình của chu kì tế nào. Hãy quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Giai đoạn (1), (2), (3) thuộc kì trung gian của chu kì tế bào.

b)

Hoạt động chính của NST trong kì B là các NST kép tách nhau ở tâm động thành các nhiễm sắc tử di chuyển về 2 cực của tế bào.

c)

Tế bào thần kinh trưởng thành tách khỏi chu kì tế bào và bước vào trạng thái không phân chia gọi là Go. Khi cơ thể có nhu cầu thì tế bào thần kinh tiếp tục quay lại pha G1 và thực hiện phân bào.

d)

DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi tại giai đoạn số (2)

38.

Điểm kiểm soát chu kỳ tế bào là các tín hiệu kích hoạt quá trình truyền tin tế bào đưa ra các đáp ứng đi tiếp hay dừng chu kỳ tế bào. Có 3 điểm kiểm soát chính: Điểm kiểm soát G1/S, điểm kiểm soát G2/M, điểm kiểm soát kì giữa/kì sau. Quan sát hình ảnh, cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Điểm kiểm soát G1/S có vai trò rà soát các chất cần thiết được tổng hợp cho phân bào. Nếu tế bào vượt qua điểm kiểm soát này sẽ được bước vào phân bào.

b)

Tế bào thần kinh không vượt qua điểm kiểm soát G1/S và đi vào pha biệt hóa Go.

c)

Điểm kiểm soát G2/M kiểm soát các điều kiện cần thiết cho quá trình nhân đôi DNA.

d)

Điểm kiểm soát kì giữa/kì sau giúp tế bào kiểm soát sự sắp xếp NST trên thoi phân bào, kích hoạt sự phân chia NST kép.

39.

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2007, Việt Nam là một trong những khu vực có tỷ lệ dân mắc bệnh và tử vong do ô nhiễm không khí trong nhà thuộc nhóm cao nhất trên thế giới. ba loại bệnh có tỷ lệ cao nhất ở Việt Nam gồm viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản cấp.Khi nói đến các phương pháp phòng tránh hạn chế ung thư, mỗi nhận đính sau đúng hay sai?

a)

Hạn chế tối đa tiêm chủng vì tiêm phòng vacine có thể có virus gây phá huỷ gene kiểm soát khối u, nên dễ mắc ung thư.

b)

Có chế độ ăn uống, dinh dưỡng phù hợp: ăn nhiều rau, quả; sử dụng tăng cường chât béo, thịt đỏ, thức ăn chứa nhiêu muôi; tránh lạm dụng đô uống có đường; không ăn thực phẩm mốc hay ôi thiu; thực phẩm nhiễm hoá chất như thuộc trừ sâu, chất kích thích tăng trọng.

c)

Không cần khám sức khoẻ định kì vì khi được phát hiện ung thư sẽ có các biện pháp can thiệp kịp thời, phù hợp, làm giảm tốc độ lây lan của các tế bào ung thư, hoặc có thể loại trừ căn bệnh này

d)

Một trong những biện pháp phòng tránh ung thư là chữa trị triệt để những bệnh viêm nhiễm mãn tính do virus gây ra.

40.

Các nhà khoa học cho rằng khối u gây bệnh ung thư ở người được phát sinh từ một tế bào bị đột biến nhiều lần dẫn đến mất khả năng điều hoà quá trình phân bào, mỗi nhận định sau Đúng hay Sai về tần số bị mắc bệnh ung thư ở người già cao hơn người trẻ?

a)

Đột biến gen thường phát sinh do sai sót trong quá trình nhân đôi DNA. Do vậy, tế bào càng nhân đôi nhiều càng tích luỹ nhiều đột biến. Ở người già số lần phân bào nhiều hơn so với ở người trẻ nên nhân đôi DNA nhiều hơn, dẫn đến xảy ra nhiều đột biến hơn so với ở người trẻ tuổi.

b)

Người già tiếp xúc nhiều hơn với các tác nhân đột biến, và hệ miễn dịch suy yếu không đủ khả năng phát hiện và tiêu diệt các tế bào ung thư khiến các khối u dễ phát triển.

c)

Người già các tế bào thường xuyên xảy ra rối loạn phân bào hơn so với người trẻ. Do tế bào có NST nhân đôi dễ dàng nhưng khó phân li về các tế bào con.

d)

Do người già thường xuyên thăm khám bác sĩ nên phát hiện được bệnh nhiều hơn so với người trẻ không thăm khám thường xuyên.

41.

Câu 3. Điểm kiểm soát chu kỳ tế bào là các tín hiệu kích hoạt quá trình truyền tin tế bào đưa ra các đáp ứng đi tiếp hay dừng chu kỳ tế bào. Có 3 điểm kiểm soát chính: Điểm kiểm soát G1/S, điểm kiểm soát G2/M, điểm kiểm soát kì giữa/kì sau. Quan sát hình ảnh, cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

a. Tế bào ung thư là dạng tế bào có quá trình phân bào bị rối loạn kiểm soát G1/S dẫn đến tế bào tăng sinh không kiểm soát.

b)

b. Nếu tế bào trong quá trình phân bào bị rối loạn điểm kiểm soát G2/M, có thể xuất hiện tế bào đa nhân.

c)

c. Nếu tế bào trong quá trình phân bào bị rối loạn 1 trong 3 điểm kiểm soát trên có thể dẫn đến ung thư.

d)

d. Nếu tế bào trong quá trình phân bào bị rối loạn điểm kiểm soát kì giữa/kì sau, tế bào không thực hiện phân chia NST kép, có thể tạo thành tế bào đa bội hoặc lệch bội.

42.

Hình bên mô tả tiến trình của chu kì tế nào. Hãy quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Tế bào đa nhân được hình thành khi ở giai đoạn X thành tế bào không co thắt lại (tế bào động vật) hoặc không hình thành vách ngăn tế bào (tế bào thực vật) làm tế bào chất không phân chia và tế bào trở thành tế bào lớn với hai nhân.

b)

Tế bào gan trưởng thành hầu hết không phân chia, tồn tại pha Go, khi tế bào gan bị tổn thương thì tiếp tục quay lại pha G1.

c)

Tế bào hồng cầu có thời gian kì trung gian rất ngắn, chỉ khoảng 3 ngày.

d)

Trong các loại tế bào sau: Tế bào gan, tế bào phôi, tế bào da, tế bào xương, thời gian giai đoạn số (1) của tế bào da là ngắn nhất.

43.

Hình dưới đây mô tả sự biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ tế bào. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này?

a)

Nhiễm sắc thể không thay đổi hình thái qua các kì của chu kỳ tế bào.

b)

Ở kì giữa, NST co xoắn cực đại để không bị đứt gãy trong quá trình phân chia NST.

c)

Ở kì trung gian, các gene dễ dàng thực hiện chức năng.

d)

Trong chu kỳ tế bào, ở kì đầu nếu các NST kép không co xoắn mà vẫn ở trạng thái dãn xoắn thì gen vẫn diễn ra quá trình phiên mã.

44.

Nói về ung thư, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a)

Ung thư là bệnh liên quan tới việc tăng sinh tế bào một cách mất kiểm soát.

b)

Di truyền không phải là yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư.

c)

ung thư có thể di chuyển đến những bộ phận khác trong cơ thể (di căn).

d)

Giả sử người thân của bạn bị ung thư bạn hãy động viên họ rằng bệnh ung thư ngày nay có thể điều trị khỏi

45.

Để đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào trong tế bào sinh vật nhân thực, chu kì tế bào có mấy điểm kiểm soát chính?

a)

1

b)

2

c)

3

46.

Câu 1. Cho các kì sau của quá trình giảm phân:

(1) Kì đầu I   (2) Kì giữa I (3) Kì sau I    (4) Kì đầu II.     (5) Kì giữa II.      (6) Kì sau II.

Trong giảm phân hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở mấy kì:

(a)  

47.

Cơ chế hình thành khối u ác tính gồm bao nhiêu giai đoạn

(a)  

48.

Quan sát hình, cho biết chu kì tế bào gồm bao nhiêu pha?

(a)  

49.

Trong các biện pháp sau, biện pháp nào góp phần làm giảm nguy cơ mắc ung thư?

a)

Ung thư phát hiện càng sớm, hiệu quả chữa trị càng cao.

b)

Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.

c)

Không sử dụng rượu, bia và các chất kích thích.

d)

Giữ gìn môi trường sống, học tập và làm việc trong lành, sạch sẽ.

e)

Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ không bị ung thư.

50.

Có bao nhiêu tiêu chí sau dùng để phân biệt u lành tính và u ác tính?

I. Chu kì tế bào bị rối loạn dẫn đến hình thành u ác tính.

II. Ở u lành tính, các tế bào khối u không lan rộng đến các vị trí khác. Còn u ác tính các tế bào khối u có khả năng lây lan(di căn) sang các mô lân cận hoặc các cơ quan ở xa.

III. U lành tính tốc độ phát triển rất nhanh, dễ tái phát sau phẫu thuật cắt bỏ khối u.

IV. Tế bào u ác có khả năng phân chia vô hạn và xâm lấn, còn tế bào u lành không có khả năng phân chia vô hạn và không có khả năng xâm lấn

V. U ác tính mất khả năng neo bám, dẫn đến sự di chuyển tự do trong cơ thể.

(a)  

51.

Khi nói về số người mắc và tử vong vì ung thư ở Việt Nam tăng nhanh do bao nhiêu nguyên nhân trong số những nguyên nhân sau?

a)

Già hóa dân số

b)

Rượu bia, thuốc lá

c)

Chế độ ăn ăn uống không hợp lý

d)

Thói quen ít vận động

e)

Môi trường sống

52.

Trong mối quan hệ giữa chu kì tế bào và bệnh ung thư. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây đúng, sai

a)

Ở tế bào bình thường khi phân chia tạo ra tế bào lỗi thì tế bào lỗi bị phát hiện bởi sự kiểm soát chu kì tế bào và chết theo chương trình.

b)

Ở tế bào ung thư, khi xuất hiện tế bào lỗi, tế bào này bị mất kiểm soát, không chết theo chương trình mà tiếp tục phân chia tạo ra nhiều tế bào lỗi

c)

Tế bào thần kinh của người trưởng thành được biệt hóa cao độ nên mất trung thể, nên không thể hình thành nên thoi phân bào tham gia vào quá trình phân chia tế bào, do đó tế bào thần kinh ở người trưởng thành không bao giờ bị ung thư.

d)

Yếu tố có nguy cơ cao gây ung thư: Ăn uống không lành mạnh, hút thuốc, di truyền.

53.

Câu 1. Cho một số thông tin về bệnh ung thư:

I. Các bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam bao gồm: ung thư gan, ung thư vú, ung thư dạ dày, ưng thư đại thực tràng…do nhiều nguyên nhân gây ra.

II. Mục tiêu điều trị ung thư là ngăn ngừa và loại bỏ khối u.

III. Can thiệp y khoa là lựa chọn tốt để loại bỏ khối u như phẫn thuật (bằng tia gamma hay ghép tạng), xạ trị, hóa trị, đốt điện, liệu pháp gene….

IV. Việc phát hiện ra bệnh ung thư sớm sẽ tốt hơn cho quá trình điều trị.
V. Do vậy, mỗi cá nhân cần xây dựng lối sống khỏe, cần phẩn theo dõi, tầm soát sức khỏe định kì để phát hiện sớm bệnh ung thư, nhất là những người có nguy cơ bị ung thư cao.


(a)  

Similar Resources on Wayground